Website: Email : Tel (: 0918.775.368
A. BáO CáO THựC TậP TạI TRạM BA LA (Hà ĐÔNG):
A
I. Giới thiệu chung về trạm truyền tải Ba La (Hà Đông)
trạm truyền tải Ba La là cầu nối quan trọng của lới điện miền Bắc, giữa nhà
máy thuỷ điện Hoà Bình và các nơi tiêu thụ, ngoài ra còn đợc khép vòng cùng
với nhà máy điện Ninh Bình và Phả Lại.
Trạm chia làm 2 khối : khối 220kv và khối 110kv.
II. Sơ đồ nối điện chính.
1.MBA:
-Phía 220kv:
Gồm 2 MBA 3AT và 4AT có:
+ công suất mỗi máy : 250 MVA
+ điện áp các phía : 230/121/11kV
+ tổ đấu dây : Y/-11
+ tổn thất ngắn mạch : 290kW
+tổn thất không tải : 85kW
- Phía 110kV:
Gồm 2 MBA 1AT và2AT có :
+ công suất mỗi máy : 25 MVA
+ điện áp các phía :115/38,5/6,3kV
+ tổ đấu dây :Y//-12-11
+ tổn thất ngắn mạch :130-133-176 kW
+ tổn thất không tải : 36kW
Các MBA đều có điều chỉnh dới tải.
2.Máy cắt và các thiết bị bảo vệ :
Phía 220kV và 110kV sử dụng máy cắt không khí loại BBD-220-40/2000T1
Phía 35kV sử dụng máy cắt dầu.
Ngoài ra còn có các thiết bị bảo vệ nh : chống sét, các loại rơ le...
3.Các lộ đờng dây:
-Phía 220kV:
3 - điện áp 35 kv
4 - điện áp 22 kv
5 - điện áp 500 kv
6 - điện áp 6 kv
9 - điện áp 104 10,5 411 kv.
- Chỉ số Y chỉ thiết bị máy cắt đấu vào:
0 - máy phát, nối giữa các thanh cái (6 -11-22- 35 ).
1 - chỉ các máy cắt 110-220 kv ở những trạm có thanh cái vòng dùng
làm liên lạc hai thanh cái 1-2.
3- vào máy biến áp lực
4- vào máy biến áp tự dùng
5- vào bộ tụ bù
7- vào đờng dây
8- vào đờng dây nếu dùng hết số 7.
- Chữ số Z chỉ số thứ tự: 0- máy cắt liên lạc, 1-9 số thứ tự
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3. Đánh số dao cách li:
Số dao cách li gồm bốn chữ X.Y. Z - M
- Chữ X.Y. Z là tên máy cắt.
- Chữ M chỉ dao cách li đó đợc đấu vào thiết bị nào.
0- đấu vào cuộn dập hồ quang.
1- đấu vào thanh cái 1
2- đấu vào thanh cái 2
3- đấu vào máy biến áp lực.
7- đấu vào đờng dây
9- đấu vào thanh cái vòng.
4. Đánh số các dao tiếp địa:
Số dao tiếp địa gồm 5 chữ X.Y. Z- M.K
- Chữ K chỉ dao tiếp địa đó đợc đấu vào thiết bị nào.
1997là :
1 tỷ kWh ngày 1/1/1985.
2 tỷ kWh ngày 7/9/1986.
5 tỷ kWh ngày 8/4/1987.
10 tỷ kWh ngày 24/4/1989.
15 tỷ kWh ngày 19/4/1994.
20 tỷ kWh ngày 4/6/1997.
2. Các thông số chính của lò hơi :
kiểu BKZ - 223 - 180 - 100.
Nămg suất hơi : 220T/h.
áp lực lò : 100ata.
nhiệt độ hơi quá nhiệt : 540
o
C.
Hiệu suất thô của lò hơi : 86,5%.
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3. Các thông số chính của tuabin:
kiểu : K - 100 - 90 - 7.
Công suất định mức : 110MW.
áp suất hơi nớc : 90ata.
Nhiệt độ hơi nớc : 535
o
C.
4. Than:
Lợng than tiêu thụ :1568.000 T/năm.
Nhiệt trị của than : 5,035 Kcal/kg.
Suất hao than tiêu chuẩn : 439 g/kWh.
5. ống khói :
cao: 200m.
0
c
Tốc độ quay tới hạn : 1500v/p
Mômen bánh đà : 13T/ m
2
Mômen cực đại : 6 lần.
7. Các thông số của máy biến áp
a) Máy biến áp lực (AT1 & AT2)
Loại AT UTH - 250.000/ 220/ 110TT
S = 250/ 250/ 125
U = 230/ 212/ 10,5
I = 628/ 1193/ 6870A, I
CH
= 720A
U
k%
= 11%, 32%, 25%
Tổ nối dây : / Y - - 11
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
U
Đ/C
= 9 x 2%
Hệ thống làm mát U (làm mát bằng dầu tuần hoàn cỡng bức và có quạt
gió thổi vào bề mặt của các bộ phận làm mát), trang bị PH (điều áp d-
ới tải), việc điều chỉnh điện áp thực hiện ở phía cuộn trung áp (CH), đã
đợc nhiệt đới hoá.
b) Máy biến áp lực (T3&T4)
Loại TU - 125.000/220 - 73T1
S = 125.000 KVA
=31,5KA
P
khí
=20ata P
GH
21ata
9. Các loại bảo vệ.
a) Bảo vệ đ ờng dây.
Bảo vệ tần số cao : kpc204 ; đz( 271, 271 ) ;
Bảo vệ khoảng cách có 3 cấp ( 3 vòng )
Bảo vệ chạm đất 1 pha I
0
cho 4 cấp
Bảo vệ gia tốc I
0
cấp 3
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bảo vệ gia tốc khoảng cách cấp 2
Bảo vệ YPOB khi máy cắt bị từ chối không cắt
Các bảo vệ trên tác động ( trừ YPOB ) sẽ đi cắt máy cắt đờng dây bị
sự cố còn bảo vệ YPOB cắt các máy cắt vào thanh cái mà máy cắt
đờng dây bị sự cố đấu vào.
b) Bảo vệ máy biến áp tự ngẫu AT1 & AT2.
So lệch dọc
Rơ le hơi
Rơ le còng dầu
Bảo vệ khí ngăn PH
Quá dòng đối xứng 2 cấp ( phía 220 KV & 110 KV )
Bảo vệ quá dòng thứ tự nghịch
Bảo vệ khí
Bảo vệ khí thiết bị PH
Quá I kém U phía 110KV
Quá I kém U phía 6KV
Bảo vệ tránh quá tải máy biến thế phía 6KV
f) Bảo vệ máy biến thế tự dùng làm việc & dự phòng phía 6/0,4KV.
Cắt dòng khi ngắn mạch nhiều pha
Quá I, kém U phía 6KV
Bảo vệ tránh quá tải MBT
Bảo vệ I
0
đặt ở cuộn trung tính 0,4KV
III. sơ đồ nối điện chính nhà máy nhiệt điện phả lại.
Hình vẽ ( cuối tập báo cáo ).
Trạm phân phối ngoài trời 110KV của nhà máy điện Phả lại là một
tổ hợp các công trình xây dựng và thiết bị dùng để nhận và phân
phối điện năng. Trạm phân phối ngoài trời 110KV liên hệ với trạm
220KV và các máy phát N1 & N2 qua các máy biến thế tự ngẫu
AT1 & AT2.
Để thao tác chuyển mạch và cắt dòng điện ngắn mạch có lắp đặt
các máy cắt không khí.
Đóng & cắt các phân đoạn của mạch điện dới tải ( dới điện áp) thực
hiện bằng cầu dao cách ly loại PH.
Để đo lờng điện và cho các rơ le bảo vệ làm việc có lắp đặt các TI
loại THY - 1320T & TU loại HK - 110 - 57T. Bảo vệ thiết bị
điện khi quá điện áp bên trong và quá điện áp khí quyển sử dụng
chống sét loại PBM - 110.
Sơ đồ nối diện chính của nhà máy điện Phả lại là sơ đồ hệ thống 2
thanh góp có thanh góp dự phòng. Đây là sơ đồ nối điện tơng đối
hoàn chỉnh và linh hoạt, hai thanh cái liên lạc qua MC212 ( 112 ),
2. Khái quát hệ thống lới điện tỉnh Nghệ An :
Lới điện Nghệ An đợc cung cấp từ 2 nguồn : Một lấy từ trạm truyền tải
220KV Hng Đông, một từ trạm 220kV Thanh Hoá.
Điện lực Nghệ An đang quản lý và vân hành hệ thống lới điện bao gồm:
- 03 trạm biến áp 110kV tổng công suất đạt 91000KVA.
- 18 tram trung gian 35/10 và 6kV với tổng công suất đạt 99100 KVA
- 402 trạm biến áp 35/0,4 kv với tổng công suất đạt 100290KVA.
- 958 tram biến áp 10 và 6kV /0,4kV với tổng công suất dạt 240235KVA.
- 236km đờng dây 110kv.
- 1031km đờng dây 35kV.
- 1170km đờng dây 10 và 6kv.
- Hệ thống tụ bù là 18900KVAR.
- Tổng số khách hàng : 28491.
- Tổng số công tơ đang vận hành 36547 chiếc.
Trong đó :- Loại 1 pha là 35.777 chiếc
- Loại 3 pha là 770 chiếc.
Sơ đồ lới điện ở trang sau.
3. Công tác quản lý.
- Quản lý khách hàng theo hai cấp : Một cấp tại chi nhánh điện và một cấp
tại phòng kinh doanh điện lực.
- Công tác chống tổn thất :
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ thay định kì công tơ.
+ Hoàn chỉnh tất cả các hòm công tơ ở các tram biến áp công cộng và
củng cố lại phần đo đếm tổng ở các tram biến áp chuyên dùng.
+ Lắp đặt công tơ vô công và giải quyết các trạm còn có tổn thất lốn
hơn 8% xuống nhỏ hơn 8% cho khách hàng.
II. quy trình thao tác vận hành bảo quản x lý s cố đờng dây.
1. thao tác dao cách ly.
- Việc đóng cầu dao phải đợc thc hiện nhanh chóng và dứt khoát nhng không đ-
ợc đập mạnh ở cuối hành trình. Trong quá trình đóng cầu dao nghiêm cấm cắt
các lơi dao trở lại khi thấy xuất hiện hồ quang.
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Việc cắt cầu dao phải đợc thực hiện chắc chắn và cẩn thận. Lúc đầu phải lai
chuyển đợc bộ truyền động 1chút ít để khẳng định không lúc lắc và không có sự
khiếm khuyết ở sứ đổi.
- Các trơng hợp thao tác cắt dòng điện từ hoáMBA lực, dòng điên trong của đ-
ờng dây trên và cáp ngầm phải thao tác nhanh và dớt khoát
2- thao tác máy cắt.
a ) T hao tác máy cắt dầu.
- Máy cắt dầu cho phép đóng cắt phụ tải đóng cắt ngắn mạch trong phạm
vi sử dung cắt cho phép của máy cắt
- Sau khi thao tác đóng, cắt MC cần khiểm tra ba fa có bình thờng không
- Cơ sơ phải có kế hoạch thủ nghiệm định kỳ các máy cắt, bảo vệ rơ le
các bô phận truyền động MC lâu ngay không vân hành trớc khi đa vào cần kiểm
tra lại.
- Khi MC đã cắt dong ncm đến số lần qui định phải tiến hành tiễn tu và
bảo dỡng.
b) Thao tác MC không khí.
- Máy cắt không khi cho phép đóng cắt phụ tải va đóng cắt nm trong phạm vi
dung lợng cho phép cắt của MC
- Sau khi đóng, cắtMC cần phải kiểm tra 3fa có bình thờng không
- Khi thao tác cần phải kiểm tra áp lực khí nén đủ để thao tác không
- Đối vơi MC lâu ngày không vận hành trớc khi đa vào cần phải kiểm tra bộ
phận truyền động, áp lực khi nén có đúng qui định không
- Khi đã cắt dòng nm số lần qui định phải tiến hành tiễu tu, bảo dỡng
- Việc đóng cắt MC không khi theo đúng qui định bằng nút bấm tai bảng điểu
khiển. Cấm đóng cắt MC không khí bằng nút điều khiển dùng khí nén tại chỗ.