Lời nói đầu
Mọi sinh viên trớc khi kết thúc quá trình học tập đều phải trải qua một giai đoạn hết
sức cần thiết, đó là giai đoạn thực tập. Quá trình học tập đã mang đến cho sinh viên
những kiến thức về một lĩnh vực, ngành nghề mà mình theo đuổi, đó là công cụ không
thể thiếu trong hành trang bớc vào đời của mỗi sinh viên, song nếu chỉ có lý thuyết
không thì cha đủ, cái quan trọng là phải biết vận dụng nó vào trong thực tế nh thế nào
cho hiệu quả nhất. Để thực hiện đợc điều đó mỗi sinh viên trớc khi ra truờng đều có
một đợt thực tập thực tế để có thể nắm bắt đợc những công việc thực tế cần làm, những
cái giống và khác với những kiến thức đã đợc học ở trờng để từ đó rút ra đợc những gì
là cáI mình cần sau khi rời ghế nhà trờng.
Là một sinh viên Khoa kế toán Học viện tài chính em cũng nhận thấy ý nghĩa to
lớn của đợt thực tập này. Sau khi liên hệ đợc nơi thực tập là Công ty chè Hà Nội, cùng
với sự giúp dỡ tận tình của các anh chị trong phòng kế toán của công ty nên sau khi kết
thức giai đoạn 1 của đợt thực tập này em đã phần nào nắm đợc tình hình hoạt động,
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chung của công ty từ khi hình thành cho đến nay. Hơn
nữa em đã tìm hiểu đợc cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty cũng nh bộ máy kế toán.
Tuy thời gian thực tập cha nhiều nên cha thể đi sâu vào từng phần hành của công tác kế
toán, vì vậy bằng những thông tin thu thập đợc em xây dựng báo cáo tổng hợp với các
bội dung chính sau đây:
Phần I: tình hình chung của Công ty chè Hà Nội
PhầnII: Nội dung các phần hành kế toán của công ty
chè Hà Nội
1
Phần I: Đặc đIểm Tổ chức sản xuất và tổ chức công tác
kế toán tại công ty chè Hà nội
1. Sự hình thành và phát triển của công ty chè Hà Nội:
Công ty chè Hà Nội là đơn vị thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty chè
Việt Nam đợc thành lập theo Quyết định số 316/NN/TCCB/QĐ ngày 07/07/1993 của
Bộ nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm nay là Bộ Nông nghiệp và phát triển nông
thôn. Trụ sở công ty đóng tại 534 Minh Khai Quận Hai Bà Trng Hà Nội. Nhiệm
vụ chính của công ty là sản xuất và Kinh doanh tổng hợp gồm sản xuất chè đen xuất
việc làm và lao động nhàn rỗi trong huyện Ba Vì. Trong hai năm 1998- 1999, công ty
đã đầu t 1.777 triệu đồng nâng giá trị tài sản cố định lên 2.985 triệu đồng (năm 1999
cha kể giá trị nhà xởng và máy móc thiết bị thuê của Nông trờng Việt Mông gần 1
tỷ đồng).
Cùng với việc đầu t cho nhà máy chè Ba Vì, Công ty đồng thời tiến hành xây dựng
nhà máy chè Hà Nội với tổng số vốn đầu t theo kế hoạch gần 6 tỷ đồng phấn đấu giữa
năm 2002 đa vào hoạt động.
Qua hơn 3 năm đi vào sản xuất kinh doanh, hàng năm công ty đã sản xuất và tiêu thụ
từ 450 đến 650 tấn chè đen xuất khẩu, kết hợp sản xuất và tiêu thụ từ 30 đến 50 tấn chè
hơng nội tiêu. Đời sống cán bộ công nhân viên từng bớc đợc nâng cao lên rõ rệt.
Kết quả trên đã khẳng định đợc việc chuyển hớng sản xuất kinh doanh của công ty là
hoàn toàn đúng đắn, tạo đợc niềm tin cho cán bộ công nhân viên của Công ty yên tâm
sản xuất. Công ty đã đứng vững và không ngừng phát triển, phát huy đợc vai trò của
một doanh nghiệp Nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng.
2. Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy quản lý:
2.1 Đặc đểm tổ chức sản xuất:
Nh đã giới thiệu sơ lợc ở phần trên, ngoài trụ sở chính đặt tại Hà Nội Công ty còn có
một nhà máy sản xuất ở huyện Ba Vì tỉnh Hà Tây, chủ yếu sản xuất hai loại chè chính
đó là chè đen xuất khẩu và chè hơng nội tiêu. Ngoài ra, công ty cò có một tổ cơ khí có
nhiệm vụ sữa chữa, bảo dỡng, cải tiến các máy móc thiết bị phục vụ chung cho công ty.
Vì Công ty là một doanh nghiệp có quy mô vừa, máy móc thiết bị đồng bộ, việc tiến
hành bảo dỡng sữa chữa máy móc thiết bị đợc tiến hành đều đặn cho nên chi phí sữa
chữa thờng xuyên đợc hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh của các sản
phẩm, còn chi phí sữa chữa lớn thì Công ty lhông thực hiện trích trớc mà chi phí này đ-
ợc tập hợp vào TK 142 và hàng kỳ sẽ phân bổ chi phí này tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh của các bộ phận có TSCĐ sữa chữa lớn.
3
Với nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất chè đen suất khẩu và chè hơng nội tiêu nên sản
phẩm chính của công ty là chè đen suất khẩu và chè hơng nội tiêu. Do chỉ sản xuất hai
loại sản phẩm này nên công nghệ sản xuất của công ty ổn định. Giá trị và phẩm cấp
lần thứ 2 rồi đa vào sấy khô để làm cố định hình dáng của sợi chè. Sau khi sấy khô sẽ
đợc đa vào sàng tròn để phân ra các loại chè tốt, xấu khác nhau. Chè sau khi phân loại
đem đi ủ hơng để phát huy hơng thơm của chè. Chè đợc ủ hơng khác nhau sẽ mang h-
ơng vị khác nhau nh chè sen, chè nhài, ngâu , sau đó đem gói và đ a đi tiêu thụ.
Sơ đồ
5
2.2. Tổ chức bộ máy quản lý:
Công ty chè Hà Nội là một đơn vị hạch toán độc lập, có t cách pháp nhân, trực thuộc
tổng công ty chè Việt Nam. Việc tổ chức Bộ máy quản lý tại công ty đợc tổ chức theo
trực tuyến chức năng, Cụ thể:
Ban giám đốc gồm 3 ngời: 1giám đốc và 2 phó giám đốc.
- Giám đốc: Là ngời đứng đuầ trong doanh nghiệp, đIũu hành toàn bộ hoạt động công
ty.
-Phó giám đốc phụ trách sản xuất: chịu trách nhiệm quản lý chung tình hình của nhà
máy chè Ba Vì và phòng nông vụ. Tham mu cho giám đốc để lãnh đạo sản xuất của
nhà máy đạt hiệu quả.
-Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: chịu trách nhiệm quản lý chung tình hình
phòng kinh doanh 2. Tham mu cho giám đốc để lãnh đạo hoạt động kinh doanh của
toàn Công ty.
6
Chè búp tươi
Diệt men
Sấy nhẹ
Sàng tròn
Sao ủ hương
Sấy khô
Vò lần 2
Vò lần 1
Các phòng ban:
- Phòng tổng hợp: Tổ chức hoạt động nhân sự, lao động trong Công ty. Thực hiện các
Phòng
tổng
hợp
Phòng
kế
hoạch
Phòng
kinh
doanh
1
Phòng
kinh
doanh
2