Nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm gạch ốp lát của công ty cổ phần viglacera hạ long - Pdf 29

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn “Nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực
cạnh tranh sản phẩm gạch ốp lát của Công ty cổ phần Viglacera Hạ Long” là
công trình nghiên cứu khoa học của riêng tác giả.
Các số liệu sử dụng trong luận văn hoàn toàn trung thực, có nguồn gốc rõ
rang, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ
công trình nghiên cứu khoa học nào trước đây.
Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2013
Tác giả
Nguyễn Tuyết Nhung
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận văn, tác giả nhận được sự
động viên, khuyến khích và tạo điều kiện của các cấp lãnh đạo, các thầy, cô giáo,
anh chị và các bạn đồng môn.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đối với Ban giám hiệu, Khoa Kinh tế quản trị
kinh doanh Trường Đại học Mỏ - Địa chất, các thầy cô giáo đã tham gia quản lý,
giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu chương trình học cao học và
hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự động viên, tạo điều kiện giúp đỡ của lãnh
đạo và cán bộ Công ty cổ phần Viglacera Hạ Long, Tổng công ty Thủy tinh và Gốm
xây dựng (Viglacera) về những góp ý bổ trợ cho luận văn, đặc biệt trong việc cung
cấp các số liệu thống kê phục vụ cho việc phân tích trong luận văn.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến cô giáo PGS.TS Đoàn Vân
Anh - giảng viên Trường Đại học Thương mại đã tận tình hướng dẫn khoa học, giúp đỡ
tác giả trong quá trình hình thành, triển khai nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình nghiên cứu chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những
thiếu sót, tác giả rất mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý chân thành của của các
thầy, cô giáo và các bạn đồng môn để luận văn được hoàn thiện hơn và có thể áp
dụng trong thực tiễn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả

1.3.3. Nguồn lực của doanh nghiệp 29
1.4. Phương pháp nghiên cứu thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm gạch ốp
lát của Công ty cổ phần Viglacera Hạ Long 32
1.4.1. Phương pháp thu thập và xử lý các dữ liệu thứ cấp 32
1.4.2. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp 33
1.5. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn 35
1.5.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước 36
1.5.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 37
1.5.3. Nhận dạng và xác lập vấn đề nghiên cứu khác biệt trong đề tài 38
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM
GẠCH ỐP LÁT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA 40
2.1. Giới thiệu khái quát và phân tích các tác nhân ảnh hưởng đến năng lực cạnh
tranh sản phẩm gạch ốp lát của Công ty cổ phần Viglacera Hạ Long 40
2.1.1. Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần Viglacera Hạ Long 40
2.1.2. Phân tích các tác nhân ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh sản phẩm
gạch ốp lát của Công ty cổ phần Viglacera 42
2.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm gạch ốp lát của Công ty cổ phần
Viglacera Hạ Long 53
2.2.1. Phân tích các yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh sản phẩm 53
2.2.2. Đánh giá và định lượng hệ số quan trọng của các nhân tố cấu thành nên
năng lực cạnh tranh sản phẩm gạch ốp lát của công ty Viglacera Hạ Long 68
2.2.3. Đánh giá chung về thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm gạch ốp lát
của Công ty cổ phần Viglacera Hạ Long 72
Kết luận chương 76
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM
GẠCH ỐP LÁT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA 77
3.1. Định hướng chiến lược và những quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh
sản phẩm đến năm 2015, tầm nhìn 2020 77

OECD Organisation for Economic Co-operation and Development: Tổ
chức hợp tác và phát triển kinh tế
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
WTO World Trade Organization: Tổ chức thương mại thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Các loại máy móc thiết bị chủ yếu của Công ty 51
Bảng 2.2. Một số tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm gạch Cotto
của Công ty cổ phần Viglacera Hạ Long so với các đối thủ cạnh tranh chính
trong năm 2011 55
Bảng 2.3. Bảng tổng hợp ý kiến khách hàng về chất lượng sản phẩm gạch ốp
lát của Công ty Viglacera Hạ Long 56
Bảng 2.4. Tỷ lệ sản phẩm phế phẩm của Công ty so với các đối thủ cạnh tranh
qua các năm (2007- 2011) 57
Bảng 2.5. So sánh năng lực thiết kế và chế tạo sản phẩm mới của Công ty so
với các đối thủ cạnh tranh chính trong năm 2011 59
Bảng 2.6. Giá bán một số sản phẩm gạch lát nền Cotto của Công ty Viglacera
Hạ Long so với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường Quảng Ninh -
Hà Nội - Hải Phòng năm 2011 62
Bảng 2.7. Số lần khách hàng sử dụng gạch Cotto Viglacera 64
Bảng 2.8. Tên Công ty khách hàng thường mua hàng 65
Bảng 2.9. Bảng định lượng hệ số quan trọng của các nhân tố cấu thành năng
lực cạnh tranh của sản phẩm gạch ốp lát của Công ty cổ phần Viglacera Hạ
Long 69
Bảng 2.10. Bảng đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm gạch ốp lát của Công
ty cổ phần Viglacera Hạ Long so với sản phẩm của 3 đối thủ cạnh tranh tại thị
trường Quảng Ninh - Hà Nội - Hải Phòng 70
Bảng 3.1. Dự báo nhu cầu phát triển vật liệu xây dựng đến năm 2020 77
Bảng 3.2. Dự báo kết quả sản xuất kinh doanh đến năm 2015 81
Bảng 3.3: Kế hoạch nghiên cứu thị trường năm 2012 98
DANH MỤC CÁC HÌNH

vững và khẳng định vị thế cũng như thương hiệu của mình đòi hỏi Công ty cổ phần
Viglacera Hạ Long phải không ngừng đổi mới và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn nghiên cứu Đề tài “Nghiên cứu
giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm gạch ốp lát của Công ty cổ
phần Viglacera Hạ Long” .
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản về nâng cao năng lực cạnh tranh của
sản phẩm, trong đó chú trọng các tác nhân ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của
sản phẩm và các yếu tố cấu thành, phương pháp xác định năng lực cạnh tranh của
sản phẩm.
- Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm gạch ốp lát của Công ty
và các biện pháp Công ty đã áp dụng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm
gạch ốp lát của Công ty. Qua đó xây dựng chỉ số năng lực cạnh tranh sản phẩm
gạch ốp lát, từ đó so sánh với sản phẩm cạnh tranh.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm gạch ốp
lát của Công ty từ nay đến năm 2015, tầm nhìn đến 2020; đồng thời kiến nghị đối với
Chính phủ, tỉnh Quảng Ninh, Hiệp hội Gốm sứ xây dựng Việt Nam để có những chính
sách, quy định hợp lý nhằm tạo điều kiện để Công ty áp dụng các biện pháp nâng cao
năng lực cạnh tranh các sản phẩm nói chung và sản phẩm gạch ốp lát nói riêng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Các tác nhân ảnh hưởng và các yếu tố cấu thành
năng lực cạnh tranh sản phẩm.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Đề tài nghiên cứu tại Công ty cổ phần Viglacera Hạ Long.
Tuy nhiên, do danh mục các sản phẩm gốm xây dựng Cotto của Công ty rất lớn. Vì
vậy đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các loại gạch ốp lát.
Về thời gian: Các số liệu và tình hình sử dụng trong luận văn được thu thập
trong 04 năm gần đây (2008 - 2011) và đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực
cạnh tranh sản phẩm gạch ốp lát của Công ty đến năm 2015, tầm nhìn 2020.
2

3
động tăng, giảm về hoạt động kinh doanh của công ty trong những thời kỳ khác
nhau, từ đó có nhận xét về xu hướng thay đổi về các mục tiêu của công ty trong
tương lai. So sánh giữa số thực hiện của kỳ báo cáo với số kế hoạch để thấy được
mức độ hoàn thành bằng tỷ lệ phần trăm hoặc số chênh lệch tăng, giảm.
- Phương pháp tổng hợp: Từ nguồn dữ liệu của công ty, tác giả nghiên cứu và
tiến hành tổng hợp kết quả kinh doanh, cơ cấu lao động tác nghiệp, chất lượng sản
phẩm của công ty.
- Phương pháp phân tích: Từ bảng tổng hợp kết quả nghiên cứu, tác giả tiến
hành đánh giá và nêu nhận xét.
5.2. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp
- Mô tả phương pháp điều tra trắc nghiệm qua bảng câu hỏi
Phương pháp điều tra trắc nghiệm được sử dụng để điều tra nhà quản trị, các
nhà quản lý vĩ mô và khách hàng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ sau bán nhằm
mục đích đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm gạch ốp lát của Công ty cổ phần
Viglacera Hạ Long dưới góc độ khách hàng và người lao động.
Phương pháp điều tra trắc nghiệm được tiến hành qua các bước:
Bước 1: Xác định mẫu điều tra
Mẫu điều tra hướng tới 2 đối tượng là:
- Nhà quản trị doanh nghiệp, các chuyên gia về kinh doanh vật liệu xây dựng
- Khách hàng: Các trung gian thương mại, các chủ dự án đầu tư.
Bước 2: Thiết kế phiếu điều tra
Điều tra khách hàng
- Điều tra nhà quản trị: Phương pháp thu thập dữ liệu là: Chủ yếu là đến
trực tiếp để tiến hành điều tra theo các câu hỏi như đã thiết kế. Ngoài ra còn có
thể gửi bảng điều tra qua đường bưu điện, gửi qua email.
- Điều tra chuyên gia kinh tế.
Bước 3: Phát và thu phiếu điều tra
Bước 4: Thống kê, phân tích số liệu và kết luận
4

cạnh tranh sản phẩm trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Trình bày nội dung
kinh tế và phương pháp luận đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm cả về mặt định
tính và định lượng.
Trên cơ sở nhận thức những vấn đề lý luận đặc biệt là nội dung kinh tế và các
phương pháp luận đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm gạch ốp lát, tác giả làm rõ
các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh, phân tích các chỉ tiêu đánh giá năng
lực cạnh tranh, các biện pháp Công ty đang áp dụng để nâng cao năng lực cạnh
tranh cho sản phẩm. Qua kết quả phân tích thực trạng sẽ chỉ ra những mặt mạnh,
những hạn chế về năng lực cạnh tranh sản phẩm sản phẩm gạch ốp lát của Công ty
cổ phần Viglacera Hạ Long.
Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm gạch
ốp lát, tác giả mạnh dạn đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh cho sản phẩm gạch ốp lát của Công ty cổ phần Viglacera Hạ
Long. Qua đó tác giả cũng kiến nghị đối với Chính phủ để có những chính sách,
quy định hợp lý nhằm tạo điều kiện để Công ty có thể áp dụng các biện pháp nâng
cao năng lực cạnh tranh các sản phẩm nói chung và sản phẩm gạch ốp lát nói riêng
nhằm đảm bảo cho Công ty cổ phần Viglacera Hạ Long có thể đứng vững và ngày
càng phát triển trong môi trường cạnh tranh trong tương lai.
7. Kết cấu của luận văn
Luận văn đã hoàn thành ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và 3
chương, luận văn được kết cấu trong 107 trang đánh máy, 13 bảng biểu và 07 hình
vẽ, sơ đồ và 16 danh mục tài liệu tham khảo.
Chương 1: Tổng quan về sản phẩm và năng lực cạnh tranh sản phẩm.
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm gạch ốp lát của Công ty
cổ phần Viglacera Hạ Long.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm gạch ốp
lát của Công ty cổ phần Viglacera Hạ Long.
6
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM VÀ NĂNG LỰC

tròn tiếp theo).
Bản chất của sản phẩm cốt lõi không phải là tập hợp các thông số hợp thành
công năng của sản phẩm. Vì thế, sản phẩm cốt lõi được đặt ở trung tâm, hạt nhân
của mô hình phối thức sản phẩm hỗn hợp.
Mức sản phẩm hiện hữu gồm: mức chất lượng, đặc tính nổi trội, phong cách
mẫu mã, bao gói và dịch vụ trước bán là những thuộc tính mà người mua có thể nhận
biết và phân biệt được giữa hai phối thức có cùng một sản phẩm cốt lõi và tạo lập.
Cuối cùng, các dịch vụ hoặc lợi ích bổ sung: lắp đặt sử dụng, dịch vụ trong và
sau bán, bảo hành, điều kiện giao hàng, thanh toán thanh toán là những nhân tố hình
thành mức sản phẩm gia tăng quyết định mua.
8
Những
lợi ích cơ
bản
Bao gãi
Chỉ tiêu
chất lượng
Bố cục bên
ngoài
Nhãn
hiệu
Đặc
tính
Lắp đặt
Bảo hành
Hình thức tín
dụng
D

c

nghĩa và cạnh tranh tư bản chủ nghĩa, Marx đã phát hiện ra quy luật cơ bản của
cạnh tranh tư bản chủ nghĩa là quy luật điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận bình quân, qua
đó hình thành nên hệ thống giá cả thị trường. Quy luật này dựa trên những chênh
9
lệch giữa giá cả chi phí sản xuất và khả năng có thể bán hàng hoá dưới giá trị của nó
nhưng vẫn thu đựơc lợi nhuận.
Từ “Cạnh tranh” theo cuốn từ điển tiếng Anh của Mariam Webster được cắt
nghĩa: “Cạnh tranh là hành động để chiếm được cái mà đối thủ cũng tìm cách chiếm
được vào cùng một thời điểm, trong những điều kiện bình đẳng và luật chơi như
nhau cho tất cả mọi người”.
Các tác giả trong cuốn "Các vấn đề pháp lý về thể chế và chính sách cạnh
tranh kiểm soát độc quyền kinh doanh", thuộc dự án VIE/97/016 thì cho rằng: Cạnh
tranh có thể được hiểu là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp trong việc giành một
số nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường,
để đạt đựơc một mục tiêu kinh doanh cụ thể, ví dụ như lợi nhuận, doanh số hoặc thị
phần. Cạnh tranh trong một môi trường như vậy đồng nghĩa với ganh đua.
Đối với xã hội, cạnh tranh là động lực quan trọng nhất để huy động nguồn lực
của xã hội vào sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ còn thiếu, qua đó nâng cao
năng lực sản xuất của toàn xã hội. Trong cạnh tranh, các doanh nghiệp yếu kém bị
đào thải, doanh nghiệp mới xuất hiện, doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả sẽ tiếp tục
tồn tại và phát triển, nhờ đó nguồn lực xã hội được sử dụng hợp lý, là cơ sở, là tiền
đề cho sự thành công trong việc tăng trưởng nền kinh tế.
Từ các khái niệm trên, theo tác giả có thể hiểu một cách thống nhất về thuật
ngữ “Cạnh tranh” như sau: Cạnh tranh là tập hợp những hành vi nhằm giành lấy
những lợi thế để thực hiện được các phương án kinh doanh thu được lợi nhuận cao
nhất trong những điều kiện khách quan cụ thể nhất định.
Phân loại cạnh tranh
* Căn cứ vào đối tượng cạnh tranh có thể phân ra 2 loại:
- Cạnh tranh giữa những người bán với nhau: Là cuộc cạnh tranh chính và
khốc liệt nhất trong nền kinh tế thị trường, nó có ý nghĩa sống còn đối với các chủ

Đồng thời hằng năm cũng không tăng giá của mình lên cao hơn giá thị trường, vì
nếu tăng giá thì hãng sẽ không bán được hàng, do người tiêu dùng sẽ đi mua hàng
với mức giá hợp lý từ các đối thủ cạnh tranh của hãng. Do đó, các hãng sản xuất sẽ
11
luôn tìm các biện pháp để giảm chi phí sản xuất đến mức tối đa, nhờ đó để có thể
tăng lợi nhuận.
Đối với thị trường cạnh tranh hoàn hảo sẽ không có những hiện tượng cung-
cầu giả tạo, không bị hạn chế bởi các biện pháp hành chính Nhà nước, vì vậy trong
thị trường cạnh tranh hoàn hảo giá cả thị trường sẽ dần tới chi phí sản xuất.
- Cạnh tranh không hoàn hảo: Nếu một hàng hóa có thể tác động đáng kể đến
giá cả thị trường đối với đầu ra của hàng hóa ấy thì hàng hóa ấy được liệt vào “hàng
cạnh tranh không hoàn hảo”. Như vậy, cạnh tranh không hoàn hảo là cạnh tranh
trên thị trường không đồng nhất với nhau. Mỗi loại sản phẩm có thể có nhiều nhãn
hiệu khác nhau mặc dù sự khác biệt giữa các sản phẩm là không đáng kể. Mỗi loại
sản phẩm lại có uy tín, hình ảnh khác nhau, các điều kiện mua bán hàng cũng rất
khác nhau. Người bán có thể có uy tín độc đáo khác nhau đối với người mua do
nhiều lý do khác nhau như: Khách hàng quen, gây được lòng tin từ trước Người
bán luôn kéo khách về phía mình bằng nhiều cách: quảng cáo, khuyến mại, phương
thức bán hàng và cung cấp dịch vụ, tín dụng, chiết khấu giá Loại hình cạnh tranh
không hoàn hảo hiện nay rất phổ biến trong nền kinh tế thị trường.
- Cạnh tranh độc quyền: Là cạnh tranh trên thị trường mà ở đó có một số
người bán một số sản phẩm thuần nhất hoặc nhiều người bán một loại sản phẩm
không đồng nhất. Họ có thể kiểm soát gần như toàn bộ số lượng sản phẩm hay hàng
hoá bán ra trên thị trường. Thị trường này có pha trộn giữa độc quyền và cạnh tranh,
được gọi là thị trường cạnh tranh độc quyền, ở đây xảy ra cạnh tranh giữa các nhà
độc quyền. Điều kiện gia nhập hoặc rút lui khỏi thị trường cạnh tranh độc quyền có
nhiều trở ngại do vốn đầu tư lớn hoặc do độc quyền về bí quyết công nghệ. Thị
trường này không có cạnh tranh về giá cả mà một số người bán toàn quyền quyết
định giá cả. Họ có thể định giá cao hơn, điều này tùy thuộc vào đặc điểm tiêu dùng
của từng sản phẩm, mục đích cuối cùng là họ thu được lợi nhuận tối đa. Những

trong và ngoài nước; cạnh tranh giữa cộng đồng, các vùng có bản sắc dân tộc và tập
quán sản xuất tiêu dùng khác nhau.
13
1.1.2.2. Khái niệm lợi thế cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh được hiểu như là các đặc điểm hay các biến số của sản
phẩm hoặc nhãn hiệu mà nhờ có chúng doanh nghiệp tạo ra một số tính trội hơn, ưu
việt hơn so với những người cạnh tranh trực tiếp.
Lợi thế cạnh tranh được coi là bên ngoài khi chúng dựa trên chiến lược phân
biệt sản phẩm, hình thành nên giá trị cho người mua, hoặc bằng cách giảm chi phí
sử dụng, hoặc bằng cách tăng khả năng sử dụng. Lợi thế này tạo cho doanh nghiệp
“Quyền lực thị trường”.
Lợi thế cạnh tranh bên trong dựa trên tính ưu việt của doanh nghiệp trong việc
làm chủ chi phí sản xuất. Nó tạo nên giá trị cho người sản xuất bằng cách tạo ra cho
doanh nghiệp một giá thành thấp hơn so với người cạnh tranh chủ yếu.
Ngày nay, quá trình cạnh tranh đang có khuynh hướng chuyển mục đích của cạnh
tranh từ phía cạnh tranh người tiêu dùng sang cạnh tranh với đối thủ. Cốt lõi của cạnh
tranh hiện nay được quan niệm là tạo ưu thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh
tranh. Thích ứng với cạnh tranh đòi hỏi phải có sự sáng tạo và khai thác lợi thế cạnh
tranh. Một doanh nghiệp có thể sáng tạo ra lợi thế cạnh tranh theo các cách khác nhau:
Chọn tuyến thị trường khác với đối thủ cạnh tranh;
Đầu tư giảm giá thành trong một nhà máy đại quy mô cạnh tranh trong cùng
một tuyến thị trường;
Kiểm soát hệ thống phân phối.
Lợi thế cạnh tranh của sản phẩm được hiểu là những thế mạnh mà sản phẩm có
hoặc có thể huy động để đạt thắng lợi trong cạnh tranh. Có hai nhóm lợi thế cạnh tranh:
- Lợi thế về chi phí: Tạo ra sản phẩm có chi phí thấp hơn đối thủ cạnh tranh.
Các nhân tố sản xuất như đất đai, vốn và lao động thường được xem là nguồn lực để
tạo lợi thế cạnh tranh.
- Lợi thế về sự khác biệt hóa: Dựa vào sự khác biệt của sản phẩm làm tăng giá
trị cho người tiêu dùng hoặc giảm chi phí sử dụng sản phẩm hoặc nâng cao tính

Chất lượng sản phẩm là mức độ của một tập hợp các đặc tính của sản phẩm
làm thỏa mãn nhu cầu. Một số sản phẩm có nhiều đặc tính, nhiều chỉ tiêu chất
15
lượng. Nếu tập hợp các cá tính đó làm thỏa mãn được yêu cầu của khách hàng thì
sản phẩm mới gọi là có chất lượng. Trong các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm, có
những chỉ tiêu đặc biệt quan trọng như chỉ tiêu an toàn vệ sinh; có những chỉ tiêu
quan trọng như chỉ tiêu về công dụng, về thẩm mỹ, về kinh tế; có những chỉ tiêu ít
quan trọng. Mặc dù vậy, nếu có một chỉ tiêu nào đó không đảm bảo yêu cầu (dù đó
là chỉ tiêu ít quan trọng) thì sản phẩm không có chất lượng, ở đây không có quy luật
bù trừ. Nội dung của chất lượng sản phẩm hữu hình biểu hiện ở hai mặt trình độ kỹ
thuật của sản phẩm và kinh tế. Trình độ kỹ thuật của sản phẩm thể hiện qua các chỉ
tiêu an toàn, vệ sinh, thẩm mỹ, công dụng, tiện dùng. Mặt kinh tế thể hiện ở chi phí
sản xuất, chi phí đảm bảo chất lượng, chi phí sử dụng và chi phí môi trường.
Chất lượng sản phẩm chịu ảnh hưởng lớn vào quá trình nghiên cứu, thiết kế,
tạo sản phẩm, phân phối và các yếu tố bên trong, bên ngoài khác của doanh nghiệp.
Ngoài ra, chất lượng sản phẩm còn phụ thuộc vào yếu tố con người, công nghệ, máy
móc - thiết bị, nguyên vật liệu và môi trường.
Yếu tố con người: Là một yếu tố quan trọng nhất trong các yếu tố ảnh hưởng
đến chất lượng sản phẩm. Con người là nguồn lực sáng tạo ra các nguồn khác. Nhờ
óc sáng tạo của con người, chất lượng sản phẩm sẽ được cải tiến, chức năng công
dụng của sản phẩm được nâng cao, chi phí đảm bảo chất lượng ngày càng được giảm
xuống. Để nâng cao năng lực sáng tạo của con người, doanh nghiệp cần đầu tư nâng
cao chất lượng người lao động, qua đó sẽ góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm.
Công nghệ sản xuất: Cùng một sản phẩm có nhiều phương pháp sản xuất khác
nhau, có những hiệu quả khác nhau. Công nghệ càng hiện đại thì hiệu quả càng cao,
góp phần tăng năng suất lao động, tăng chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất,
hạ giá thành sản phẩm, qua đó sẽ góp phần tăng năng lực cạnh tranh cho sản phẩm.
Hoạt động R&D phải triển khai mạnh mẽ, việc ứng dụng càng nhiều nghiên
cứu thì càng nâng cao năng lực cạnh tranh.
Nguyên vật liệu đầu vào phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn sản xuất.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status