ĐÀO DUY ANH
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
SẢN PHẨM CHÈ XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
CHÈ QUÂN CHU, THÁI NGUYÊN TRƯỚC THỀM HỘI
NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Lê Quang Dực
Thái Nguyên, năm 2008
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tác giả.
Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu trích dẫn
MỞ ĐẦU 1
Chương 1. CƠ SƠ KHOA HỌC CỦA THỊ TRƯỜNG VỀ CẠNH
TRANH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA THỊ TRƯỜNG VỀ CẠNH TRANH 4
1.1.1. Cơ sở lý luận của thị trường về cạnh tranh 4
1.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài 33
1.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 40
1.2.1. Câu hỏi nghiên cứu 40
1.2.2. Cơ sở phương pháp luận 40
1.2.3. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 41
1.2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 41
Chương 2. THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA SẢN
PHẨM CHÈ XUẤT KHẨU Ở CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ
QUÂN CHU 42
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ QUÂN CHU 42
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 42
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty 43
2.1.3. Nguồn vốn của Công ty 44
2.1.4. Nguồn nhân lực của Công ty 45
2.1.5. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty 46
2.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CHÈ CỦA CÔNG TY 47
2.2.1. Tình hình sản xuất chè xuất khẩu của Công ty 47
2.2.2. Quy trình sản xuất chè xuất khẩu 49
2.2.3. Kết quả sản xuất chè xuất khẩu của Công ty 54 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
2.3. TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CHÈ CỦA CÔNG TY 56
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Số liệu về nguồn nhân lực trong công ty 46
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất tự cung ứng về nguyên liệu 49
Bảng 2.3. Đánh giá khả năng tự đáp ứng sản xuất 50
Bảng 2.4. Tình hình xuất khẩu chè đen 61
Bảng 2.5. Đánh giá sản lượng, giá cả xuất khẩu 62
DANH MỤC CÁC BIỂU
Biểu đồ 2.1. Phân tích thị trường tiêu thụ sản phẩm 59
Biểu đồ 2.2. Phân tích thị trường tiêu thụ sản phẩm .59
Biểu đồ 2.3. Phân tích cơ cấu mặt hàng chè xuất khẩu 63
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1. nhu cầu giữa hàng hóa và tiêu dùng 8
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa Cung-Cầu 10
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty .45
Sơ đồ 2.2. Bộ máy tổ chức trong công ty 47
Sơ đồ 2.3 Quy trình chế biến sản phẩm 51
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ chế biến Chè xuất khẩu 54
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Đồ thị 1.1. Đường cầu về hàng hóa 11
Đồ thị 1.2. Đường cung về hàng hóa 13
Đồ thị 1.3. Mối quan hệ giữa Cung và Cầu về hàng hóa 15
Đồ thị 2.1 phân tích giá xuất khẩu bình quân 63
giai đoạn hiện nay và trong nhiều năm tới toàn cầu hoá chưa phải là công cụ
tối ưu cho tất cả, chưa phải là một môi trường tốt đẹp mà vào đó ai cũng
thắng, ai cũng có lợi như nhau và không ai phải trả giá. Các quốc gia, các dân
tộc và các chủ thể khác nhau tham gia vào quá trình toàn cầu hoá kinh tế
không phải vì mục tiêu toàn cầu hoá, mà trước hết là tìm kiếm trong đó những
lợi ích cho chính mình. Họ đều có ý định, hành động để thay đổi, tác động tới
quá trình này theo hướng có lợi cho mình.
Đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm chè xuất khẩu của
Công ty cổ phần Chè Quân Chu, Thái Nguyên trước thềm hội nhập kinh tế
quốc tế” là một đề tài từ một góc nhìn của doanh nghiệp chế biến chè trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên trước ngưỡng cửa của hội nhập nền kinh tế trong khu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
vực và trên thế giới. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm là mục tiêu
cơ bản của sản xuất, kinh doanh, có sản phẩm phẩm tốt, thương hiệu tốt thì uy
tín của nhà sản xuất mới có chỗ đứng trên thị trường cho sản phẩm của mình
và đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống một cách khái quát những vấn đề cơ bản về sức cạnh tranh
của sản phẩm.
- Đánh giá năng lực c ạnh tranh của sản phẩm chè xuất khẩu trong thời
gian qua.
- Đưa ra phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao sức cạnh
tranh chè xuất khẩu trong thời gian tới.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài
+ Đối tượng ngiên cứu của đề tài
Là những định hướng, chiến lược sản xuất kinh doanh sản phẩm của
Công ty; vốn và tiềm lực tài chính, bộ máy quản lý nhân sự, chất lượng sản
phẩm; marketing và các chiến lược cạnh tranh đưa sản phẩm vào thị trường.
tranh của sản phẩm chè xuất khẩu ở Công ty cổ phần Chè Quân Chu trong
thời gian tới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA THỊ TRƯỜNG VỀ CẠNH TRANH
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA THỊ TRƯỜNG VÀ CẠNH TRANH
1.1.1. Cơ sở lý luận của thị trường và cạnh tranh
1.1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
a. Khái niệm về thị trường
Kinh tế thị trường là nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường - trong
nền kinh tế này sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Do thị
trường quyết định (Mục 1, chương 1 Kinh tế chính trị Mác-Lênin tập 1).
Kiểu tổ chức kinh tế này tồn tại ở các nước tư bản từ thế kỷ XV và
ngày nay là hình thức kinh tế chung của hầu hết các nước trên thế giới. Như
vậy nói tới nền kinh tế thị trường về thực chất là nói tới cơ chế thị trường.
Vậy thế nào là cơ chế thị trường.
Cơ chế thị trường là một cơ chế mà trong đó tổng thể các nhân tố, các
quan hệ cơ bản vận động dưới sự chi phối của các quy luật thị trường, trong
môi trường cạnh tranh vì mục tiêu lợi nhuận. Nhân tố cơ bản nhất của nó là
cung cầu và giá cả thị trường.
b. Khái niệm về hàng hóa
Về khái niệm, hàng hoá là đối tượng chiếm hữu của con người, có khả
năng thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người, được trao đổi mua bán trên
như bảo hiểm, tài chính
c. Khái niệm về cạnh tranh
Thuật ngữ cạnh tranh được sử dụng khá phổ biến trong xã hội chúng ta
ngày nay. Nó được hiểu như sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể nhằm
đạt được một mục đích nhất định .
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
Cạnh tranh kinh tế là quy luật tất yếu của sản xuất hàng hoá, dịch vụ. Mức
độ phát triển của sản xuất hàng hoá, dịch vụ tỷ lệ thuận với mức độ cạnh tranh
giữa các chủ thể kinh doanh. Sự cạnh tranh diễn ra quyết liệt, liên tục giữa các
quốc gia, giữa các ngành, giữa các sản phẩm, giữa các doanh nghiệp… tạo ra
động lực phát triển kinh tế xã hội.
Cạnh tranh chỉ một chuỗi hành động thực hiện để chiếm cái mà đối thủ
cũng tìm cách chiếm ở cùng một không gian, vào cùng một thời gian trong
những điều kiện và luật chơi bình đẳng như nhau. Theo diễn đàn kinh tế thế
giới, khả năng cạnh tranh của nền kinh tế là khả năng nền kinh tế đạt được tốc
độ tăng trưởng cao trên cơ sở thực hiện các chính sách, thể chế và các yếu tố
khác một cách hợp lý. Nó bảo đảm cho hàng hoá, dịch vụ sản xuất trong nền
kinh tế đó đứng vững trong các cuộc cạnh tranh quốc tế.
Cạnh tranh đối với quốc gia thể hiện trình độ sản xuất hàng hoá và dịch
vụ đáp ứng được đòi hỏi của thị trường quốc tế, đồng thời duy trì và mở rộng
thu nhập thực tế của nhân dân trong điều kiện thị trường tự do công bằng.
Cạnh tranh giúp quốc gia tạo được nhiều việc làm hơn, người dân có thu nhập
cao hơn. Khả năng cạnh tranh quốc gia phụ thuộc vào khả năng cạnh tranh
của các doanh nghiệp hoạt động ở quốc gia đó.
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, trước hết là khả năng duy trì
và mở rộng thị phần, nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp ở cả thị trường
trong và ngoài nước. Nó đề cập tổng thể tới khả năng hoạt động của doanh
nghiệp trên các lĩnh vực nhằm cung cấp hàng hoá dịch vụ cho thị trường.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
Ta có thể khái quát các loại hàng hoá đáp ứng nhu cầu như sau:
Sơ đồ 1.1. nhu cầu giữa hàng hóa và tiêu dùng Tuỳ theo đặc tính giá trị sử dụng, một vật có thể đáp ứng một số nhu
cầu nhất định, nhưng khi sử dụng một vật có thể đáp ứng được một loại nhu
cầu cụ thể. Sự phát triển đa dạng của các loại hình giá trị sử dụng, phản ánh
sự phát triển của lực lượng sản xuất, phân công lao động xã hội và phạm vi
phong phú của nhu cầu. Đồng thời bản thân nhu cầu lại tạo động lực thúc đẩy
sự phát triển cuả kinh tế hàng hoá, tạo ra nhiều loại hình giá trị sử dụng mới.
Đã là hàng hoá, thì đối tượng chiếm hữu phải được trao đổi theo
nguyên tắc bồi hoàn, tức là mua bán trên thị trường. Điều này có nghĩa là phải
tính đến giá trị của hàng hoá.
Về phía người sản xuất, giá trị là lao động xã hội cần thiết kết tinh trong
hàng hoá. Đó là những chi phí mà người ta bỏ vào sản xuất và tiêu thụ hàng
Tiền tệ là hàng hoá đặt biệt, tiền tệ được tách ra làm vật ngang giá
chung, phục vụ cho quá trình sản xuất và trao đổi hàng hoá. Nó biểu hiện
quan hệ sản xuất giữa những người sản xuất hàng hoá.
Sự phân tích về nguồn gốc và bản chất của tiền tệ đã được Mác trình
bày một cách rõ ràng trong bộ tư bản, và được các nhà kinh tế học đương đại
tiếp tục bổ sung và hoàn thiện phù hợp với nền kinh tế thị trường hiện đại.
Nhờ có tiền mà hàng hoá vận động thông suốt từ tay người sản xuất
đến tay người tiêu dùng phải đảm bảo cho quá trình tái sản xuất diễn ra liên
tục, không ngừng, tạo nên quan hệ hàng - tiền trong nền kinh tế thị trường.
Nhân tố cơ bản khác của kinh tế thị trường là hộ kinh doanh và hộ tiêu
dùng. Nếu như các nhân tố và quan hệ tiền hàng là khách thể của kinh tế thị
trường. Thì nhân tố và quan hệ hộ kinh doanh và hộ tiêu dùng là nhân tố chủ
thể của thị trường.
Hộ kinh doanh là người sản xuất và cung ứng hàng hoá trên thị trường
hàng tiêu dùng. Vì vậy trên thị trường này họ là người bán hay sức cung.
Song để có nguồn lực sản xuất hàng hoá tiêu dùng họ phải mua chúng trên thị
trường yếu tố. Vì vậy ở thị trường này họ là sức cầu.
Ngược lại, hộ tiêu dùng là người đi mua hàng hoá tiêu dùng. Vì vậy
trên thị trường hàng tiêu dùng họ là sức cầu. Song để có tiền mua hàng tiêu
dùng dịch vụ, họ phải có một hàng hoá nào đó bán trên thị trường yếu tố. Vì
vậy trên thị trường yếu tố họ là sức cung. Họ cung sức lao động, nếu họ là
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
công nhân, cung cấp đất, nếu họ là địa chủ, cung cấp vốn, nếu họ có vốn. Với
vai trò khác nhau như vậy các chủ thể tham gia, các thị trường vốn tách biệt
với nhau được nối liền với nhau tạo thành vòng vận động thông suốt.
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa Cung-Cầu của hộ tiêu dùng và hộ kinh doanh
T T
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
Về sức cầu:
Sức cầu là hình thức biểu hiện của nhu cầu về hàng hoá và dịch vụ trên
thị trường được đảm bảo bằng khối lượng tiền tệ với giá cả nhất định. Nói
cách khác cầu là nhu cầu có khả năng thanh toán.
Giữa cầu và nhu cầu có mối liên hệ với nhau. Có thể có nhu cầu về
hàng hoá song nếu không có tiền đảm bảo theo giá cả nhất định của hàng hoá
đó thì sẽ không xuất hiện cầu.
Cầu hàng hoá phụ thuộc vào giá cả của hàng hoá. Giữa giá cả và số
lượng đưa ra thị trường để thoả mãn nhu cầu có quan hệ tỷ lệ nghịch. Nếu số
lượng sản phẩm đưa ra thị trường ngày càng tăng thì giá trị sản phẩm hàng
hoá đó ngày càng giảm xuống. Từ đó giữa cầu và giá có mối liên hệ sau đây:
Nếu giá cả hàng hoá thấp thì người mua sẽ mua một khối lượng hàng hoá
nhiều hơn và ngược lại. Đường cầu được biểu diễn như sau:
P
Đường cầu D Q
Đồ thị 1.1. Đường cầu về hàng hóa
Cầu hàng hoá phụ thuộc vào nhu cầu mua sắm. Nếu nhu cầu mua sắm
lớn thì có khả năng tăng cầu và ngược lại. Vì nhu cầu của các chủ thể kinh tế
và cường độ nhu cầu của họ khác nhau, nên mỗi chủ thể kinh tế cần phải biết
sắp xếp nhu cầu theo thứ tự ưu tiên sao cho với quy mô thu nhập nhất định có
thể thoả mãn nhu cầu cao nhất và có hiệu quả nhất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
như vậy sản xuất lớn hơn cung. Hoặc có những loại hàng hoá, nhờ có nhập
khấu mà cung lớn hơn sản xuất.
Giữa cung và giá có một mối liên hệ với nhau. Nhìn chung khi giá cả
hàng hoá tăng lên sẽ kích thích sản xuất, do đó tăng cung. Vậy quan hệ giữa
cung và giá cả là quan hệ tỷ lệ thuận
P
Đường cung S Q
Đồ thị 1.2. Đường cung về hàng hóa
Cũng như cầu, cung cũng thay đổi dưới tác động của giá cả hàng hoá.
Tuy vậy, nó có đặc điểm khác biệt với cầu, khi giá cả thay đổi sẽ làm cho cầu
thay đổi. Còn đối với cung điều này chưa hẳn đã xảy ra. Sở dĩ như vậy là vì,
ngoài tác động của giá cả hàng hoá, cung còn đồng thời phụ thuộc vào yếu tố
khách quan và chủ quan như thuộc tính giá trị sử dụng, giới hạn khả năng sản
xuất, quy mô sản xuất doanh nghiệp, tài phán đoán cuả chủ doanh nghiệp, vì
vậy khi xem xét sự thay đổi cuả cung cần phải phân tích cụ thể các trường
hợp sau đây:
Thứ nhất: Do đặc tính giá trị sử dụng của các loại hàng hoá. Với loại
nông phẩm không dự trữ được phải bán ngay sau khi thu hoạch thì mặc dù giá
cả có thể tăng lên, song cũng không thể làm cung tăng lên được. Có thể giải
thích bằng ví dụ vì sao rau giáp vụ ở thành phố lại đắt. Ngược lại đối với hàng
15
Cung và cầu về hàng hoá và giá cả thị trường của hàng hoá có mối liên
hệ chặt chẽ với nhau. Giá cả thị trường là giá cả thoả thuận giữa người mua và
người bán trên thị trường. Trong cơ chế thị trường người mua đại diện cho
sức cầu còn người bán đại diện cho sức cung. Người mua muốn mua giá cả
hàng hoá thấp, còn người bán muốn giá cả hà ng hoá cao. Vì vậy giá cả thị
trường là sự thoả thuận giữa người mua và người bán. Giao điểm giá cả giữa
người mua và người bán gọi là giá cả cân bằng, ở điểm giá cả cân bằng, cung
và cầu về số lượng hàng hoá cân bằng với nhau, hay số lượng sản phẩm mà
người mua muốn mua bằng số lượng sản phẩm mà người bán cần bán.
P
S P
0
M
D
Q
0
Q
Đồ thị 1.3. Mối quan hệ giữa Cung và Cầu về hàng hóa
Cung và cầu luôn vận động, biến đổi trên thị trường. Mối quan hệ tác
động qua lại giữa cung và cầu về số lượng hàng hoá với giá cả hình thành quy
luật cung - cầu. Quy luật này có tác dụng điều tiết sản xuất và tiêu dùng, biến
đổi dung lượng và cơ cấu thị trường và quyết định giá cả thị trường.
1.1.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa
Trong hoạt động ngoại thương, nhất là để đẩy mạnh công tác xuất khẩu,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
17
Trong phân tích RCA không cho thấy rõ những thay đổi trong cơ cấu
xuất khẩu của Việt Nam trong thời gian qua, nhưng từ đó sẽ thấy được những
lĩnh vực mà ở đó ta có thể gặp khó khăn do đó chúng ta phải có giải pháp can
thiệp nhất định.
1.1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm
Không thiếu những lý giải về cạnh tranh cũng như những yếu tố quyết
định của cạnh tranh dẫn đến thành công hay thất bại của một số ngành, Công
ty của một quốc gia. Ở đây tôi cố gắng giải thích sự thành công của các
ngành, các Công ty trong môi trường thương mại quốc tế.
a. Lợi thế so sánh
Những lý giải phổ biến nhất của lý thuyết về lợi thế so sánh là sự khác
nhau giữa các quốc gia trong sự thiên phú tự nhiên về các yếu tố sản xuất như
lao động, đất đai, khí hậu, tài nguyên, vốn
Quốc gia nào giành được lợi thế so sánh ở những ngành sản xuất rộng
rãi các yếu tố mà quốc gia đó có được ưu thế hơn, quốc gia đó sẽ xuất khẩu
các mặt hàng này và nhập khẩu những hàng hoá không có lợi thế so sánh.
Trên cơ sở này làm tăng khả năng cạnh tranh của hàng hoá của quốc gia đó
dựa vào chi phí sản xuất thấp.
b. Năng suất
Tăng trưởng kinh tế của một quốc gia được xác định bởi năng suất nền
kinh tế quốc gia đó, nó được đo bằng giá trị hàng hoá và dịch vụ sản xuất
được trên một đơn vị lao động, vốn và nguồn lực và nguồn lực vật chất của
nước đó. Năng suất qua đó xác định tính cạnh tranh của nước đó trên trường
quốc tế.
c. Các cơ sở kinh tế vĩ mô
Ngày nay các cơ sở kinh tế vĩ mô và chính trị cho việc phát triển và khả
năng cạnh tranh kinh tế được nhận thức một cách khá rõ. Mỗi môi trường