Hoàn thiện mô hình phê duyệt tín dụng tập trung nhằm hạn chế nợ xấu tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam thịnh vượng chi nhánh Gia Dịnh Luận văn thạc sĩ - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

PHẠM CHÍ HIẾU
HOÀN THIỆN MÔ HÌNH PHÊ DUYỆT TÍN DỤNG TẬP
TRUNG NHẰM HẠN CHẾ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – CHI
NHÁNH GIA ĐỊNH
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã Số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Hoàng Đức
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2014
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan nội dung và số liệu trong bài luận văn là do tôi nghiên cứu và
thu thập từ thực tế công việc, các nguồn tham khảo uy tín, dưới sự hỗ trợ và hướng dẫn
khoa học của PGS.TS. Hoàng Đức. Các giải pháp và đề xuất do cá nhân tôi rút ra từ
quá trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn.
TP.HCM, ngày 12 tháng 12 năm 2014
Người cam đoan
Phạm Chí Hiếu
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục từ viết tắt
Danh mục các biểu đồ và bảng biểu
Phần mở đầu 1

2.2.2.3. Những lợi thế và khó khăn trong quá trình triển khai mô hình tại VPBank -
Chi nhánh Gia Định 41
2.2.3. Nhận xét, đánh giá về việc ứng dụng mô hình phê duyệt tín dụng tập trung tại
VPBank - Chi nhánh Gia Định 44
2.2.3.1. Những kết quả đạt được 44
2.2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân 48
Kết luận chương 2 51
Chương 3. Giải pháp hoàn thiện mô hình phê duyệt tín dụng tập trung nhằm hạn
chế tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi
nhánh Gia Định 52
3.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi
nhánh Gia Định đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 52
3.1.1. Định hướng phát triển chung của VPBank 52
3.1.2. Định hướng ứng dụng mô hình phê duyệt tín dụng tập trung 55
3.1.3. Định hướng phát triển của VPBank – Chi nhánh Gia Định 57
3.2. Giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện mô hình phê duyệt tín dụng tập trung tại
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Gia Định 58
3.2.1. Nhóm giải pháp do bản thân VPBank – Chi nhánh Gia Định thực hiện 58
3.2.2. Nhóm giải pháp hỗ trợ 61
3.2.2.1. Từ phía Ban lãnh đạo cùng các phòng ban của VPBank 61
3.2.2.2. Từ phía Ngân hàng nhà nước 64
3.2.2.3. Từ phía các khách hàng của VPBank 66
Kết luận chương 3 68
Kết luận 70
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CO : Nhân viên thẩm định tín dụng
CIC : Trung tâm thông tin tín dụng
Citibank : Ngân hàng Citibank

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức VPBank Gia Định
Biểu đồ 2.3: Dư nợ VPBank 2011 - 2013 theo đối tượng và loại hình khách hàng
Biểu đồ 2.4: Dư nợ VPBank 2011 - 2013 theo ngành nghề
Biểu đồ 2.5: Tăng trưởng dư nợ và huy động 2011 –2014 VPBank Gia Định
Biểu đồ 2.6: Tăng trưởng tổng tài sản 2011 –2014 VPBank Gia Định
Biểu đồ 2.7: Tăng trưởng lợi nhuận 2011 – 2014 VPBank Gia Định
Biểu đồ 2.8: Tăng trưởng số lượng khách hàng 2011 – 2014 VPBank Gia Định
Biểu đồ 2.9: Tỷ lệ nợ xấu 2011 - 2013 VPBank
Biểu đồ 2.10: Cơ cấu nợ từ nhóm 2 đến 5 các năm 2011 - 2013 VPBank
Biểu đồ 2.11: Tổng dư nợ tín dụng 2011 - 2014 VPBank Gia Định
Biểu đồ 2.12: Tỷ lệ nợ nhóm 2 từ 2011 - 2014 VPBank Gia Định
Biểu đồ 2.13: Tỷ lệ nợ nhóm 3 từ 2011 - 2014 VPBank Gia Định
Biểu đồ 2.14: Tỷ lệ nợ nhóm 4 từ 2011 - 2014 VPBank Gia Định
Biểu đồ 2.15: Tỷ lệ nợ nhóm 5 từ 2011 - 2014 VPBank Gia Định
Biểu đồ 2.16: Tỷ lệ nợ quá hạn từ 2011 - 2014 VPBank Gia Định
Biểu đồ 2.17: Tỷ lệ nợ xấu từ 2011 - 2014 VPBank Gia Định
Danh sách các bảng biểu
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh doanh 2011 - 2013 VPBank
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu kinh doanh 2011 – 2014 VPBank Gia Định
Bảng 2.3: Chất lượng nợ các nhóm 1 đến 5 năm 2011 - 2013 VPBank
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề:
Những năm gần đây, hoạt động tín dụng tại các tổ chức tín dụng tại Việt Nam gặp
nhiều vấn đề. Một trong số đó là kiểm soát chất lượng tín dụng. Những con số nợ xấu
công bố trên thị trường đều không phản ánh chính xác thực tế hoạt động của các
TCTD. Sau khi chính phủ, ngân hàng nhà nước bắt đầu có những biện pháp mạnh tay
hơn với các TCTD yếu kém, hiện thực dần sáng tỏ. Những con số nợ xấu khá cao của
các TCTD cùng với liên tục xuất hiện nhiều trường hợp các cán bộ nhiều ngân hàng
vướng vòng lao lý đã cho thấy hiệu quả yếu kém của bộ máy nhiều ngân hàng trong

Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu sâu về riêng mô hình phê duyệt tín dụng tập
trung, phân tích cụ thể quy trình, đưa ra những quan điểm, so sánh giữa mô hình phê
duyệt cũ và mô hình phê duyệt tín dụng mới. Bên cạnh đó luận văn cũng sẽ phân tích
diễn biến nợ xấu – nợ quá hạn cụ thể về mặt không gian: tại VPBank – Chi nhánh Gia
Định, về mặt thời gian là số liệu tín dụng 4 năm 2011, 2012, 2013 và năm 2014 (với số
liệu thu thập cụ thể đến tháng 10/2014, số liệu dự kiến cho tháng 11 và 12/2014) để
cho thấy kết quả thực tế trong kiểm soát nợ xấu của mô hình mới như thế nào.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Dựa trên số liệu thực tế về Tổng dư nợ tín dụng – Tỷ lệ nợ xấu phát sinh năm 2011,
2012, 2013 và năm 2014 (với số liệu thu thập cụ thể đến tháng 10/2014, số liệu dự
kiến cho tháng 11 và 12/2014, được kiểm toán và công bố công khai từ VPBank cũng
3
như thu thập được từ VPBank Gia Định) để có được sự so sánh, tìm ra tính hiệu quả
của mô hình mới qua những con số cụ thể tại một đơn vị kinh doanh cụ thể.
Sử dụng chủ yếu phân tích định tính để nghiên cứu tính hiệu quả của mô hình mới
trong kiểm soát nợ xấu tại VPBank. Phân tích từng công đoạn mô hình, tính ứng dụng,
những thành tựu và khó khăn trong việc ứng dụng: mô hình mới giúp tỷ lệ nợ xấu –
chất lượng tín dụng tại VPBank tốt lên như thế nào? Phân tích được những đặc điểm
phù hợp của mô hình đối với cơ chế tín dụng tại Việt Nam cũng như những hạn chế
cần khắc phục để tối ưu hơn nữa mô hình phê duyệt mới này
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Mô hình phê duyệt tín dụng tập trung là mô hình phê duyệt mới và thực tế đang
được một số NHTM tại Việt Nam trong đó có VPBank áp dụng. Mới được triển khai
trong hơn 2 năm trở lại đây nên mô hình mới này vẫn còn tồn tại nhiều điểm hạn chế
và chưa phù hợp với thị trường Việt Nam. Tuy nhiên đây là một mô hình phê duyệt
được cho là có hiệu quả và tính ứng dụng cao trong kiểm soát chất lượng tín dụng, nợ
xấu của NHTM, khắc phục được nhiều nhược điểm của mô hình phê duyệt tín dụng
trước đây. Luận văn sẽ đi sâu phân tích để tìm ra những giải pháp thực tiễn nhằm phát
triển hơn nữa mô hình này trong thời gian tới, góp phần làm cải thiện chất lượng tín
dụng và giảm thiểu nợ xấu tại các NHTM.

và thiện chí của bên vay trả lại tiền hoặc trả tiền cho các khoản vay, cộng thêm lãi suất
một cách đúng thời hạn. Còn theo chuyên trang định giá và phân tích đầu tư phần mềm
cho bất động sản thương mại Propertymetrics.com, tất cả các khoản vay đi qua một
quá trình phê duyệt tín dụng. Trong quá trình này, một ngân hàng xác định có hay
không một khoản vay đề xuất có cơ hội đủ cao được hoàn trả đầy đủ và đúng hạn. Nếu
một khoản cấp tín dụng không thực hiện đúng và đầy đủ, việc cắt giảm khoản vay sau
đó hoặc bị từ chối, tái cơ cấu là để giảm thiểu rủi ro cho các ngân hàng.
6
Mô hình phê duyệt tín dụng là mô hình bao gồm các quy định về tổ chức bộ máy
cấp tín dụng, các quy định về trình tự và thẩm quyền của bộ máy cấp tín dụng cũng
như bộ máy giám sát hoạt động tín dụng. Mô hình phê duyệt tín dụng có thể có nhiều
hình thức tùy thuộc vào quy mô của ngân hàng, khả năng chấp nhận rủi ro tín dụng và
độ phức tạp trong tổ chức của ngân hàng. Một mô hình phê duyệt tín dụng hiệu quả là
phải gắn kết được mục tiêu kiểm soát rủi ro trong hoạt động tín dụng cũng như đảm
bảo kết quả hoạt động kinh doanh. Có hai mô hình phê duyệt tín dụng thường được
các NHTM lựa chọn: mô hình phê duyệt tín dụng phân tán và mô hình phê duyệt tín
dụng tập trung.
1.1.1. Mô hình phê duyệt tín dụng phân tán
Là mô hình phê duyệt tín dụng trong đó từng cán bộ lãnh đạo, ban lãnh đạo các
đơn vị kinh doanh được quy định các mức phán quyết tín dụng cụ thể. Khi giá trị cấp
tín dụng vượt thẩm quyền, các ĐVKD phải trình hồ sơ lên các cấp cao hơn phê duyệt.
Mô hình này chưa có sự tách bạch giữa 3 chức năng quản trị rủi ro, kinh doanh và tác
nghiệp. Các phòng ban tín dụng của ngân hàng thực hiện đầy đủ 3 chức năng và chịu
trách nhiệm đối với mọi khâu chuẩn bị cho một khoản cấp tín dụng.
Mức phán quyết là mức tín dụng tối đa mà từng cán bộ lãnh đạo, ban lãnh đạo các
đơn vị kinh doanh được quyền quyết định cho vay. Ở Việt Nam cách này phù hợp với
Luật các tổ chức tín dụng về nguyên tắc phân định trách nhiệm ở các khâu trong quy
trình.
Ưu điểm:
- Phát huy tính độc lập và tự chịu trách nhiệm của CBNV, giảm sức ép lên nhà quản

- Quản trị rủi ro tín dụng một cách hệ thống trên quy mô toàn ngân hàng, đảm bảo
tính cạnh tranh lâu dài.
- Thiết lập và duy trì môi trường phê duyệt tín dụng đồng bộ, phù hợp với quy trình
quản lý gắn với hoạt động của các bộ phận kinh doanh, nâng cao năng lực đo lường
giám sát rủi ro.
- Hỗ trợ xây dựng chính sách quản trị rủi ro thống nhất cho toàn hệ thống.
Nhược điểm:
- Ngân hàng sẽ gặp khó khăn nếu có một khối lượng lớn khách hàng đề nghị cấp tín
dụng cùng thời điểm.
- Việc ra quyết định tín dụng tập trung vào một cá nhân hay một nhóm người có thể
dẫn đến tiêu cực nếu có móc nối và không kiểm soát chặt chẽ quy trình.
- Không phân định được rõ ràng trách nhiệm của cá nhân tham gia thẩm định và phê
duyệt.
- Đội ngũ cán bộ phê duyệt tín dụng phải có kiến thức cần thiết, gắn kết lý thuyết với
thực tiễn, có kinh nghiệm tín dụng lâu năm.
- Đòi hỏi đầu tư nhiều công sức, thời gian và nguồn nhân lực
Mô hình phê duyệt tín dụng tập trung được đưa ra để kiểm soát hoạt động thẩm
định và phê duyệt tín dụng một cách chặt chẽ hơn. Mô hình này hạn chế thẩm quyền
phê duyệt tín dụng đối với đơn vị kinh doanh – đơn vị tiếp xúc trực tiếp với khách
hàng. Mô hình này đã phần nào giúp kiểm soát được hoạt động cấp tín dụng, giám sát
được các khoản vay có hiệu quả, đồng thời giải phóng thời gian cho đơn vị kinh doanh
để tập trung bán hàng, tìm kiếm khách hàng, đa dạng trong các sản phẩm bán và gia
tăng nhanh doanh số.
9
1.1.3. Hạn chế của mô hình phê duyệt tín dụng phân tán và tính ưu việt của mô
hình phê duyệt tín dụng tập trung
1.1.3.1. Hạn chế của mô hình phê duyệt tín dụng phân tán
Đối với mô hình phê duyệt tín dụng phân tán, đơn vị kinh doanh được cấp một
hạn mức phê duyệt tín dụng nhất định, thông qua ban tín dụng/hội đồng tín dụng tại
đơn vị do các thành viên là lãnh đạo đơn vị kinh doanh tham gia. Chỉ khi khoản cấp tín

dụng tại đơn vị kinh doanh. Với chỉ tiêu được giao mỗi năm ngày một tăng lên, ĐVKD
luôn tìm mọi cách để hoàn thành và vượt chỉ tiêu. Trong bối cảnh thị trường tài chính,
ngân hàng, bất động sản, chứng khoán chững lại và chưa có dấu hiệu khởi sắc, việc lựa
chọn để cấp tín dụng cho những đối tượng khách hàng thực sự đủ khả năng trả nợ,
kinh doanh có hiệu quả là rất khó khăn. Một khi ĐVKD vẫn được trao quyền thẩm
định và phê duyệt tín dụng, họ sẽ bất chấp để cho vay nhằm đạt chỉ tiêu, từ đó gây ra
rủi ro tín dụng rất lớn cho toàn hệ thống ngân hàng. Do đó trong giai đoạn hiện nay,
kiểm soát chặt chẽ hoạt động tín dụng, hạn chế thẩm quyền phê duyệt tại các ĐVKD
đang là xu hướng chung của hệ thống NHTM.
1.1.3.2. Tính ưu việt của mô hình phê duyệt tín dụng tập trung
Mô hình phê duyệt tín dụng tập trung trải qua một khoản thời gian triển khai ở
một số TCTD đã cho thấy được vai trò của nó. Mô hình giúp kiểm soát hoạt động tín
dụng chặt chẽ hơn, tìm kiếm và lọc ra được những khách hàng thật sự tốt. Mô hình có
thể coi như là một công cụ quản lý và kiểm soát rủi ro ngay từ những bước đầu tiên
của quy trình cấp tín dụng.
Hệ thống khách hàng có nhu cầu cấp tín dụng rất đa dạng. Mỗi một khách hàng
như vậy lại tiềm ẩn những rủi ro khác nhau. Việc sử dụng một mô hình phê duyệt tín
11
dụng chặt chẽ, nhiều bộ phận kiểm soát giúp khoản cấp tín dụng tuân thủ đúng quy
định, giảm được tình trạng vị nể hoặc cho vay dựa trên các mối quan hệ, thẩm định tín
dụng không kỹ càng. Qua đó, rủi ro trong cấp tín dụng được quản lý chặt chẽ hơn. Một
khi đã kiểm soát chặt chẽ, ngân hàng sẽ lựa chọn được những khách hàng tốt và có khả
năng trả nợ để cấp tín dụng, qua đó hoạt động cho vay sẽ có hiệu quả và quan trọng là
nợ xấu sẽ ít phát sinh hơn.
Một quy trình cấp tín dụng không chặt chẽ dễ dẫn đến tình trạng cán bộ tín dụng
sẽ không thực hiện đầy đủ các bước và những thủ tục cần thiết khi quyết định cho vay
và như vậy các khoản vay sẽ tiềm ẩn nguy cơ rủi ro rất cao. Bên cạnh đó việc để một
bộ phận thậm chí một cán bộ thẩm định thực hiện toàn bộ chức năng thẩm định, cho
vay, công chứng, quản lý TSĐB như mô hình cũ rất dễ làm phát sinh rủi ro tín dụng
cũng như rủi ro đạo đức của cán bộ tín dụng. Mô hình tập trung hoá từ khâu thẩm

mực kế toán quốc tế IAS 39: chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) và chuẩn
mực kế toán quốc tế IAS 39 được Uỷ ban Chuẩn mực Kế toán quốc tế cho ra đời và
được khuyến cáo áp dụng ở một số nước phát triển vào đầu năm 2005. Chuẩn mực này
định nghĩa rằng: Nợ xấu (Doubtful debts) là những khoản nợ quá hạn trên 90 ngày
và/hoặc khả năng trả nợ nghi ngờ, hay không chắc chắn thu hồi được các khoản phải
thu. Cũng theo chuẩn mực này, khoản vay được phân thành 5 loại: chấp nhận, đặc biệt
chú ý, dưới chuẩn, khó đòi, tổn thất vay. Về cơ bản IAS 39 chỉ chú trọng đến khả năng
hoàn trả của khoản vay bất luận thời gian quá hạn chưa tới 90 ngày hoặc chưa quá hạn.
Phương pháp để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng thường là phương pháp
phân tích dòng tiền tương lai hoặc xếp hạng khoản vay (khách hàng).
13
Nợ xấu, hay còn gọi nợ có vấn đề, nợ không lành mạnh, nợ khó đòi, nợ không thể
đòi, mang các đặc trưng:
+ Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam kết
này đã hết hạn
+ Tình hình tài chính của khách hàng đang và có chiều hướng xấu dẫn đến có khả
năng ngân hàng không thu hồi được cả vốn và lãi
+ Tài sản đảm bảo (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) được đánh giá là giá trị phát mãi
không đủ trang trải nợ gốc và lãi.
Nợ xấu cũng có thể chia thành các nhóm căn cứ vào Tài sản đảm bảo như sau: nợ
xấu có tài sản đảm bảo, nợ xấu không có tài sản đảm bảo và không có đối tượng để
thu, nợ xấu không có tài sản đảm bảo nhưng con nợ vẫn còn tồn tại, đang hoạt động và
những khoản nợ không thu được nhưng không đủ điều kiện để khoanh, xoá.
Những nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng:
- Nguyên nhân từ phía khách hàng vay: là nguyên nhân nội tại của mỗi khách hàng.
Như khả năng tự chủ tài chính kém, năng lực điều hành yếu, hệ thống quản trị
kinh doanh không hiệu quả, trình độ quản lý của khách hàng yếu kém dẫn đến việc
sử dụng vốn vay kém hiệu quả hoặc thất thoát, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ.
Cũng có thể do khách hàng thiếu thiện chí trong việc trả nợ vay ngân hàng.
Mặt khác, sự thiếu trung thực, đôi lúc mang tính chất cố ý lừa đảo của khách hàng,

tin của người gửi tiền, ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của ngân hàng.
Nợ xấu nhiều, ngân hàng sẽ phải thực hiện trích lập dự phòng theo quy định, ảnh
hưởng đến khả năng hoạt động, các chỉ tiêu kinh doanh đặc biệt là chỉ tiêu lợi nhuận.
15
Bên cạnh đó nếu tỷ lệ nợ xấu quá cao, ngân hàng sẽ phải đối mặt với sự kiểm soát đặc
biệt từ NHNN, cũng như ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn trên thị trường liên
ngân hàng. Nếu NHTM bị có nợ xấu cũng như rủi ro tín dụng quá cao, khả năng phá
sản sẽ gây khó khăn cho cả hệ thống ngân hàng. Hoạt động ngân hàng liên quan đến
các hoạt động của doanh nghiệp, nền kinh tế. Một khi ngân hàng gặp khó khăn, nền
kinh tế sẽ trì trệ, có thể dẫn đến khủng hoảng một cách trầm trọng.
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại các NHTM
Nợ xấu, nợ quá hạn luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu của các NHTM. Làm
thế nào để tăng trưởng tín dụng mà không bị nợ xấu cao? Giải quyết nợ xấu như thế
nào? Làm thế nào để giữ tỷ lệ nợ xấu ở mức phù hợp? Đó là những câu hỏi mà các
nhà quản trị ngân hàng cần giải quyết triệt để để hệ thống ngân hàng hoạt động ổn định
và có hiệu quả. Dưới đây là các nguyên nhân gây ra nợ xấu, nợ quá hạn tại các
NHTM:
- Xu hướng sử dụng các hoạt động vay và phương thức tài chính không hiệu quả, rủi
ro cao của khách hàng. Điều này có thể đến từ việc sử dụng nhiều khoản tài trợ
ngắn hạn cho các hoạt động phát triển dài hạn, mức độ vay thường xuyên và có dấu
hiệu gia tăng quá mức so với nguồn vốn tự có. Chính việc sử dụng các nguồn tài
chính tài trợ thiếu hiệu quả như vậy khiến công ty có những biểu hiện khó khăn về
thanh khoản, các hệ số thanh toán diễn biến theo chiều hướng xấu. Dần dần công ty
bị hụt nguồn tiền, thanh toán chậm các khoản nợ gốc, lãi, phát sinh yêu cầu ngân
hàng cho đáo hạn hoặc gia hạn nợ,… Nếu tình trạng tài chính và kinh doanh không
được cải thiện, đến một lúc nào đó khách hàng sẽ rơi vào tình trạng mất thanh
khoản, không còn khả năng trả nợ, dẫn đến nợ xấu.
- Cơ cấu và phương pháp quản lý điều hành kinh doanh của bộ máy quản trị. Bộ máy
quản trị công ty thiếu kiến thức về tài chính, bất đồng trong công tác quản trị, điều
hành, không dự đoán và xác lập các quyết định tài trợ kỹ càng, phù hợp. Bên cạnh

quản trị rủi ro nói chung, trong đó có quản trị rủi ro tín dụng với một số đặc điểm như
sau: bộ máy độc lập, quản lý chung; rạch ròi về thẩm quyền quyết định tín dụng; xây
dựng hạn mức tín dụng nội bộ và cho khách hàng; lượng hóa rủi to tín dụng, chủ động
đối phó khi phát sinh.
Với việc kí kết hợp đồng hợp tác chiến lược với ngân hàng HSBC, Techcombank
đã được giúp đỡ rất nhiều và chuyển đổi thành công mô hình quản trị tín dụng của
mình. Techcombank luôn đảm bảo nguyên tắc tách bạch, phân công chức năng rõ ràng
giữa các bộ phận, tuân thủ phân công, độc lập trong quá trình giải quyết và giám sát
các khoản cấp tín dụng nhằm quản lý độc lập. Cụ thể: tại chi nhánh, chuyên viên
khách hàng chịu trách nhiệm là đầu mối bán hàng, tìm kiếm khách hàng, thu thập hồ
sơ, lập báo cáo thẩm định, trình lãnh đạo chi nhánh và gửi toàn bộ hồ sơ lên phòng
thẩm định và phê duyệt tín dụng. Tại phòng thẩm định và phê duyệt tín dụng, chuyên
viên thẩm định tiếp nhận hồ sơ vay vốn gửi lên từ chi nhánh, thực hiện công tác thẩm
định, trường hợp phát hiện có dấu hiệu không phù hợp sẽ chuyển cho bộ phận kiểm tra
thực tế để đến tận nơi thẩm định khách hàng. Nếu khách hàng không đủ điều kiện vay
sẽ ra thông báo từ chối trả lời chi nhánh. Nếu khách hàng đủ điều kiện vay, chuyên
viên thẩm định sẽ đề xuất và trình chuyên gia phê duyệt tín dụng. Trường hợp vượt
mức ủy quyền sẽ trình chuyên gia phê duyệt cấp cao hoặc Hội đồng tín dụng Trụ sở
chính. Tại phòng quản trị rủi ro tín dụng: định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý sẽ thực
hiện công tác kiểm tra đánh giá diễn biến dư nợ của toàn hệ thống.
Tại ngân hàng VIB, cơ chế phân cấp phán quyết tín dụng tập trung đang được áp
dụng nhằm hạn chế rủi ro tín dụng. VIB đã thành lập Ủy ban tín dụng – cơ quan quyết
định hạn mức phê duyệt tín dụng tối đa mà mỗi cấp phê duyệt tín dụng hoặc cá nhân
thuộc bộ máy cấp tín dụng của VIB có thể phán quyết. Mức phán quyết này được xác

Trích đoạn Định hướng phát triển chung của VPBank Định hướng phát triển chung của VPBank Định hướng ứng dụng mô hình phê duyệt tín dụng tập trung Định hướng phát triển của VPBank – Chi nhánh Gia Định Định hướng phát triển của VPBank – Chi nhánh Gia Định
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status