BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
TRẦN THỊ THANH LIÊM
VẬN DỤNG BẢNG ĐIỂM CÂN BẰNG
( BALANCED SCORECARD ) TRONG
ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC
ANH VĂN HỘI VIỆT MỸ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013
B GIO DC V O TO
TRNG I HC KINH T TP.H CH MINH
TRN TH THANH LIấM
VN DNG BNG IM CN BNG
tránh khỏi những khiếm khuyết. Kính mong nhận được sự góp ý từ Quý Thầy Cô và
những độc giả quan tâm đến đề tài này. Mọi ý kiến xin gửi về hộp thư điện tử: Xin chân thành cảm ơn.
LỜI CAM ĐOAN
“Vận dụng Bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard) trong đánh giá thành
quả hoạt động tại Công ty Cổ phần Giáo Dục Anh Văn Hội Việt Mỹ” là công trình
nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi. Đây là đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế, chuyên
ngành kế toán – kiểm toán. Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu
khoa học của riêng tôi. Các phân tích, số liệu và kết quả nêu trong luận văn là hoàn
toàn trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Tác giả luận văn
Trần Thị Thanh Liêm
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cám ơn
Lời cam đoan
Mục lục
1.5.3 Liên kết với những mục tiêu tài chính 27
1.6 Các bài học kinh nghiệm về ứng dụng BSC trong các doanh nghiệp
tại Việt Nam 28
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 32
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT
ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC ANH VĂN HỘI VIỆT
MỸ 33
2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Giáo Dục Anh Văn Hội Việt Mỹ 33
2.1.1 Giới thiệu chung 33
2.1.2 Giai đoạn hình thành và phát triển 34
2.1.3 Hệ thống Anh Văn Hội Việt Mỹ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 34
2.1.4 Thành tựu đạt được 35
2.1.5 Các chương trình đào tạo 35
2.1.6 Cơ cấu tổ chức 36
2.2 Sứ mạng và tầm nhìn của Công ty CP Giáo Dục Anh Văn Hội Việt Mỹ
36
2.2.1 Về sứ mạng 36
2.2.2 Về tầm nhìn 37
2.2.3 Về mục tiêu cụ thể ( từ năm 2011 đến 2020) 37
2.2.4 Về hệ thống giá trị cơ bản 38 2.3 Thực trạng về đánh giá thành quả hoạt động tại Công ty CP Giáo Dục
Anh Văn Hội Việt Mỹ 40
2.3.1 Về phương diện tài chính 40
2.3.1.1 Tình hình tài chính của công ty 40
2.3.1.2 Đánh giá thành quả hoạt động về phương diện tài chính của công
ty 47
2.3.2 Về phương diện khách hàng 48
3.2.1.1 Mục tiêu của phương diện tài chính 66
3.2.1.2 Thước đo của phương diện tài chính 67
3.2.2 Về phương diện học viên 73
3.2.2.1 Mục tiêu của phương diện học viên 73
3.2.2.2 Thước đo của phương diện học viên 74
3.2.3 Về phương diện hoạt động kinh doanh nội bộ 80
3.2.3.1 Mục tiêu của phương diện hoạt động kinh doanh nội bộ 80
3.2.3.2 Thước đo của phương diện hoạt động kinh doanh nội bộ 81
3.2.4 Về phương diện học hỏi và phát triển 85
3.2.4.1 Mục tiêu của phương diện học hỏi và phát triển 85
3.2.4.2 Thước đo của phương diện học hỏi và phát triển 86
3.3 Quy trình triển khai sử dụng BSC để đo lƣờng thành quả hoạt động
trong công ty 96
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 98
KẾT LUẬN 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BSC : Bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard)
CNTT : Công nghệ thông tin
CP : Chi phí
DN : Doanh nghiệp
DTT : Doanh thu thuần
Bảng 3.3 : Bảng triển khai chiến lược của Anh Văn Hội Việt Mỹ về phương diện tài
chính 72
Bảng 3.4 : Bảng triển khai chiến lược của Anh Văn Hội Việt Mỹ về phương diện
học viên 79
Bảng 3.5 : Bảng triển khai chiến lược của Anh Văn Hội Việt Mỹ về phương diện
hoạt động kinh doanh nội bộ 84
Bảng 3.6 : Bảng triển khai chiến lược của Anh Văn Hội Việt Mỹ về phương diện
học hỏi và phát triển 91
Bảng 3.7 : Bảng tổng hợp bốn phương diện để vận dụng BSC trong đánh giá thành
quả hoạt động tại Công ty CP Giáo Dục Anh Văn Hội Việt Mỹ 93 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1 : BSC đưa ra một mô hình để biến chiến lược thành những hành động cụ
thể 8
Sơ đồ 1.2 : Mối quan hệ các thước đo của phương diện khách hàng 17
Sơ đồ 1.3 : Chuỗi giá trị của phương diện qui trình hoạt động nội bộ 20
Sơ đồ 1.4 : Mối quan hệ của các thước đo trong phương diện học hỏi và phát triển 24
Sơ đồ 1.5 : Quan hệ nhân quả giữa các thước đo trong BSC 25
Sơ đồ 1.6: Mô hình bản đồ chiến lược về quan hệ nhân quả giữa các thước đo trong
BSC 26
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty CP Giáo Dục Anh Văn Hội Việt Mỹ36
Biểu đồ 2.1 : So sánh tỷ trọng chi phí năm 2011 – 2012 44
Biểu đồ 2.2 : Biến động học viên qua các năm 2010-2011-2012 50
Sơ đồ 3.1 : Bản đồ chiến lược về mối quan hệ nhân quả giữa các thước đo của BSC
khi vận dụng vào Công ty CP Giáo Dục Anh Văn Hội Việt Mỹ 65 -1 -
-2 -
ngành.
thành
Vận dụng
Bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động
tại Công ty Cổ phần Giáo Dục Anh Văn Hội Việt Mỹ
trình
ch
BSC vào chi
cho Công ty
2. Mục đích của đề tài
N(Balanced Scorecard)
phân tích qui trình
g
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu :
:
- ( Balanced Scorecard BSC)
-4 -
C
:
giúp công ty có
phát
6. Kết cấu của đề tài
B
B
-5 -
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢNG ĐIỂM CÂN BẰNG
( BALANCED SCORECARD)
1.1 Sơ lƣợc lịch sử ra đời của Balanced Scorecard
on - -
.
Balanced Scorecard.
nhóm
Measures that Drives
Pe
Robert Kaplan và David Norton.
(Ngun: Robert S. Kaplan và David P. Norton (1996). Thẻ Điểm Cân Bằng - Biến Chiến
Lược Thành Hành Động)
Balance Scorecard (BSC)
BSC
ài chính, khách
hàng, quy
-7 -
1.2 Khái niệm Balanced Scorecard (BSC)
Balanced Scorecard (B m cân bng) là mt h thng qun lý và lp k
hoch chic nhm mp xp các hong vào tm
nhìn và chi c ca doanh nghip, ci thin thông tin liên lc trong và ngoài
doanh nghip, giám sát ho ng ca doanh nghip da trên các mc tiêu chin
y, Bm cân bng m chuyn tm nhìn và chin
c ca t chc thành nhng mc tiêu c th, nh tiêu rõ ràng
bng vic thit lp mt h th ng hiu qu trong qun lý công vic. H
thng hành vi ca toàn b các b phn và cá nhân trong công
ty - mng ti m phát trin bn vng
ca doanh nghi cho h thng quc.
Nha Bng m cân bng th hin s cân bng gia b
din: tài chính, khách hàng, qui trình hong kinh doanh ni b, hc hi và phát
tric la chn là công c o truyt ti
ng và các bên liên quan nhng v kt qu và hiu qu hot
chc s c nhng mc tiêu chic ca mình.
1.3 Sự cần thiết phải sử dụng Balanced Scorecard trong đánh giá thành
quả hoạt động
1.3.1. Sự gia tăng của tài sản vô hình
Cuc cách mng khoa hc công ngh trong nhng thp niên cui ca th k 20
i tin k nguyên thông tin vi s tr c lc ca máy vi
tính và mng thông tin toàn cu internet.
Th mnh ca các t chc trong k nguyên công nghi chuyên môn hóa,
ng dng khoa hc công ngh có máy móc thit b hii và khai thác chúng
phc v cho vic sn xut sn phm hàng lot, s ct gim chi phí, qun lý tt tài
chính, tài sn và các khon n o ra li th cnh tranh cho các t
chi th cnh tranh ca các t chc là kh ng và
trin khai tài sn vô hình.
Các yu t nhân lc, quy trình qun lý, chng, kh o, quan h
v xut hin trên bi k toán, khó có th m
bn vng, là tài sn quan trng nht ca t chc. Vic
-10 -
Thứ ba, việc hạch toán kế toán có thể bị bóp méo để phục vụ những mục
đích tài chính trong ngắn hạn. Nhiu t chc li dng tài khon ch phân b chi
i nhun, khai khng doanh thu và gian ln trong các kho t
mng mong mun trong báo cáo. Vì vi hong
ca t chc ch da vào các kt qu tài chính th hin trên báo cáo tài chính nên tình
trng các ch s tài chính b ch biu t chc
ng xuyên xy ra. Thông tin cung cp cho bên ngoài không còn khách quan và
hoàn toàn khác so vi thông tin ni b ca t chc.
ng yêu cu v h th hong trong k nguyên
thông tin và khc phc nhng m cn thng,
công cụ đo lƣờng thành quả hoạt động của kế toán quản trị đó là Balanced
Scorecard (BSC).
Bng vic nhn dng nhng yu t ch cht góp phn vào s thành công ca
doanh nghip, BSC gii hn ving trong phm vi nhng v thc s ct
liên kt các ch tiêu vi nhau, thm chí có th phnh luôn c nhng
hong phi tài chính ít ng trc tin li nhun ca doanh nghip.
(Ngun: Lý Nguyn Thu Ngc (2010). Vận dụng Bảng Cân Bằng Điểm (Balanced
Scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại Trường Cao Đẳng Sư Phạm
Trung Ương Thành Phố Hồ Chí Minh)
1.4 Vai trò và nội dung của Balanced Scorecard
BSC có vai trò là mt h thng, h thng qun lý chic và là công
c tri thông tin. Trong phm vi nghiên cu c tài, tác gi ch gii hn trình
bày vai trò ca BSC là mt h thng thành qu hong ca mt t chc.
Vi vai trò là mt h thng thành qu hong, BSC cho phép làm rõ
tm nhìn và chic ca t chc bng m
hong trên bn : tài chính, khách hàng, qui trình
hong kinh doanh ni b và hc hi và phát trin.
-12 -
mn li nhun, s hoàn vn và chui giá tr kinh t mang
lc các nhà qun lý quan tâm.
n tài chính, các t chc bin nh
hot cái nhìn tng
th v kt qu hong ca mt t chc và kt ni trc tip vi nhng mc tiêu dài
hn ca t chc.
t qu i vi mi loi hình t chc rt khác
nhau. Vi các t chc kinh doanh, phn li nhun tp trung v tay nh
còn các t chc phi li nhun nhim v phc v li ích cho cng
i sng. Tài chính vng mnh s giúp cho các
t chu ki vt cht, phc v các nhu cu ca xã hi
ng làm vic tng.
Mục tiêu tài chính trong BSC luôn xut phát t chic ca t chc. Trong
ngn h n, t ch n tình hình tài chính tt
i nhung ca t chc luôn trong tình trng
th thâm h t ra các m
ngun thu, tit kim các khon chi và nâng cao hiu qu s dng ngân sách.
Tuy vy, tùy thuc vào chic cnh tranh mà t chc có nhng mc tiêu tài
chính linh hot trong tn, thm chí t chc có th chp nhn hy sinh mc
i ly s thành công các mc tiêu trong nh n
là trong ngn hn, còn trong dài hn thì mc tiêu tài chính vn
phn trong chic ca t chc.
Mc tiêu tài chính cn phc xem xét sau tn, có th là hàng quý
i v công ngh, th ng và nhi trong
nh c
Thƣớc đo của phƣơng diện tài chính : T chc phi thit k
ng vic thc hin các mc thit lp vi
m u t chc mc tiêu tài chính và t chc
có b ch kim soát tài chính. Kim
-14 -