Hệ thống kế toán pháp - Pdf 29

Kế toán pháp
Chơng 1:
Khái quát chung về hệ thống kế toán pháp.
I. Một số vấn đề về bản chất, đối tợng và phơng pháp hạch
toán kế toán.
1. Bản chất.
Kế toán pháp là phơng pháp đo lờng và tính toán cho quản lý và các đối tợng khác quan tâm các thông tin
kinh tế, tài chính; Giúp cho các đối tợng này đa ra các quyết định kinh doanh phù hợp.
Vai trò của kế toán: có tác dụng cung cấp thông tin cho các đối tợng sau
+ Các nhà quản trị doanh nghiệp.
+ Các nhà đầu t.
+ Những ngời cung cấp tín dụng.
+ Các cơ quan quản lý của Nhà Nớc.
+ Các đối tợng khác, nh: nhà cung cấp, khách hàng, nhân viên, ...
Nhiệm vụ:
+ Ghi nhận, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong một tổ chức, một đơn vị nên
chứng từ.
+ Phân loại, tập hợp các nghiệp vụ kinh tế theo từng đối tợng.
+ Khoá sổ kế toán.
+ Ghi các bút toán điều chỉnh hay kết chuyển cần thiết.
+ Lập báo cáo kế toán.
2. Đối tợng.
Tài sản (tài sản có): là toàn bộ những thứ hữu hình và vô hình mà doanh nghiệp đang quản lý và nắm
quyền với mục đích thu đợc lợi ích trong tơng lai.
Bao gồm 2 loại chính là: TSLĐ và TSBĐ.
Nguồn vốn (tài sản nợ): phản ánh nguồn hình thành nên các tài sản có trong doanh nghiệp , gồm 2
nguồn: NVCSH và Công nợ phải trả.
Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
Các mối quan hệ kinh tế, pháp lý: tài sản có = tài sản nợ, ...
3. Hệ thống phơng pháp nghiên cứu của kế toán.
1

TS có - TS có .
2
Kế toán pháp
TS nợ - TS nợ .
TS có - TS nợ .
TS có - TS nợ .
3. Nguyên tắc ghi sổ kép.
Là ghi số tiền ở một nghiệp vụ phát sinh vào bên nợ của TK này, đồng thời ghi vào bên có của 1
hay nhiều TK và ngợc lại. Thực chất là ghi nợ TK này với ghi có TK với số tiền = nhau.
Trớc khi ghi kép vào TK, để tránh nhầm lẫn KT căn cứ vào nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã ghi trên
chứng từ để ĐK (là việc st tính chất của nghiệp vụ và xác định nghi nợ TK nào; ghi có TK nào và với số
tiền là bao nhiêu?).
ĐK bao gồm ĐK giản đơn liên quan (là ĐK chỉ liên quan đến 2 TK) và ĐK phức tạp.
4. Hệ thống TK KT thống nhất hiện hành của Pháp.
a, Các thuận lợi của hệ thống TK KT thống nhất.
Đối với doanh nghiệp:
+ Giúp doanh nghiệp lựa chọn chính xác hơn TK sử dụng, ND phản ánh trên TK và nguyên tắc
ghi chép từng TK.
+ So sánh đợc các chỉ tiêu giữa các doanh nghiệp khác nhau trong cùng một ngành, giúp cho
việc xác định đối thủ cạnh tranh để từ đó có biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Đối với toàn bộ nền kinh tế:
+ Tập hợp đợc các chỉ tiêu kinh tế thống nhất trên cơ sở số liệu kế toán đồng nhất.
+ Nắm vững hơn tình hình ở từng doanh nghiệp cũng nh về tiềm năng để có đợc những chính
sách vĩ mô phù hợp.
Đối với nhà cung cấp, ngân hàng, ..
+ Dễ dàng đánh giá đợc hiệu quả kinh doanh của từng doanh nghiệp.
+ Dễ hơn và hiệu quả hơn trong việc kiểm tra, thanh tra các hoạt động kinh tế.
b. Lịch sử hình thành và phát triển hệ thống TK KT Pháp.
Hệ thống TK KT đầu tiên ở Pháp đợc hình thành năm 1947. Hệ thống này tách biệt giữa phần KTTC
và phần KTQT. Hệ thống TK này đợc sửa đổi, bổ sung năm 1957.

TK TS Nợ (loại1)
DĐK
TS TS
DCK
TK TS có (loại 2, 3, 5)
DĐK
TS TS
DCK
TK thanh toán (loại 4)
DĐK (phản ánh số DĐK (số
phải thu đầu kỳ) phải trả ĐK)
Phải thu Phải trả
Phải trả Phải thu
DCK
TK CP (loại6)

Tập hợp CP phát Các khoản ghi CP
sinh trong kỳ Kết chuyển CP

sang TK 12 TK TN (loại7)

Các khoản ghi TN Tập hợp các khoản
Kết chuyển TN TN PS trong kỳ
sang TK 12 TK 12 (Kq

Trong TK có 2 chữ số, các TK thuộc bảng CĐKT nếu có số 9 tận cùng chỉ ra đó là các TK dự phòng
giá TS.
Ví dụ: TK 29, 39, 49, 59.
Đối với TK có 3 chữ số trở lên, nếu có số 9 tận cùng cho phép hạch toán các nghiệp vụ có ND ngợc
lại và các ND đã ghi trên TK cùng bậc có số tận cùng từ 1 8.
Ví dụ 1: TK 409 là TK có kết cấu ngợc với TK 401 408 (TK 401 408 luôn d có còn TK 409
d nợ).
Ví dụ 2: TK 709 luôn có kết ngợc với TK 701 708 (TK 701 708 đợc ghi, đợc ghi nợ,
còn TK 709 thì ngợc lại).
III. Sổ Kế toán.
1. Sổ nhật ký.
a. Khái niệm.
5
TK 12 (Kq

niên độ)
CP được KC sang TN được KC sang từ

từ TK loại 6 TK loại 7 CP TN

Lãi (nếu có) Lỗ (nếu có) Cộng luỹ kế Cộng luỹ kế Kế toán pháp

H ớng dẫn:
6
Kế toán pháp
NV1: Nợ TK 512 : 50.000
Có TK 411 : 50.000
NV2: Nợ TK 607 : 50.000
Nợ TK 4456 : 9.300
Có TK 512 : 59.300
NV3: Nợ TK 623 : 2.000
Nợ TK 626 : 5.000
Có TK 512 : 7.000
Số hiệu TK
Diễn giải
Số tiền
Ghi Nợ Ghi Có Ghi Nợ Ghi Có
512
607
4456
623
626
411
512
512
Ngày 2.1.N, số CT: 0123
Ngân hàng
Khách hàng
(Khách hàng thanh toán nợ qua ngân hàng)
Ngày 5.1.N, số CT: 0567
Mua hàng hoá
Thuế TVA

Kế toán pháp
Nợ Có
Số d đầu kỳ.
Số PS trong kỳ.
Cộng phát sinh:
SDCK (cộng cột):
Cộng luỹ kế CK:
b. Ph ơng pháp ghi sổ cái.
Ghi sổ cái đợc ghi định kỳ.
Ghi ngày tháng PS của nghiệp vụ.
Thông tin ghi sổ cái là sổ nhật ký. Sau khi ghi sổ cái phải đánh dấu vào sổ nhật ký để phân biệt
nghiệp vụ này đã đợc ghi vào sổ cái.
VD2:
Với tài liệu đã cho ở VD1. Giả sử TGNH đầu tháng 1 dn là 200.000 F.
Yêu cầu: Mở và ghi sổ cái TK tiền NH.
Sổ cái
Tên TK: Ngân hàng, Số hiệu: 512
Ngày tháng TK đối ứng và diễn giải Trang sổ
nhật ký
Số tiền
Nợ có
1/1/N.
2/1/N.
5/1/N.
20/1/N
SDĐK
TK 411 khách hàng thanh toán.
TK 607 Mua hàng hoá nhập kho.
TK 4456 TVA đợc khấu trừ.
TK 623 CP quảng cáo.

Chú ý:
o Bảng CĐ số PS là bảng kiểm tra dùng để kiểm tra tính chính xác của việc ghi sổ KT thông qu việc
kiểm tra tính cân đối của các cặp số liệu trên bảng:
PS Nợ trong kỳ các TK = PS Có trong kỳ
d nợ CK các TK = d có
o Nếu tính CĐ của các cặp số liệu này không đợc duy trì thì nguyên nhân có thể là:
Định khoản sai
Tính d CK trên TK sai
Có sự nhầm lẫn hoặc sai sót trong quá trình đa số liệu vào bảng.
Cộng sai trên các cột.
o Tuy nhiên, bảng CĐ số PS không thể hiện đợc hết các sai sót trong quá trình ghi chép.
iv. báo cáo kế toán. (xem chơng VIII)
9
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký
Sổ cái
Bảng CĐ số PS
Báo cáo kế toán
Kế toán pháp
Chơng ii.
Kế toán tài sản bất động
I. Khái niệm và nghiệp vụ kế toán TSBĐ.
1. Khái niệm và phân loại.
a. Khái niệm:
TSBĐ là những t liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài. Những t liệu lao động này đợc
xây dựng, mua sắm, sản xuất cho quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp chứ không phải (phục
vụ) cho mục đích bán ra ngoài.
(Theo quy định hiện hành của chế độ kế toán pháp, những t liệu lao động có giá trị
>= 2.500F và thời gian sử dụng >= 1 năm thì đợc coi là TSBĐ).
b. Phân loai.

L u ý:
Các CP tài chính, CP nghiên cứu và phát triển, CP quản lý chung toàn dn không đợc tính vào
nguyên giá TSBĐ xây dựng.
Tăng do nhận vốn góp liên doanh:
Nguyên giá đợc xác định theo giá trị thoả thuận do HĐ giao nhận đánh giá và đợc ghi
trong hợp đồng liên doanh.
Tăng do trao đổi:
Nguyên giá đợc xác định theo thời giá của TSBĐ tơng đơng trên thị trờng.
b. Đối với TSBĐ vô hình:
Nguyên giá là số CP thực tế mà doanh nghiệp bỏ ra để có đợc các TSBĐ vô hình đó.
c. Xác định giá trị TSBĐ cuối niên độ KT.
Khi kết thúc niên độ KT, nguyên giá của TSBĐ đợc so sánh với thời giá:
11
Nguyên giá TSBĐ
mua ngoài
Giá trị thoả thuận giữa ngư
ời mua và người bán.
Các CP PS khác
=
+
(CP vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt,
chạy thử, thuế NK, bảo hiểm,..)
Nguyên giá
CP vật liệu cho quá trình
xây dựng (sản xuất)
Các CP PS
(CP nhân viên, CP chung )
= +
Kế toán pháp
Nếu thời giá > nguyên giá của TSBĐ thì KT không ghi sổ khoản chênh lệch .

Nợ TK 6226 : thù lao môi giới
Nợ TK 6227 : lệ phí chứng th
12
Kế toán pháp
Nợ TK 6554 : thuế trớc bạ
Có TK 531, 512
Ví dụ:
dn mua một ô tô vận tải, giá mua không TVA là 50.000F, TVA 18,6%. Dn đã thanh toán một nửa
bằng tiền ngân hàng, số còn lại nợ nhà cung cấp:
yêu cầu: ghi nhật ký nghiệp vụ trên.
ĐK:
Nợ TK 2182 :50.000
Nợ TK 4456 :9.300
Có TK 512 :29.650
Có TK 404 :29.650
b. Tăng do nhận vốn góp từ đơn vị khác.
Đối với công ty hợp danh và công ty TNHH:
Khi các thành viên hứa góp vốn:
Nợ TK 4561 : hội viên TK góp vốn hội.
Có TK 101 : vốn.
Khi các thành viên thực hiện góp bằng TSBĐ:
Nợ TK 20, 21 : nguyên giá
Có TK 4561 : nguyên giá
Đối với công ty cổ phần:
Khi đăng ký vốn góp:
Nợ TK 109 : cổ đông vốn dự góp.
Có TK 101
Khi gọi góp: Nợ TK 4561
Có TK 109
Khi cổ đông thực hiện góp bằng TSBĐ:

Trờng hợp 2:
BT1 : nếu vào cuối niên độ KT công trình cha hoàn thành thì giá trị công trình dở dang tính đến
cuối niên độ cũng đợc coi là một khoản thu nhập.
Nợ TK 23
Có TK 72
BT2 : kết chuyển giá trị công trình dở dang.
Nợ TK 72
Có TK 128
BT3 : kết chuyển CP để xác định kết quả (ghi nh BT3 TH1).
B3: áp dụng trong trờng hợp công trình xây dựng trong nhiều năm.
Trong năm thứ nhất KT tập hợp CP và kết chuyển cuối năm nh trên. Sang năm thứ 2 các CP PS vẫn đợc
tập hợp vào TK loại 6.
Cuối năm nếu công trình hoàn thành KT ghi các bút toán sau:
BT1: ghi nguyên giá
Nợ TK 20, 21 : nguyên giá
14
Kế toán pháp
Có TK 23 : giá trị công trình dở dang tính đến cuối năm trớc
Có TK 72 : giá trị công trình thực hiện trong năm
BT2: kết chuyển thu nhập cuối năm.
Nợ TK 72
Có TK 128
BT3: kết chuyển CP .
Nợ TK 128
Có TK 60, 61, ...
3. Hạch toán các nghiệp vụ làm giảm TSBĐ.
a. Giảm do thanh lý.
TSBĐ thanh lý là những TS h hỏng không sử dụng đợc hay đã khấu hao hết.
Nợ TK 28 : giá trị hao mòn luỹ kế
Nợ TK 675 : ghi giá trị còn lại

ý nghĩa:
o Về mặt hinh tế, khấu hao cho phép phản ánh đợc giá trị thực của TS đồng thời làm giảm lợi tức
ròng của dn vì khấu hao tăng đồng nghĩa với lãi giảm.
o Về mặt tài chính: khấu hao là việc hình thành 1 nguồn vốn tài trợ cho dn trong việc đầu t mua sắm
mới TS hay mở roọng phát triển dn.
o Về mặt thuế: khấu hao là 1 khoản CP hợp lý đợc trừ vào lợi tức phát sinh để tính lợi tức chịu thuế.
2. Các phơng pháp tính khấu hao.
a. Khấu hao đều theo thời gian.


Theo quy định của chế độ Kế toán Pháp: TSBĐ đợc đa vào sử dụng ngày nào thì tính khấu hao từ ngày ấy.

Trong đó thời gian sử dụng trong năm đợc xác định:
o nếu TS đợc dùng trọn năm (1/1 31/12) thì thời gian sử dụng trong năm = 1.
o Nếu thời gian sử dụng không tròn năm nhng tròn một số tháng nào đó thì thời gian sd
trong năm = số tháng sd trong năm / 12 tháng.
16
Mức khấu hao phải
trích hàng năm
=
Nguyên giá TSBĐ
Thời gian sd ớc tính
Tỷ lệ khấu hao bình
quân/năm
=
Mức khấu hao phải trích hàng năm
Nguyên giá TSBĐ
ì
100%
(Hệ số khấu hao)

N + 1
N + 2
N + 3
N + 4
1/8/(N+5)
360.000
360.000
360.000
360.000
360.000
360.000
20%
20%
20%
20%
20%
20%
30.000
72.000
72.000
72.000
72.000
42.000
30.000
102.000
174.000
246.000
318.000
360.000
330.000

Nợ TK 280, 281 : ghi theo giá trị hao mòn luỹ kế.
Nợ TK 675 : giá trị còn lại.
Có TK 20, 21
VD:
Cho tài liệu sau (ngày 31/12/98) của công ty S.L (thành lập ngày 1/1/96).
Chỉ tiêu Số đầu năm 98 Số cuối năm 98
Nợ Có Nợ Có
Nhà xởng
Máy móc thiết bị công nghiệp
Thiết bị văn phòng
Khấu hao nhà xởng
Khấu hao máy móc TBCN
Khấu hao máy móc TBVP
24.000
40.000
14.400
240.000
150.000
46.000
36.000
62.500
23.100
Các TSBĐ nêu trên đợc đa vào sd từ ngày thành lập công ty. Ngoài ra vào ngày 1/7/98 đơn vị thu
mua 1 máy công cụ (thiết bị công nghiệp) với nguyên giá 30.000 F và 1 thiết bị VP đợc mua trong năm
98 với nguyên giá 10.000 F.
Yêu cầu:
Xác định hệ số khấu hao cho các TSBĐ nêu trên.
Ghi nhật ký nghiệp vụ trích khấu hao cuối năm 98.
Xác định ngày mua thiết bị VP trong năm 98.
Bài làm.

%20000.10
500.1
=
ì
(tháng).
Ngày đa vào sử dụng: 1/4/98.
Chơng ii.
Kế toán hàng tồn kho.
i. các vấn đề chung.
1. Khái niệm.
hàng tồn kho là 1 loại TSLĐ có thể luân chuyển qua kho mà dn mua về với mục đích bán ra ngoài
hay dùng để sản xuất sản phẩm, dịch vụ.
2. Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho.
Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ.
Sản phẩm dở dang.
Dịch vụ dở dang.
Sản phẩm tồn kho.
Hàng hoá.
3. Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho.
19
Kế toán pháp
Nguyên tắc chung: Hàng tồn kho , hiện có đợc phản ánh theo giá thức tế.
a. Xác định giá thức tế hàng nhập.
Hàng tăng do mua ngoài:
Tăng do tự sản xuất:
Giá thực tế là giá thành sản xuất của số hàng bao gồm CP vật liệu tiêu hao, CP trực tiếp
(CP nhân công), CP gián tiếp (CP sản xuất chung).
Tăng do nhận vốn góp:
Giá thực tế là giá do Hội đồng định giá xác định.
b. Giá thực tế xuất kho.

Nợ: Trị giá hàng tồn kho ĐK.
Chênh lệch hàng tồn kho.
Có: kết chuyển trị giá hàng tồn kho cuối kỳ.
Chênh lệch tồn kho.
Phơng pháp hạch toán:
Trong kỳ khi mua VL:
Nợ TK 601 : giá thực tế
Nợ TK 4456 : TVA đầu vào
Có TK 531, 512 : tổng giá thanh toán
Có TK 401
Cuối kỳ:
Kết chuyển tổng trị giá hàng mua:
Nợ TK 128
Có TK 601
Kết chuyển trị giá hàng tồn kho ĐK:
Nợ TK 6031
Có TK 31
Kết chuyển trị giá hàng tồn kho CK (trên cơ sở kiểm kê):
Nợ TK 31
Có TK 6031
Kết chuyển chênh lệch tồn kho:
Nếu tồn kho cuối kỳ < tồn kho ĐK, KT coi đây là một trờng hợp hàng tồn kho (bên
có < bên nợ TK 6031). Phần chênh lệch KT ghi:
Nợ TK 128
Có TK 6031
Nếu tồn kho CK > tồn kho ĐK:
Nợ TK 6031
Có TK 128
TK 601 TK 128
21

Kế toán pháp
Có: Kết chuyển trị giá thành phẩm tồn kho SP, dịch vụ dd CK sang TK
33, 34, 35.
Kết chuyển chênh lệch tồn kho (nếu có).
Phơng pháp hạch toán: CK KT thực hiện các bút toán kết chuyển sau:
Kết chuyển trị giá thành phẩm tồn kho, SP, dịch vụ dd ĐK:
Nợ TK 713 (7133, 7134, 7135).
Có TK 33, 34, 35.
Căn cứ kết quả kiểm kê và đánh giá SP dịch vụ dd: KT kết chuyển thành phẩm tồn kho,
SP, dịch vụ dd CK:
Nợ TK 33, 34, 35.
Có TK 713.
Kết chuyển chênh lệch tồn kho và dở dang:
Nếu tồn kho và dd ĐK > tồn kho và dd CK, KT gọi đây là trờng hợp tồn kho (bên
nợ TK 713 > bên có).
Phần chênh lệch KT ghi:
Nợ TK 128
Có TK 713.
Nếu tồn kho và dd ĐK < tồn kho và dd CK, KT gọi đây là trờng hợp tồn kho (bên
nợ TK 713 < bên có).
Phần chênh lệch KT ghi:
Nợ TK 713
Có TK 128
Kết chuyển tồn kho và dở dang ĐK
TK 713 TK 33, 34, 35
Kết chuyển tồn kho và dở dang CK
TH tồn kho
TH tồn kho
VD: Tại 1 dn có tài liệu về hàng tồn kho nh sau:
Tồn kho ĐK: TK 31 : 100.000 F

Kế toán pháp
Chơng iv.
Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
i. Khái quát chung.
1. Khái niệm và phân loại.
Tiền lơng là phần thù lao trả cho nhân viên liên đới với dn bằng hợp đồng lao động: các cá nhân đợc
dn thuê dới nhiều hình thức (công nhật, HĐ ngắn hạn, dài hạn, thời vụ) để htực hiện chức năng sản
xuất, mua - bán hàng, tạp vụ, hành chính, quản trị ...
Phân loại:
Lơng chính: Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian thực tế có làm việc.
Lơng phụ: Là các khoản tiền lơng, phụ cấp, u đãi ...
2. Phơng pháp tính lơng.
a. L ơng chính : Tuỳ thuộc vào cách thức trả lơng cho ngời lao động.
Nếu dn trả lơng theo tuần:
Lơng cơ bản: Là tiền lơng trả cho 39 giờ đầu tiên.
Lơng vợt giờ: Là tiền lơng trả cho giờ làm việc thứ 40 trở đi và đợc hởng đơn giá cao hơn lơng cơ
bản.
Từ giờ 40 47 đợc hởng 125% so với lơng cơ bản.
Từ giờ 48 ... đợc hởng 150% so với lơng cơ bản.
Thứ 7, CN đợc hởng 200% so với lơng cơ bản.
VD: Ông C một tuần làm việc 52 giờ, trong đó có 2 giờ làm việc CN.
Đơn giá lơng cơ bản 100 F/h.
Yêu cầu: Tính lơng.
Giải.
Lơng cơ bản 39 ì 100 = 3.900 F.
Lơng từ giờ 40 47: 8 ì 100 ì 125% = 1.000 F.
Lơng từ giờ 48 50: 3 ì 100 ì 150% = 450 F.
Lơng của 2
h
ngày CN: 2 ì 100 ì 200% = 400 F.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status