Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án mở rộng nhà máy sản xuất phân bón - Pdf 29

CÔNG TY CP PHÂN BÓN

CÔNG TY CP PHÂN BÓN

Tháng 9 năm 2013
BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
của Dự án
MỞ RỘNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN BÓN
BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
của Dự án
MỞ RỘNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN BÓN
CÔNG TY CP PHÂN BÓN CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ
THẢO NGUYÊN XANH
Tổng giám đốc
NGUYỄN VĂN MAI
Tháng 9 năm 2013
Bộ Tài nguyên và Môi trường chứng thực: Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự
án “Mở rộng nhà máy sản xuất phân bón” tại tỉnh…Công ty CP phân bón làm chủ đầu tư
được phê duyệt bởi Quyết định số …….……………………… ngày….…/… /2013 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Hà Nội, ngày …. tháng …… năm 2013
MỤC LỤC
5
MỤC LỤC BẢNG
MỤC LỤC HÌNH
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BOD
5
Nhu cầu ôxy sinh hóa sau 5 ngày đo ở 20

˗ Tên dự án: Dự án “Mở rộng nhà máy sản xuất phân bón”.
˗ Địa điểm thực hiện dự án:
˗ Nội dung dự án: Lắp đặt thiết bị, máy móc cho dây chuyền sản
xuất mới trên mặt bằng nhà xưởng hiện hữu thuê của Tổng kho Không
tiến hành xây dựng hay sữa chữa lại.
˗ Chủ đầu tư:
Dự án thực hiện tại nhà xưởng hiện hữu, với cơ sở vật chất khá hoàn
chỉnh, chủ dự án chỉ tiến hành lắp đặt thiết bị, máy móc cho dây chuyền sản
xuất mới. Các hoạt động này diễn ra trong thời gian ngắn nên chỉ gây ra những
tác động nhỏ đến môi trường không khí (như ô nhiễm bụi, khí thải, tiếng ồn),
gia tăng lượng rác thải, nước thải, tăng mật độ giao thông, tai nạn lao động, v.v.
Khi dự án đi vào hoạt động sẽ làm gia tăng mật độ giao thông làm phát
sinh bụi, tiếng ồn, khí thải; tập trung công nhân làm gia tăng rác thải và nước
thải, ngoài ra quá trình sản xuất cũng gây ảnh hưởng đến môi trường không
khí, nước, …. Các tác động trên sẽ rất nghiêm trọng nếu như không có biện
pháp khắc phục.
Nhận thức được một cách sâu sắc các tác hại mang lại do thực hiện dự án,
chủ đầu tư đã có những biện pháp hữu hiệu để khắc phục và hạn chế thấp nhất
các tác động xấu đến môi trường trong giai đoạn xây dựng cũng như giai đoạn
hoạt động.
II. CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
Nhà máy sẽ sản xuất 03 loại phân bón bao gồm: Phân NPK, phân hữu cơ
và phân NPK nước. Công nghệ sản xuất tương tự dự án hiện hữu. Quy trình
công nghệ sản xuất của từng loại và nguồn phát sinh chất thải được trình bày ở
các Hình 1, 2, 3.
Tóm tắt báo cáo đánh giá tác động môi trường Trang 8
Máy trộn quay
Bồn chứa thành phẩm
Cân bao
Đóng gói thành phẩm

Bụi, mùi
Điện
Điện
Tóm tắt báo cáo đánh giá tác động môi trường Trang 9
Hình 2: Sơ đồ quy trình sản xuất phân bón hữu cơ
Bồn chứa
Rót cân
Đóng gói thành phẩm
Ồn, bụi, mùi, CTR
Nước thải vệ sinh
Bụi, mùi, CTR
CTR, mùi
Tiếng ồn
Nước và nguyên liệu
Hình 3: Sơ đồ quy trình sản xuất phân bón NPK nước
III. NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢM
THIỂU
1. Trong giai đoạn lắp đặt thiết bị máy móc
1.1. Ô nhiễm môi trường không khí
1.1.1. Nguồn phát sinh
Trong quá trình lắp ráp thiết bị của dự án, chất gây ô nhiễm không khí chủ
yếu là khí thải của các phương tiện vận chuyển có chứa bụi, CO, SO
x
, NO
x
,
hydrocarbon.
Tác động lên môi trường không khí ở giai đoạn này có mức độ không lớn
và chỉ mang tính tạm thời. Tuy nhiên cũng cần phải đánh giá để có biện pháp
giảm thiều thích hợp.

Ước tính, khi dự án tiến hành thực hiện lắp đặt máy móc thiết bị sẽ có
khoảng 10 công nhân làm việc, tiêu chuẩn cấp nước cho công nhân hoạt động
tại dự án là 100 lít/người.ngày, lượng nước thải bằng 100% lượng nước cấp,
vậy lượng nước thải sinh hoạt sẽ là 1 m
3
/ngày. Nước thải sinh hoạt chứa nhiều
chất cặn bã, chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng và vi sinh vật.
1.2.2. Biện pháp giảm thiểu
a) Nước mưa chảy tràn
Nước mưa được quy ước là sạch, có thể xả trực tiếp ra nguồn tiếp nhận
mà không cần phải xử lý thông qua hệ thống thoát nước mưa hiện hữu của nhà
máy.
b) Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn hiện hữu
trước khi thoát ra hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp.
1.3. Ô nhiễm môi trường do chất thải rắn
1.3.1. Nguồn phát sinh
a) Chất thải sinh hoạt
Tóm tắt báo cáo đánh giá tác động môi trường Trang 11
Khi dự án tiến hành lắp đặt thiết bị máy móc, lượng công nhân làm việc
tại đây trung bình sẽ có khoảng 10 người, hệ số phát thải rác thải sinh hoạt cho
khu vực công trường là 0,5 kg/người.ngày. Do đó, lượng chất thải rắn sinh hoạt
phát sinh ước tính khoảng 5 kg/ngày với thành phần chủ yếu là các chất hữu
cơ, nilon…
b) Chất thải nguy hại
Dầu nhớt thải, giẻ lau dính dầu, thùng đựng sơn… phát sinh trong quá
trình lắp đặt máy móc, thiết bị và chạy thử. Lượng phát thải ước tính tối đa
khoảng 10kg trong suốt quá trình lắp đặt.

1.3.2. Biện pháp giảm thiểu

1.5.2. An toàn lao động
a) Nguyên nhân
˗ Không thực hiện tốt các quy định về an toàn lao động khi làm
việc.
˗ Sự cố ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao
động dẫn đến mất tập trung trong quá trình lao động.
b) Giải pháp
˗ Thiết lập nội quy lao động tại công trường như: nội quy ra, vào;
nội quy về trang phục, bảo hộ lao động; nội quy sử dụng thiết bị nâng
cẩu; về an toàn điện; an toàn giao thông; phòng chống cháy nổ.
˗ Trang bị các thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân.
2. Trong giai đoạn vận hành của dự án
2.1. Ô nhiễm môi trường do khí thải
2.1.1. Nguồn phát sinh
˗ Bụi, khí thải và tiếng ồn từ các phương tiện vận chuyển.
˗ Mùi hôi, bụi phát sinh từ quá trình sản xuất và lưu trữ nguyên
liệu, sản phẩm.
2.1.2. Biện pháp giảm thiểu
Áp dụng các biện pháp quản lý nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường không
khí do hoạt động của các phương tiện giao thông và hoạt động sản xuất như:
hoạt động đúng công suất của các phương tiện vận chuyển, áp dụng công nghệ
Tóm tắt báo cáo đánh giá tác động môi trường Trang 13
sản xuất hiện đại, kiểm soát chặt chẽ quy trình hoạt động để hạn chế sự bay
hơi, phát tán bụi của nguyên liệu và sản phẩm, mặt bằng phân xưởng phải được
bố trí đảm bảo điều kiện vệ sinh công nghiệp, trang bị thiết bị bảo hộ cho công
nhân như: khẩu trang, găng tay….
Bên cạnh các biện pháp quản lý, áp dụng biện pháp kỹ thuật để xử lý bụi
phát sinh từ hoạt động sản xuất nhằm đảm bảo điều kiện vệ sinh lao động, giảm
thất thoát nguyên liệu để tăng hiệu quả sản xuất. Khí thải sau xử lý đạt quy
chuẩn QCVN 21:2009/BTNMT, cột B với Kp=1; Kv=1. Sơ đồ công nghệ hệ

bằng 100% lượng nước sử dụng: 9 m
3
/ngày. Trong nước thải sinh hoạt có chứa
một hàm lượng lớn chất ô nhiễm hữu cơ, vô cơ, chất rắn lơ lửng, chất dinh
dưỡng và vi sinh vật.
c) Nước thải sản xuất
Trong quá trình sản xuất hầu như không phát sinh nước thải. Chỉ có nước
tưới đường có khả năng gây ô nhiễm nguồn nước và đất nếu không được quản
lý tốt.
2.2.2. Biện pháp giảm thiểu
a) Nước mưa chảy tràn
Nước mưa thuộc loại khá sạch, do đó chỉ áp dụng biện pháp thu gom và
cho lắng cặn đối với nước mưa chảy tràn đã đáp ứng đủ yêu cầu trước khi thải
vào hệ thống thu gom nước mưa chung.
Sử dụng hệ thống thu gom và thoát nước mưa hiện hữu, đã tách riêng với
hệ thống thoát nước thải sau đó dẫn ra hệ thống thoát nước mưa chung của
KCN, tránh tình trạng pha loãng nước thải.
b) Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt từ hố xí, chậu tiểu v.v. của Cơ sở sẽ được xử lý sơ bộ
bằng bể tự hoại 3 ngăn của nhà xưởng hiện hữu xây dựng theo đúng quy cách,
toàn bộ lượng nước thải sinh hoạt của dự án sau khi qua bể tự hoại được dẫn
vào hệ thống thoát nước và xử lý nước thải của để tiếp tục xử lý trước khi chảy
ra sông .
c) Nước thải sản xuất
Quá trình sản xuất không phát sinh nước thải nên không cần áp dụng biện
pháp xử lý. Riêng đối với nước tưới đường, cần thường xuyên vệ sinh đường
và sân bãi.
2.3. Ô nhiễm môi trường do chất thải rắn
2.3.1. Nguồn phát sinh
a) Chất thải rắn sinh hoạt

c) Chất thải rắn nguy hại
Tóm tắt báo cáo đánh giá tác động môi trường Trang 16
Do số lượng chất thải nguy hại phát sinh không nhiều và thành phần
không quá phức tạp nên công ty sẽ lưu trữ CTNH tại nhà kho, khi số lượng
phát sinh lớn sẽ hợp đồng thu gom, xử lý với đơn vị có chức năng xử lý CTNH
trên địa bàn tỉnh .
2.4. Tiếng ồn
2.4.1. Nguồn phát sinh
Tiếng ồn phát sinh từ hoạt động của cơ sở bao gồm:
˗ Quá trình bốc dỡ nguyên vật liệu và sản phẩm;
˗ Hoạt động của các phương tiện giao thông vận tải, xe nâng hàng
chuyên dụng;
˗ Hoạt động của hệ thống quạt thông gió nhà xưởng;
˗ Hoạt động của dây chuyền sản xuất: máy trộn, chảo quay, sàn
rung, máy đóng gói.
2.4.2. Giải pháp
Một số biện pháp được áp dụng như sau: bố trí nhà xưởng thông thoáng,
trang bị nút tai chống ồn cho nhân viên làm việc ở khu vực có mức ồn cao v.v.
2.5. Ô nhiễm nhiệt
2.5.1. Nguồn phát sinh
Quá trình hoạt động của nhà máy và bức xạ mặt trời thường tạo ra nhiệt
độ cao. Tổng các nhiệt lượng này tỏa vào không gian nhà xưởng rất lớn làm
nhiệt độ bên trong nhà xưởng tăng cao ảnh hưởng đến sức khỏe và năng suất
lao động. Vì vậy cần phải đánh giá tác động của ô nhiễm nhiệt đối với sức khỏe
của người công nhân để có biện pháp xử lý, giảm thiểu thích hợp.
2.5.2. Giải pháp
Bố trí nhà xưởng thông thoáng.
2.6. Các rủi ro, sự cố môi trường
2.6.1. Sự cố cháy nổ
a) Nguyên nhân

, CO, NH
3
, H
2
S, vi
khí hậu;
˗ Địa điểm giám sát: 01 điểm tại cổng ra vào;
˗ Tần suất giám sát: 06 tháng/1 lần;
˗ Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 05:2009/BTNMT, QCVN
06:2009/BTNMT, QCVN 26:2010/BTNMT.
1.2. Giám sát môi trường không khí khu vực sản xuất
Tóm tắt báo cáo đánh giá tác động môi trường Trang 18
˗ Thông số giám sát: Độ ồn, nhiệt độ, bụi, SO
2
, NO
2
, CO, NH
3
,
H
2
S;
˗ Địa điểm giám sát: 01 điểm trong khuôn viên nhà xưởng;
˗ Tần suất giám sát: 06 tháng/lần trong suốt quá trình hoạt động;
˗ Tiêu chuẩn so sánh: Tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo QĐ
3733/2002/QĐ-BYT 10/10/2002.
1.3. Giám sát chất lượng môi trường không khí tại nguồn (hệ thống xử lý
bụi)
˗ Thông số giám sát: Lưu lượng, bụi, SO
2

1.1. Xuất xứ của dự án
chính thức đi vào hoạt động từ đầu năm 2012 dưới sự ủy quyền của .
Sản phẩm chính của Công ty là các loại phân bón như phân NPK và phân bón
hữu cơ. Công ty đã tiến hành lập báo cáo đánh giá tác động môi trường khi bắt
đầu triển khai thực hiện dự án với công suất 9.000 tấn sản phẩm/năm vào năm
2011 và đã được Ban quản lý khu kinh tế tỉnh phê duyệt tại Quyết định số
24/QĐ-BQLKKT ngày 28/02/2012. (Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá
tác động môi trường của dự án Nhà máy sản xuất phân bón, công suất 9.000
tấn sản phẩm/năm đính kèm trong phần phụ lục)
Sản xuất nông nghiệp có một vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế
Việt Nam. Do đó, nhu cầu phân bón phục vụ cho nông nghiệp rất lớn (bình
quân mỗi năm khoảng 10 triệu tấn), trong khi nguồn cung cấp trong nước
không đáp ứng đủ cả về chất và lượng nên còn phụ thuộc vào nhập khẩu.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế của tỉnh nói riêng cũng như cả nước nói
chung, tuân theo định hướng phát triển chung của ngành công nghiệp phân bón
cộng với những thuận lợi từ chính sách ưu đãi đầu tư của nhà nước và tỉnh ,
sẽ tiếp tục đầu tư, mở rộng sản xuất sản phẩm phân bón từ công suất 9.000 tấn
sản phẩm/năm lên 50.000 tấn sản phẩm/năm, với dây chuyền sản xuất mới
được bố trí ngay tại nhà xưởng hiện hữu của Nhà.
Dự án được thực hiện góp phần mang lại những sản phẩm phân bón đảm
bảo về chất lượng, góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia; mang lại
hiệu quả cao về mặt kinh tế và xã hội như: giải quyết thêm vấn đề việc làm cho
Chủ đầu tư: Công ty CP Phân bón 20
Báo cáo đánh giá tác động môi trường: Dự án Mở rộng nhà máy sản xuất phân bón
lao động địa phương, Nhà nước và địa phương có thêm nguồn thu ngân sách từ
thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp và thu nhập cho chủ đầu tư đồng thời
góp phần thúc đẩy phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh .
1.2. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư
Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Dự án là (Chủ đầu tư tự phê duyệt
theo Luật đầu tư).

˗ Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ
về việc quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động
môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
˗ Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/06/2005 của Bộ TN&MT về
“Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004
của Chính phủ về quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài
nguyên nước, xả thải vào nguồn nước”;
˗ Thông tư 08/2009/TT-BTNMT ngày 15/07/2009 về việc quy định quản
lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công
nghiệp và cụm công nghiệp;
˗ Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-BLĐTBXH – BYT ngày 10 tháng
01 năm 2011 hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác an toàn – Vệ sinh lao
động trong cơ sở lao động;
˗ Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài Nguyên và
Môi Trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
˗ Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/4/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường hướng dẫn về Đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác
động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
˗ Thông tư số 48/2011/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Bộ
Tài Nguyên và Môi Trường về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quản lý và bảo vệ môi
trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công
nghiệp;
Chủ đầu tư: Công ty CP Phân bón 22
Báo cáo đánh giá tác động môi trường: Dự án Mở rộng nhà máy sản xuất phân bón
˗ Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế
về việc Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07
thông số vệ sinh lao động;
˗ Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài

˗ QCVN 08 : 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước mặt;
˗ QCVN 09 : 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước ngầm;
˗ QCVN 14 : 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
sinh hoạt;
˗ QCVN 27 : 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
˗ QCVN 21 : 2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải
công nghiệp sản xuất phân bón hóa học;
˗ QCVN 26 : 2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
˗ QCVN 40 : 2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
công nghiệp.
2.3. Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án và đơn vị tư vấn tự tạo lập
˗ Dự án đầu tư “Mở rộng nhà máy sản xuất phân bón từ công
suất”;
˗ Các số liệu, dữ liệu thống kê về hoạt động của Nhà máy;
˗ Báo cáo ĐTM Nhà máy sản xuất phân bón công suất 9.000 tấn
sản phẩm/năm đã được phê duyệt.
Các tài liệu, dữ liệu sử dụng trong báo cáo ĐTM là những tài liệu có tính
cập nhật và độ tin cậy cao.
3. PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý các số liệu về khí tượng thủy
văn, điều kiện KT –XH, môi trường tại khu vực thực hiện dự án. Các số liệu về
khí tượng thủy văn được sử dụng chung của tỉnh . Tình hình phát triển KT –
XH được sử dụng số liệu chung của huyện .
Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát hiện trường là điều bắt buộc
khi thực hiện công tác ĐTM để xác định hiện trạng khu vực thực hiện Dự án
Chủ đầu tư: Công ty CP Phân bón 24
Báo cáo đánh giá tác động môi trường: Dự án Mở rộng nhà máy sản xuất phân bón

Chủ đầu tư: Công ty CP Phân bón 25

Trích đoạn TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Trong giai đoạn vận hành Biện pháp giảm thiểu các tác động không liên quan đến chất thả Biện pháp phòng chống tai nạn lao động KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status