Phòng giáo dục huyện chuơng mĩ
Trờng THCS Nam phơng tiến
Sáng kiến
Phơng pháp tích hợp
Trong giảng dạy ngữ văn 6
Họ và tên: Đỗ Thu Đông
Chức vụ : Giáo viên
1
Đơn vị : Trờng THCS Nam Phơng Tiến B
Chơng Mĩ Hà Tây
Năm học 2008- 2009
A. Đặt vấn đề
I. Lý do chọn đề tài.
Hiện nay trớc thực tại nền giáo dục của các nớc tiên tiến trên Thế giới đã có
những bớc tiến khá xa so với nền giáo dục Việt Nam. Vấn đề tích hợp đã đợc họ
nghiên cứu và đa vào chơng trình giảng dạy ở các bậc phổ thông từ nhiều năm nay
nh ở Pháp , Anh đã kết hợp hai bộ môn tởng chừng rất xa nhau nh môn văn và sinh
học. Điểm qua nh vậy cũng đã đủ thấy vấn đề tích hợp là vấn đề rất đổi mới với
giáo dục của các nớc tiên tiến. Cò đối với chúng ta đang là một vấn đề khá mới mẻ
không những đối với giáo viên mà đặc biệt là đối với học sinh vùng gặp nhiều khó
khăn nh trơng THCS Nam Phơng TiếnB . Chính vì vậy tôi đã chọn đề tài này để có
những giải pháp tối u nhất phù hợp với đối tợng học sinh.
II. Vị trí và nhiệm vụ.
1. Vị trí.
Việc cải tiến chơng trình Ngữ văn theo hớng Tích cực có vận dụng nhiều kinh
nghiệm của nhiều nớc song việc tách ba phân môn ( Tiếng Việt , Văn học , Tập làm
quan trọng ở mọi cấp học phổ thông .Đồng thời còn là môn học có tác dụng tích
cực đến kết quả học tập các môn học khác từ đó góp phần học tốt môn ngữ văn. Từ
vị trí đó giúp học sinh lĩnh hội đợc những kiến thức , các kĩ năng và giáo dục thái
độ t tởng , tình cảm của học sinh.
Xuất phát từ vị trí mục tiêu trên tôi đã xây dựng đăc điểm kết cấu cơ bản đó là :
Tích hợp ngang, tích hợp dọc , tích hợp chéo. Vây thế nào là tích hợp ngang? Là
tích hợp những kiến thức , kĩ năng của ba phân môn : Văn, Tiếng việt , tập làm văn.
Ví dụ : Văn bản Sơn Tinh Thuỷ Tinh là ngữ liệu để học phần văn nhng
cũng phù hợp việc lấy ngữ liệu để học Tiếng việt và tập làm văn.
Cụ thể nh sau: Bài3: Văn bản Sơn Tinh- Thuỷ Tinh sẽ đợc sử dụng ngữ liệu cho
4 tiết dạy :
- Tiết 9: Phần văn Sơn Tinh- Thuỷ Tinh.
- Tiết 10 + 11 : Phần Tiếng việt là nghĩa của từ. Trong phần bài tiếng việt đã lấy
3 từ : Tập quán ( Con rồng- cháu tiên) , lẫm liệt ( Thánh Gióng) , nao núng( Sơn
Tinh Thuỷ Tinh) để làm ví dụ cho học sinh phân tích mỗi từ đó rồi rút ra khái
niệm thế nào là nghĩa của từ và cách giải thích nghĩa của từ. Đây là Tích hợp
giữa văn và Tiếng việt.
- Tiết 12: Phần tập làm văn Sự việc và nhân vật trong tự sự . Tiết học này đã lấy
7 sự việc chính trong truyện Sơn Tinh- Thuỷ Tinh để học sinh phân tích mẫu
1. Vua Hùng kén rể.
4
2. Sơn Tinh- Thuỷ Tinh đến cầu hôn.
3. Vua Hùng ra điều kiện để chọn rể.
4. Sơn Tinh đến trớc lấy đợc vợ.
5. Thuỷ Tinh đến sau tức giận dùng nớc đánh Sơn Tinh.
6. Hai bên giao chiến hàng mấy tháng trời , cuối cùng Thuỷ Tinh thua rút quân
về.
7. Hàng năm Thuỷ Tinh vẫn dâng nớc đánh Sơn Tinh nhng đều thua.
Nh vậy cũng một văn bản Sơn Tinh Thuỷ tinh chúng ta có thể sử dụng làm
ngữ liệu cho cả ba phân môn đó là tích hợp ngang. Với phơng pháp này học sinh
Phần văn đợc xếp ở vị trí đầu ở bài học ngữ văn. Quan hệ giữa văn , tiếng
việt , tập làm văn là quan hệ giữa phần bài với phần bài , chính điều đó cũng nói lên
tầm quan trọng của phơng pháp tích hợp .
Xuất phát từ vị trí quan trọng đó nên yêu cầu của phần văn là học sinh phải
đọc đi đôi với hiểu , có nghĩa là không chỉ đọc mà còn tái hiện phân tích các nghĩa ,
nội dung văn học.
Với các yêu cầu nh vậy Phơng pháp chung để giảng dạy phần văn vẫn đợc áp
dụng phơng pháp truyền thống và nêu vấn đề . Do vậy để đạt đợc hiệu quả giờ dạy
nh mong muốn tôi đã kết hợp nhịp nhàng giữa các phơng pháp trong nội dung bài
học.
II. Phơng pháp tiến hành các nội dung học tập.
6
Sau đây tôi sẽ trình bày khái quát các phơng pháp tiến hành nội dung học tập của
môn ngã văn 6 vào chơng trình cụ thể của từng phân môn đạt hiệu quả nh sau.
1. Giới thiệu thể loại ( giới thiệu chung)
Đối với văn học thì nhất thiết phải giới thiệu thể loại và ghi một số ý chính
giúp các em nắm đợc nội dung của thể loại . Ví dụ nh truyền thuyết , cổ tích ,
truyện cời .
Đối với các tác phẩm tự sự , trữ tình , thơ, truyện kí phải giới thiệu chung về
tác giả tác phẩm nhằm giúp học sinh hiểu kỹ hơn và dễ dàng thâm nhập vào văn
bản .
2. Đọc tìm hiểu chú thích.
a. Đọc văn bản( Tiếp xúc văn bản)
Đối với phần văn của chơng trình ngữ văn 6 . Trong những tiết đầu là các
truyện cổ dân gian thì chủ yếu là đọc sáng tạo sao cho phù hợp với chất văn mang
yếu tố kì lạ hoang đờng Nhằm giải thích suy tôn nguồn gốc, giống nòi . hiện t-
ợng thiên nhiên hay các sự vật sự việc . Đồng thời ca ngợi truyền thống đánh giặc
của cha ông ta thời Hùng Vơng.
Nhìn chung ở phần đọc văn bản chúng ta phải hết sức năng động sáng tạo
trong việc đổi thay ngữ liệu sao cho phù hợp với nội dung văn bản biểu thị. Có nh
8
- Vì sao các bộ phận của thanh gơm nhặt đợc mỗi thứ một nơi , nhng khi tra vào
với nhau vừa nh in điều đó có ý nghĩa gì?
- Vì sao lỡi gơm và chuôi gơm chỉ sáng rực khi gặp chủ tớng Lê Lợi ?
- Vì sao Lê Lợi không nhận đợc cả lỡi và chuôI cùng một lúc?
- Vì sao Lê Lợi nhận đợc gơm ở Thanh hoá lại trả gơm ở Thăng Long?
Nh vậy các câu hơi trên giúp các em tự tìm ra đợc ý nghĩa của truyền thuyết hồ
gơm . Trong khi tổ chức các hoạt động cho học sinh nắm vững chi thức , kỹ năng
đặc thù của phần văn, cần chú ý tìm ra những yếu tố đồng quy giữa ba phân môn
ngữ văn để góp phần hình thành tri thức kĩ năng Tiếng Việt và Tập làm văn.
Tạo nền tảng kiến thức để học sinh vận dụng phát triển trong phần Tiếng Việt và
phần Tập làm văn.
* Ghi nhớ:
Phần ghi nhớ thực chất là những khái quát , những ý tổng hợp chủ đề của nội
dung văn bản . Yêu cầu học sinh không chỉ thuộc mà còn phải hiểu nội dung ghi
nhớ . Trong quá trình giảng dạy tôi đã cố gắng đa ra những câu hỏi để học sinh tự
rút ra những kiến thức cơ bản trong phần ghi nhớ . Việc này rất cần thiết bởi học
sinh tự rút ra nội dung ghi nhớ là học sinh đã hiểu bài, đã khắc sâu đợc nội dung
chính của phần văn.
* Luyện tập:
Đây là phần có thể có hoặc có thể không , hay có thể dễ hoặc khó . Mục đích của
luyện tập là khai thác tiềm năng tính độc lập sáng tạo để học sinh hiểu sâu sắc về
văn bản để có thể suy nghĩ vận dụng và mở rộng kiến thức . Để tiến hành việc luyện
tập đạt hiệu quả tốt đối với học sinh ở trờng THCS Nam Phơng TiếnB tôi thờng
chọn ra các câu hỏi vừa phải với nhận thức của học sinh nhằm đòi hỏi sự liên tởng
9
có suy nghĩ sáng tạo để thực hiện trên lớp , ngoài giờ tôi còn lồng ghép vào quá
trình tìm hiểu văn bản.
Ví dụ : Trong bài Sự tích hồ gơm Tiết 43 trong phần luyện tập có 4 câu hỏi thì
tôi đã chọn câu hỏi số2 và số 3 để thực hiện trên lớp trong quá trình phân tích tìm
Nhận định và rút kinh nghiệm của ngời thực hiện
Trên đây là toàn bộ bài soạn qua sự nghiên cứu các phơng phơng pháp giảng dạy
ngữ văn mà tôi áp dụng vào một bài cụ thể . Tôi tin chắc rằng bài soạn có nhiều
thiếu sót . song đây là một bài soạn với mục đích đi sâu vào một số phơng pháp cơ
bản của việc dạy văn . Qua phơng pháp này tôi có thể khai thác bài giảng một cách
toàn diện . Tuy nhiên khi áp dụng các phơng pháp này tôi có thể khai thác bài giảng
một cách toàn diện và khi áp dụng các phơng pháp đòi hỏi ngời giáo viên phải áp
dụng phù hợp với đối tợng học sinh và trong các bài giảng cụ thể , có nh vậy bài
giảng mới có chất lợng cao.
11
Trong quá trình áp dụng tùy thời gian cha nhiều nhng kết quả học tập của học
sinh qua khảo sát đã tăng lên rõ rệt. Đây là một kết quả rất đáng phấn khởi khiến tôi
mạnh dạn áp dụng trong các bài giảng . Sau đây là bảng thống kê kết quả học tập
của học sinh sau khi áp dụng phơng pháp này.
Lớp Số HS Loại Giỏi Loại Khá Loại TB Loại Yếu
SL % SL % SL % SL %
6A 39 05 12,8 26 66,7 08 20,5 00 00
6C 34 01 2,9 06 17,6 25 70,7 03 8,8
C. Kết luận
Nh vậy qua việc nghiên cứu , tìm hiểu vấn đề Tích hợp môn ngữ văn 6 tôi
nhận thấy đây là vấn đề trọng tâm , là điểm đối mới văn bản của chơng trình thay
sách lớp 6 ở Việt Nam nói riêng và ở các nớc trên Thế giới nói chung nó không chỉ
thực hiện ở ngôn ngữ mà cò thực hiện ở tất cả các môn học bởi tính năng đa chiều
của nó tạo nên mối liên hệ , liên kết chặt chẽ với văn với văn , tiếng Việt với văn ,
văn với tập làm văn, văn với các môn khoa học khác , ngữ văn với các môn thuộc
nhóm nghệ thuật , ngữ văn với thực tiễn đời sống
12
Là giáo viên trực tiếp giảng dạy môn ngữ văn 6 . Tôi đã cố gắng tìm hiểu đặc
điểm kết cấu chơng trình theo hớng tích hợp vào từng văn bản , từng phần bài để