Luận văn tốt nghiệp
Hoàn thiện công tác kế toán vật liệu ở công ty cơ khí
chính xác số 1
Lời nói đầu
Trong cơ chế thị trờng hiện nay mỗi doanh nghiệp vừa là ngời sản xuất đồng thời
vừa là ngời trực tiếp tiêu thụ sản phẩm làm ra với mục tiêu cuối cùng là đạt lợi nhuận
cao nhất. Thị trờng luôn luôn thay đổi và trở thành một vấn đề quyết định sự tồn vong
của doanh nghiệp . Vì vậy mọi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải áp dụng
tổng hợp các biện pháp trong đó một trong những biện pháp quan trọng hàng đầu là
hoàn thiện công tác tổ chức kế toán của doanh nghiệp nói chung cũng nh công tác kế
toán vật liệu nói riêng.
Kế toán vật liệu dù không khó khăn và phức tạp nh kế toán chi phí sản xuất kinh
doanh và tính giá thành sản phẩm hàng hoá nhng nó cũng là một trong những nghiệp vụ
không thể thiếu trong công tác kế toán của doanh nghiệp. Đặc biệt trong các doanh
nghiệp sản xuất vật liệu chiếm tỷ trọng rất cao trong chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm. Có lẽ chính vì lý do này cho nên em đã chọn đề tài :
Hoàn thiện công tác kế toán vật liệu ở công ty cơ khí chính xác số 1
Nội dung của đề tài này là tổ chức hợp lý quá trình hạch toán vật liệu bao gồm cả
quá trình hạch toán vật liệu mua vào, xuất ra, phơng pháp kế toán, phơng pháp tính giá,
tổ chức sổ kế toán. Đề tài này cũng góp phần vào làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về
thực hiện công tác kế toán vật liệu trong quản lý và tổ chức kinh doanh.
Bố cục của luận văn gồm 3 chơng :
Chơng I : Những vấn đề lý luận chung về công tác tổ chức vật liệu trong các doanh
nghiệp sản xuất.
Chơng II : Thực trạng công tác kế toán vật liệu ở công ty cơ khí chính xác số I.
1
Luận văn tốt nghiệp
Chơng III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán vật liệu ở công ty cơ
khí chính xác số I.
mà chỉ sau khi con ngời tiêu hao lao động để tìm ra nó cung cấp cho ngành công
nghiệp thì sắt mới đợc gọi là nguyên vật liệu .
1.2. Đặc điểm:
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vật liệu chỉ
tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định, không giữ nguyên hình thái vật chất
ban đầu mà biến đổi cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm và kết chuyển
toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Xét trên hai phơng diện giá trị và hiện vật , vật liệu là một trong những yếu
tố không thể thiếu của bất kỳ quá trình sản xuất nào. Dới hình thái hiện vật , nó
biểu hiện là một bộ phận quan trọng của sản phẩm lao động , còn dới hình thái
giá trị vật liệu là thành phần quan trọng của vốn lu động , đặc biệt là vốn dự trữ .
Do vậy việc quản lý vật liệu chính là quản lý vốn sản xuất kinh doanh và tài sản
của doanh nghiệp .
1.3. Vai trò của vật liệu đối với quá trình sản xuất :
Trong doanh nghiệp sản xuất , chi phí về các loại nguyên vật liệu thờng
chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm . Mỗi sự
biến động về chi phí nguyên vật liệu cũng làm ảnh hởng trực tiếp đến giá thành
sản phẩm . Ngày nay trong cơ chế thị trờng việc phấn đấu hạ giá thành sản phẩm
là vấn đề mà bất cứ một doanh nghiệp nào cũng quan tâm, bởi có hạ giá thành
sản phẩm doanh nghiệp mới có điều kiện để tăng lợi nhuận, mở rộng hoạt động
sản xuất kinh doanh , củng cố vị trí của doanh nghiệp trên thị trờng. Do đó đòi
hỏi mỗi doanh nghiệp phải chú ý tiết kiệm triệt để chi phí nguyên vật liệu sao
cho cùng một đối tợng vật t nh cũ có thể sản xuất ra một khối lợng sản phẩm
nhiều hơn mà chất lợng vẫn đảm bảo để nhằm nâng cao uy tín sản phẩm của
doanh nghiệp trên thị trờng . Nh vậy có thể khẩng định rầng vật liệu đóng vai trò
hết sức quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Điều
4
Luận văn tốt nghiệp
3. Vai trò và tác dụng của kế toán vật liệu :
3.1. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán vật liệu :
Tổ chức hạch toán kế toán trong doanh nghiệp hớng tới mục tiêu cơ bản là
thoả mãn đầy đủ , kịp thời thông tin cho quản lý với chi phí ít nhất . Xuất phát từ
những yêu cầu về quản lý vật liệu đã trình bày trên, có thể thấy đợc vai trò quan
trọng của tổ chức hạch toán vật liệu đối với việc quản lý và sử dụng vật liệu
- Hạch toán kế toán vật liệu chính xác , kịp thời, đầy đủ thì lãnh đạo doanh
nghiệp mới nắm chính xác đợc tình hình thu mua , dự trữ, xuất dùng vật
liệu cả về kế hoạch và thực hiện từ đó có biện pháp quản lý thích hợp
- Mặt khác chất lợng của công tác hạch toán kế toán vật liệu có ảnh hởng
không nhỏ đến chất lợng của công tác hạch toán giá thành , cho nên muốn
hạch toán giá thành chính xác thì khâu đầu tiên cũng phải hạch toán vật
liệu chính xác và khoa học.
Xuất phát từ vị trí và yêu cầu quản lý vật liệu của kế toán trong quản lý kinh
tế, quản lý doanh nghiệp, nhà nớc đã qui định nhiệm vụ của kế toán vật liệu trong
các xí nghiệp sản xuất nh sau :
- Tổ chức phân loại vật liệu theo tiêu thức quản lý của doanh nghiệp và
thuận tiện cho công việc ghi sổ kế toán, tính toán và quản lý vật liệu .
- Tổ chức hệ thống sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
- Lựa chọn phơng pháp kế toán vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
hay phơng pháp kê khai thờng xuyên, từ đó qui định phơng pháp hạch toán
và ghi sổ kế toán cho phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp.
- Lựa chọn phơng pháp tính giá vật liệu xuất dùng cho đơn giản, tiện lợi, phù
hợp với điều kiện cụ thể.
- Kiểm tra việc bảo quản và sử dụng các loại vật liệu ở các bộ phận và đối t-
ợng liên quan, kiểm tra, kiểm soát chế độ kiểm kê vật liệu, đánh giá tài
sản.
6
Luận văn tốt nghiệp
doanh nghiệp sản xuất vật liệu đợc chia thành các loại sau :
- Nguyên liệu, vật liệu chính (bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài): đối
với các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu chính là đối tợng lao động chủ yếu cấu
thành nên thực thể của sản phẩm nh sắt thép trong các doanh nghiệp chế tạo máy, cơ
khí, xây dựng cơ bản, bông trong các doanh nghiệp dệt kéo sợi, vải trong các doanh
nghiệp may...Đối với nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản
xuất sản phẩm. Ví dụ nh : Sợi mua ngoài trong các doanh nghiệp dệt cũng đợc coi là
nguyên vật liệu chính.
- Vật liệu phụ : vật liệu phụ chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất, chế
tạo sản phẩm nh làm tăng chất lợng nguyên vật liệu chính, tăng chất lợng sản phẩm,
hoặc phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ sản xuất cho việc bảo quản, bao gói sản
phẩm nh các loại thuốc nhuộm, thuốc tẩy, sơn, dầu nhờn, xà phòng, giẻ lau...
- Nhiên liệu : Trong doanh nghiệp sản xuất nhiên liệu bao gồm các thành
phần ở thể lỏng, khí, rắn dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho các
phơng tiện vận tải nh máy móc, thiết bị hoạt động trong quá trính sản xuất kinh doanh
nh xăng dầu, than , hơi đốt...
- Phụ tùng thay thế : là những chi tiết, phụ tùng máy móc, thiết bị mà xí
nghiệp mua sắm, dự trữ cho việc phục vụ sữa chữa các phơng tiện máy móc thiết bị nh
các vòng bi, vong đệm, săm lốp... chứ không phải xí nghiệp tự sản xuất ra đợc hoặc mua
ngoài để lắp ráp, gia công thêm sản phẩm của xí nghiệp.
- Thiết bị xây dựng cơ bản : bao gồm các loại thiết bị, phơng tiện đợc sử
dụng cho công việc xây dựng cơ bản (cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ
và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản).
- Vật liệu khác : là loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất, chế tạo sản
phẩm nh gỗ, sắt, thép vụn hoặc phế liệu thu nhặt, thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản
cố định.
8
Luận văn tốt nghiệp
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết, cụ thể của từng loại
hoá đơn (bao gồm cả khoản thuế nhập khẩu, thuế khác nếu có) cộng với các chi phí mua
thực tế (bao gồm cả chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm, chi phí
thuê kho thuê bãi, tiền phạt, tiền bồi thờng...) trừ các các khoản chiết khấu giảm giá
hàng mua đợc hởng .
Đối với vật liệu tự sản xuất : Tính theo giá thành sản xuất thực tế.
-
-
Với vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến : Giá thực tế gồm giá trị vật liệu xuất
chế biến cùng các chi phí liên quan (tiền thuê gia công, chế biến, chi phí vận chuyển,
bốc dỡ...)
Với vật liệu nhận đóng góp từ các đơn vị tổ chức , cá nhân tham gia liên doanh :
giá thực tế là giá thoả thuận do các bên xác định.
Với phế liệu :Giá ớc tính thực tế có thể sử dụng đợc hay giá trị thu hồi tối thiểu.
Giá vật liệu đợc tặng, thởng: Giá thực tế tính theo giá thị trờng tơng đơng
Giá thực tế xuất kho :
Vật liệu mua nhập kho thờng xuyên từ nhiều nguồn khác nhau, do vậy giá thực tế
của từng đợt nhập kho không hoàn toàn giống nhau. Vì thế khi xuất kho , kế toán phải
tính toán , xác định đợc giá thực tế xuất kho cho các nhu cầu đối tợng sử dụng khác
nhau theo phơng pháp tính giá thực tế xuất kho đã đăng ký áp dụng và phải đảm bảo
tính nhất quán trong niên độ kế toán. Để tính giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất kho
có thể áp dụng một trong các phơng pháp sau :
Phơng pháp giá đơn vị bình quân:
Theo phơng pháp này giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ đợc tính theo giá trị
bình quân ( bình quân cả kỳ dự trữ, hay bình quân cuối kỳ trớc hoặc bình quân sau mỗi
lần nhập)
10
Trị giá vốn thực
tế nhập kho
Các chi phí gia
Giá đơn vị bình
quân cả kỳ dự trữ
Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Lượng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
=
Giá đơn vị bình
quân cuối kỳ trước
Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ hoặc cuối kỳ trước
Lượng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ hoặc cuối kỳ trước
=
Giá đơn vị bình
quân sau mỗi lần
nhập
Giá thực tế vật liệu tồn trước khi nhập cộng số nhập
Lượng thực tế vật liệu tồn trước khi nhập cộng lượng nhập
=
Luận văn tốt nghiệp
sẽ là giá thực tế của vật liệu mua vào sau cùng. Phơng pháp này thích hợp trong trờng
hợp giá cả ổn định hoặc có xu hớng giảm.
Phơng pháp nhập sau, xuất trớc:
Phơng pháp này giả định những vật liệu mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc tiên, ngợc
lại với phơng pháp nhập trớc xuất trớc ở trên. Phơng pháp nhập sau, xuất trớc thích hợp
trong trờng hợp lạm phát
Phơng pháp trực tiếp :
Theo phơng pháp này, vật liệu đợc xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô và
giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng (trừ trờng hợp điều chỉnh). Khi xuất
vật liệu nào sẽ tính theo giá thực tế của vật liệu đó. Do vậy, phơng pháp này còn có tên
gọi là phơng pháp đặc điểm riêng hay phơng pháp giá thực tế đích danh và thờng sử
dụng với các loaị vật liệu có giá trị cao và có tính tách biệt.
phiếu nhập kho ( mẫu 01 VT )
phiếu xuất kho ( mẫu 02 VT )
phiếu xuất kho kiêm vạn chuyển nọi bộ ( mẫu 03 VT )
hoá đơn cớc phí vận chuyển ( mẫu 03 BH )
hoá đơn kiêm phiếu xuất kho ( mẫu 02 BH )
hoá đơn kiêm GTGT ( mẫu 01 GTGT ) và hóa đơn bán hàng ( mẫu 02 GTGT )
ngoài các chứng từ mang tính chất bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà
nớc , trong doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán nh :
phiếu xuất vật t theo hạn mứ c ( mẫu 04 VT )
biên bản kiểm nghiệm vật t ( mẫu 05 VT )
phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ ( mẫu 07 VT )
Đối với các chứng từ thống nhất bắt buộc phải đợc lập kịp thời, đầy đủ theo đúng qui
định về mẫu biểu, nội dung, phơng pháp lập. Ngời lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về
tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ, về các nghiệp vụ kinh tế -tài chính phát
sinh.Mọi chứng từ kế toán về vật liệu phải đợc tổ chức luân chuyển theo trình tự và thời
gian hợp lý, do kế toán trởng qui định phục vụ cho việc phản ánh ghi chép và tổng hợp
số liệu kịp thời của các bộ phận, cá nhân có liên quan.
2.2 sổ kế toán chi tiết vật liệu. Tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán chi tiết áp dụng trong
doanh nghiệp mà sử dụng các sổ ( thẻ) kế toán nh sau:
- Sổ (thẻ) kho.
- Sổ (thẻ) kkế toán chi tiết vật liệu.
- Sổ đối chiếu luân chuyển .
- Sổ số d...
13
Luận văn tốt nghiệp
- Sổ (thẻ) kho (mẫu 06 - VT) đợc sử dụng để theo số lợng nhập - xuất tồn kho của từng
thứ vật liệu theo từng kho. Thẻ kho do phòng kế toán lập và ghi các chỉ tiêu: tên, nhãn
hiệu, qui cách, đơn vị tính, mã số vật liệu... sau đó giao cho thủ kho để hoạch toán
nghiệp vụ ở kho, không phân biệt kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp nào. Các sổ
Ghi hàng ngày
Đối chiếu kiểm tra
Ghi cuối tháng
Phơng pháp ghi thẻ song song có u điểm ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối
chiếu. Nhng nhợc điểm lớn nhất là viêc ghi chép giữa thủ kho và phòng kế toán trùng
lặp về chỉ tiêu số lợng, việc kiểm tra, đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng .thờng
áp dụng với các doanh nghiệp có ít chủng loại vật liệu khối lợng nghiệp vụ nhập xuất ít,
không thờng xuyên và có trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ còn hạn chế.
* Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Từ chứng từ nhập - xuất kế toán lập bảng kê nhập - xuất. Cuối tháng, kế toán tiến
hành mở sổ đối chiếu luân chuyển. Sổ đối chiếu luân chuyển đợc theo dõi cả chỉ tiêu số
lợng và chỉ tiêu giá trị.
sơ đồ 2: kế toán chi tiết vật liệu
15
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
Sổ kế toán chi tiết
Bảng kê tổng hợp N - X - T
Thẻ kho
Luận văn tốt nghiệp
Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển giảm đợc khối lợng ghi chép, do chỉ ghi
một lần vào cuối tháng, giảm đợc số lợng sổ sách. Vẫn ghi trùng lặp chỉ tiêu số lợng với
thủ kho, áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp có khối lợng nghiệp vụ nhập - xuất
không nhiều, không bố trí nhân viên kế toán chi tiết vật liệu.
* Phơng pháp sổ số d:
Khi nhận đợc các phiếu nhập, xuất vật liệu, kế toán lập bảng kê nhập - xuất
.Từ bảng kê nhập, bảng kê xuất lập bảng luỹ kê nhập, luỹ kế xuất . Cuối tháng từ bảng
hình nhập, xuất, tồn kho và trình độ quản lý, trình độ cán bộ kế toán của doanh nghiệp
tơng đối cao.
3. Kế toán tổng hợp vật liệu
Kế toán tổng hợp là việc sử dụng các tài khoản kế toán để phản ánh kiểm tra và
giám sát các đối tợng kế toán có nội dung kinh tế dới dạng tổng quát.
vật liệu là tài sản lu động, thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp.Việc mở tài
khoản tổng hợp, ghi chép sổ kế toán và xác định giá trị hàng tồn kho, giá trị hàng bán ra
hoặc xuất dùng tuỳ thuộc vào doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên
hay phơng pháp kiểm kê định kỳ. Việc vận dụng phơng pháp nào phải đợc thực hiện
nhất quán trong niên độ kế toán.
3.1 phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và phản ánh thờng
xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật t,hàng hoá trên sổ kế toán.
Trong trờng hợp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên, các tài khoản kế toán
hàng tồn kho đợc dùng để phản ánh tình hình biến động tăng giảm vật t, hàng hoá .Vì
17
Luận văn tốt nghiệp
vậy giá trị của vật t hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán có thể đợc xác định ở bất kỳ thời
điểm nào trong kỳ kế toán.
Cuối kỳ kế toán căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật t, hàng hoá tồn kho, so
sánh đối chiếu với vật t hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán. Về nguyên tắc sổ tồn kho thực
tế luôn phù hợp với số tồn kho trên sổ kế toán. Nếu có chênh lệch phải truy tìm nguyên
nhân và có giải pháp xử lý kịp thời. Phơng pháp kê khai thờng xuyên có thể áp dụng cho
mọi loại doanh nghiệp. Kếtoán vật liệu theo phơng pháp KKTX ta sử dụng các tài khoản
sau:
- Tài khoản 152:"nguyên vật liệu". Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và
tình hình biến động các loại vật liệu, nguyên liệu của doanh nghiệp.Tài khoản 152 có
thể mở thành tài khoản cấp 2, cấp 3... để kế toán chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ vật
liệu tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
TK 338 TK 128.222
NVL thừa ki kiểm kê Xuất góp vốn liên doanh
TK 154 TK 138.334.821
NVL thuê ngoài chế biến NVL thiếu khi kiểm kê
nhập kho
TK 128.222 TK 621
Nhận lại vốn góp liên doanh Xuất dùng trực tiếp cho
sản xuất sản phẩm
TK 412 TK 412
Chênh lệch tăng do đánh giá Chênh lệch giảm do đanh giá
lại tài sản lại tài sản
Số d cuối kỳ xxx
3.2 Phơng pháp kiểm kê kiểm tra định kỳ.
Phơng pháp kiểm kê định kỳ (KKTX) là phơng pháp hạch toán căn cứ vào kết
quả thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ vật t, hàng hoá trên sổ kế toán tổng hợp
và từ đó tính giá trị của hàng hoá vật t đã xuất trong kỳ theo công thức:
Trị giá = Tổng trị giá chênh lệch trị giá tồn kho cuối
hàng xuất hàng nhập kỳ và đầu kỳ.
Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động của vật t, hầng hoá (nhập kho,
xuất kho) không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho. Giá trị của
hàng hoá mua và nhập kho trong kỳ đợc theo dõi phản ánh trên một tài khoản kế toán
riêng ( TK 611:mua hàng).
Công tác kiểm kê hàng hoá, vật t đợc tiến hành cuối mỗi kỳ kế toán để xác định
giá trị vật t, hàng hoá tồn kho thực tế làm căn cứ ghi sổ kế toán của các tài khoản hàng
tồn kho.Đồng thời căn cứ vào trị giá vật t, hàng hoá tồn kho để xác định trị gía vật t
hàng hoá xuất kho trong kỳ(tiêu dùng cho sản xuất hoặc xuất bán) làm căn cứ ghi sổ kế
20
Luận văn tốt nghiệp
TK 333 TK 641.138.334
Thuế nhập khẩu Vật liệu bị thiếu hụt mất mát
vào giá trị NVL nhập kho
TK 411 TK 621.622
Nhận vốn góp liên doanh Xuất dùng cho SXKD
TK 412 TK 412
Chênh lệch tăng do Chênh lệch giảm do đánh
đánh giá lại TS giá lại tài sản
3.3 Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán tổng hợp vật liệu.
Công tác kế toán vật liệu ở các doanh nghiệp sản xuất bao giờ cũng xuất phát từ
chứng từ gốc và kết thúc bằng hệ thống báo cáo định kỳ thông qua quá trình ghi chép,
theo dõi, tính toán và xử lý số liệu trong hệ thống sổ kế toán.
Việc mở hệ thống sổ kế toán tổng hợp vật liệu phụ thuộc vào từng hình thức kế
toán mà doanh nghiệp đó áp dụng.
a. Với hình thức kế toán nhật ký chung thì sổ kế toán tổng hợp vật liệu bao gồm:
- Sổ nhật ký chung: phản ánh tình hình nhập, xuất kho vật liệu theo trình tự thời
gian, bên cạnh đó nó thể hiện quan hệ đối ứng tài khoản (định khoản kế toán) nhằm
phục vụ việc ghi sổ cái.
- Sổ cái tài khoản 152:Ghi chép nhiệm vụ nhập, xuất kho vật liệu phát sinh trong
niên độ kế toán.
- Nhật ký mua hàng:là sổ nhật ký đặc biệt để ghi chép vụ mua nguyên vật liệu
theo cả hai hình thức mua chịu và trả tiền ngay.
22
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ 6:Trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký chung.
Ghi hàng ngày.
23
cáo tài chính.
Tổng số tiền trên sổ = Tổng số phát sinh bên nợ (hoặc bên có) của
đăng ký chứng từ ghi sổ tất cả các TK trong sổ cái (hay BCĐKT)
Sơ đồ 7:Trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.
24
Sổ quỹ
Chứng từ gốc
Bảng kê tổng hợp
sổ (thẻ) hạch toán
chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Báo cáo kế toán
Sổ đăng ký
C- T - G - S
Bảng tổng hợp
chi tiết
C- T - G - S
Luận văn tốt nghiệp
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
d- Hình thức kế toán nhật ký - chứng từ, sổ kế toán tổng hợp vật liệu bao
gồm:
- Nhật ký chứng từ: phản ánh theo vế có của tài khoản.
+ Nhật ký chứng từ số 1: Ghi có TK 111 ghi nợ TK152: mua nguyên vật liệu
bằng tiền mặt.
+ Nhật ký chứng từ số 2: Ghi có TK 112 ghi nợ TK152: mua nguyên vật liệu
bằng tiền gửi ngân hàng.