công tác kế toán vật liệu ở Công ty Cơ nhiệt và Điện lạnh Bách khoa Hà Nội - Pdf 51

Lời nói đầu
Sản xuất của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài
ngời. Sản xuất phát triển kéo theo sự phát triển của xã hội qua các hình thái
khác nhau.
Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trờng với sự ra đời của nhiều
thành phần kinh tế và loại hình doanh nghiệp nh ở nớc ta hiện nay đã dẫn
đến sự cạnh tranh gay gắt giữa các loại hình doanh nghiệp, giữa các sản
phẩm cùng loại trên thị trờng. Những thử thách đó đặt ra cho mỗi doanh
nghiệp, muốn tồn tại và dứng vững phải tự nghiên cứu tìm ra hớng đi phù
hợp và thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh độc lập, lấy thu bù chi, đảm
bảo có hãi.
Để đáp ứng đợc nhu cầu đó, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm
đến tất cả các khâu của quá trình sản xuất, đảm bảo thu nhập cho doanh
nghiệp, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà Nớc, không ngừng nâng
cao đời sống cho cán bộ công nhân viên và phấn đấu mở rộng quá trình sản
xuất. Muốn vậy, các doanh nghiệp phải thực hiện tổng hoà nhiều biện pháp,
trong đó biện pháp quan trọng hàng đầu và không thể thiếu đợc là thực hiện
quản lý kinh tế với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Hạch toán kế toán là một trong những công cụ quan trọng của hệ
thống quản lý kinh tế ở các doanh nghiệp, kế toán đợc sử dụng nh một công
cụ có hiệu lực nhất để phản ánh khách quan và giám đốc có hiệu quả qúa
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho lãnh đạo doanh
nghiệp nắm bắt đợc tình hình và kết qủa sản xuất kinh doanh, từ đó đề ra
biện pháp, quyết định kịp thời, đúng đắn nhằm phát triển không ngừng mọi
hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp.
Toàn bộ công tác kế toán ở mỗi doanh nghiệp bao gồm nhiều phần
hành kế toán khác nhau, mỗi phần hành kế toán có chức năng riêng góp
phần vào chức năng chung của kế toán trong đó kế toán nguyên, vật liệu
không thể thiếu. Nó là công cụ quan trọng phục vụ cho công tác quản lý vật
liệu ở doanh nghiệp. Chất lợng công tác quản lý vật liệu ở doanh nghiệp chỉ
đợc coi là hiệu quả nếu kế toán vật liệu phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác

thân hạn chế nên chuyên đề thực tập này của em không tránh khỏi những
thiếu sót. Em rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp của thầy, cán bộ kế toán
công ty để chuyên đề của em đợc hoàn thiện hơn
Nguyễn Thị Huế
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán 41D
CHơng I
Cơ sở lý luận chung về hạch toán vật liệu
I. 1-Khái niệm, đặc điểm, vai trò của vật liệu đối với hoạt
động sản xuất kinh doanh
I.1.1. Khái niệm và đặc điểm của vật liệu.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, vật liệu là những đối tợng lao động thể
hiện dới dạng vật hoá, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là
cơ sở cấu thành nên thực thể sản phẩm, nh thép trong doanh nghiệp cơ khí chế
tạo, bông trong doanh nghiệp kéo sợi, vải trong doanh nghiệp may mặc ...
Quá trình sản xuất diễn ra khi có đủ ba yếu tố cơ bản: đối tợng lao động, t
liệu lao động và sức lao động, trong đó vật liệu nào cũng là đối tợng lao động
tuy nhiên không phải bất cứ đối tợng lao động nào cũng đợc coi là vật liệu.
Không nh t liệu lao động, vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất
định trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm mới. Dới tác động của lao động
chúng thay đổi hoàn toàn hình thái ban đầu và giá trị đợc chuyển toàn bộ
một lần vào chi phí sản xuất.
I.1.2. Vai trò của vật liệu và sự cần thiết của kế toán vật liệu.
Trên các phơng diện khác nhau, ta thấy rõ vị trí của vật liệu trong quá trình
sản xuất.
- Xét về mặt chi phí: Vật liệu thờng chiếm một tỷ trọng rất lớn trong toàn
bộ chi phí sản xuất (>70%). Do vậy, việc kiểm tra chi phí vật liệu có ý nghĩa rất
quan trọng đến giá thành và chất lợng sản phẩm. Giảm mức tiêu hao vật liệu
trong sản xuất cho một đơn vị sản phẩm là một trong những nhân tố quyết định
đến thành công của công tác quản lý sản xuất kinh doanh.

xuất của doanh nghiệp.
Vật liệu mua về đợc bảo quản tại kho. Kho cần đợc tổ chức thành hệ thống
hợp lý; đầy đủ trang thiết bị cân đo, kiểm tra; phù hợp với tính chất, đặc điểm
từng loại vật liệu, hạn chế tối đa h hỏng, mất mát, hao hụt. Đảm bảo an toàn yêu
cầu quản lý quan trọng đối với vật liệu.
Vật liệu cần đợc tính toán, xác định đúng, đủ lợng vật liệu cần dự trữ,
không thừa thiếu để đảm bảo quá trình sản xuất không bị gián đoạn ( không vợt
quá mức dự trữ tối đa). Doanh nghiệp phải xác định mức dự trữ tối đa tối thiểu
cho từng loại vật liệu.
Nguyễn Thị Huế
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán 41D
Vật liệu cần sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức, dự toán chi phí
đã lập nhằm hạ thấp mức tiêu hao vật liệu, tăng thu nhập và tích luỹ.
Khâu kiểm kê cần đợc tiến hành định kỳ, xác định vật liệu tồn kho, phát
hiện vật liệu thừa, thiếu, sai, hỏng, kém chất lợng và nguyên nhân để kịp xử lý.
*Vai trò của kế toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
Trong điều kiện kinh tế thị trờng, kế toán nói chung và kế toán nguyên vật
liệu nói riêng là công cụ quản lý kinh tế trực tiếp của mọi doanh nghiệp sản
xuất. Nếu kế toán nguyên vật liệu ở doanh nghiệp tốt sẽ góp phần đáng kể vào
việc quản lý nguyên vật liệu ở doanh nghiệp đó.
Hạch toán kế toán vật liệu là việc ghi chép phản ánh đầy đủ tình hình thu
mua, nhập, xuất vật liệu. Thông qua tài liệu kế toán biết đợc chất lợng, số lợng,
chủng loại vật liệu có bảo đảm hay không, số lợng thừa hay thiếu đối với sản
xuất. Từ đó ngời quản lý đề ra các biện pháp thiết thực nhằm phục vụ sản xuất
đầy đủ, kịp thời, ngăn ngừa hiện tợng h hao, mất mát, lãng phí nguyên vật liệu.
Để thực hiện chức năng giám đốc của kế toán, xuất phát từ yêu cầu đặc
điểm quản lý vật liệu, Nhà nớc đã xác định nhiệm vụ của kế toán vật liểu trong
các mặt: số lợng, chất lợng, chủng loại, giá trị và thời gian cung cấp.
Tính toán và phân bổ chính xác kịp thời trị giá vật liệu xuất dùng cho các

phục vụ cho lao động của công nhân viên chức ( dầu nhờn, hồ keo, thuốc
nhuộm, thuốc tẩy, thuốc chống rỉ, hơng liệu...)
- Nhiên liệu: là những thứ vật liệu đợc dùng để cung cấp nhiệt lợng trong
quá trình sản xuất, kinh doanh nh than, củi, xăng, dầu, hơi đốt, khí đốt
- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế
cho máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải...
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các vật liệu và thiết bị (cần
lắp, không cần lắp, vật kết, công cụ, khí cụ...
- Phế liệu:Là các vật liệu thuđợc trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài
sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài ( phôi bào, vải vụn, gạch, sắt..)
- Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ cha kể trên
nh bao bì, vật đóng gói, các loại vật t đặc chủng...
Bên cạnh nếu ta căn cứ vào mục đích, công dụng của vật liệu, cũng nh nội
dung phản ánh chi phí vật liệu trên các tài khoản kế toán thì vật liệu đợc chia
thành 2 loại:
Nguyễn Thị Huế
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán 41D
+ Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất: Là những nguyên, vật liệu
mà mục đích, công dụng của nó là đợc dùng trực tiếp cho việc gia công, chế
biến sản phẩm.
+ Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác: Là những vật liệu phục vụ cho
quản lý ở các phân xởng, tổ, đội sản xuất, cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản
lý doanh nghiệp...
Nếu căn cứ vào nguồn hình thành, vật liệu đợc chia thành:
- Vật liệu nhập do mua ngoài.
- Vật liệu tự gia công chế biến
- Vật liệu từ các nguồn khác.
Hạch toán theo cách phân loại căn cứ vào vai trò và tác dụng của vật liệu
nói trên đã đáp ứng đợc yêu cầu phản ánh tổng quát về mặt giá trị đối với mỗi

I.2.2.1.Giá thực tế nhập kho.
Trong doanh nghiệp sản xuất, vật liệu đợc nhập từ nhiều nguồn khác nhau.
Do đó, tuỳ theo từng nguồn nhập mà nội dung giá vốn thực tế của vật liệu nhập
kho đợc xác định cụ thể nh:
* Đối với vật liệu mua ngoài.
Giá thực tế VL
nhập kho
=
Giá mua ghi
trên hoá đơn
+
Thuế nhập
khẩu(nếu
có)
+
Chi phí
thu mua
-
Giảm giá hàng
mua đợc hởng
- Giá mua ghi trên hoá đơn sẽ gồm cả VAT nếu doanh nghiệp tính VAT
theo phơng pháp trực tiếp; không gồm VAT nếu doanh nghiệp tính VAT theo
phơng pháp khấu trừ.
- Chi phí thu mua gồm các chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phí bảo
hiểm, phí hao hụt hợp lý trên đờng đi, tiền thuê kho bãi, phí gia công trớc khi
nhập kho ( nếu có), phí chọn lọc, tái chế...
- Với vật liệu tự nhập khẩu bằng ngoại tệ tiến hành quy đổi ra tiền Việt
Nam theo tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trờng ngoại tệ
của liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát
sinh (cộng thuế nhập khẩu và các khoản phụ thu nếu có)

=
Giá trị vật liệu do hội đồng bàn
giao xác định trên cơ sở giá thị tr-
ờng
+
Chi phí liên
quan(nếu có)
*Vật liệu vay, mợn tạm thời của đơn vị khác.
Giá thực tế vật liệu nhập kho
=
Giá thị trờng hiện tai của số vật liệu
* Phế liệu thu hồi.
Giá thực tế phế liệu thu hồi nhập kho là giá ớc tính, đợc tính theo giá thực
tế có thể sử dụng đợc hay giá bán thu hồi đợc trên thị trờng.
Giá các loại vật liệu và các chi phí gia công chế biến, vận chuyển, bảo
quản, thu mua...nói trên phải ghi trên hoá đơn, chứng từ theo quy định của Bộ
tài chính. Trờng hợp vật liệu là sản phẩm nông, lâm, thuỷ hải sản...mua của ngời
trực tiếp sản xuất, không có hoá đơn thì ngời mua hàng phải lập Bảng kê mua
hàng ghi rõ họ tên, địa chỉ ngời bán, số lợng hàng hoá, đơn giá, thành tiền, chữ
ký của ngời bán hàng, giám đốc doanh nghiệp chi.
I.2.2.2.Giá thực tế xuất kho.
Vật liệu đợc thu mua, nhập kho thờng xuyên từ nhiều nguồn khác nhau, do
vậy giá vốn thực tế của từng lần, từng đợt nhập kholà khác nhâu. Vì thế, khi
Nguyễn Thị Huế
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán 41D
xuất kho vật liệu, kế toán phải tính toán, xác định đợc giá vốn thực tế xuất kho
cho các nhu cầu, đối tợng sử dụng khác nhau theo phơng pháp tính giá vốn thực
tế vật liệu xuất kho nhất định, đảm bảo chính xác và nhất quán trong suốt niên
độ kế toán.

=
Giá thực tế vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập
Lợng thực tế vật liệu tồn sau mỗi lần nhập
Sau mỗi lần nhập vật liệu, kế toán tính giá đơn vị bình quân từng loại vật liệu.
Ưu điểm:giá vật liệu đợc tính chính xác, kịp thời phản ánh sự biến động của
giá cả và việc tính giá thực tế đợc tiến hành đều đặn.
Nguyễn Thị Huế
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán 41D
Nhợc điểm: Khối lợng tính toán của kế toán vật liệu nhiều, tốn nhiều công,
tính toán nhiều lần và phải tiến hành tính toán theo từng danh điểm vật liệu.
Do việc tính toán nhiều nên chỉ sử dụng với doanh nghiệp có ít danh điểm
vật liệu, số lần nhập xuất không nhiều, kế toán đợc tiến hành bằng máy vi tính.
Cách 3:
Giá đơn vị bình
quân cuối kỳ trớc
=
Giá thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ(hoặc cuối kỳ trớc)
Lợng thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ( hoặc cuối kỳ trớc)
Ưu điểm:giảm nhẹ khối lợng tính toán, đơn giản, phản ánh kịp thời biến
động vật liệu trong kỳ. Giá thực tế vật liệu xuất đợc tính theo từng danh điểm
vật liệu.
Nhợc điểm: Độ chính xác của việc tính toán phụ thuộc biến động giá cả vật
liệu. Trờng hợp giá thị trờng vật liệu xuất kho theo cách này thiếu chính xác và
có trờng hợp gây ra bất hợp lý (tồn kho âm).
Giá thực tế đích danh (tính trực tiếp)
Theo phơng pháp này, khi xuất kho lô vật liệu nào thì giá thực tế vật liệu xuất là
giá thực tế nhập kho đích danh của lô đó.
Ưu điểm: Công tác tính giá vật liệu đợc thực hiện kịp thời và thông qua
việc tính giá vật liệu xuất, kế toán có thể theo dõi đợc thời hạn bảo quản của

hoạch hoặc giá mua vật liệu tại thời điểm nào đó hoặc giá vật liệu bình quân
tháng trớc. Cuối tháng, kế toán chuyển giá hạch toán vật liệu xuất tồn theo
giá thực tế trên cơ sở hệ số giá giữa giá thực tế và giá hạch toán.
Giá thực tế vật liệu xuất
dùng(hoặc tồn kho cuối kỳ)
=
Giá hạch toán vật liệu xuất
dùng(hoặc tồn kho cuối kỳ)
X
Hệ số giá
Vật liệu
Trong đó:
Hệ số giá
vật liệu =
Giá thực tế VL tồn kho đầu kỳ + giá thực tế VL nhập trong kỳ
Giá hạch toán VL tồn kho đầu kỳ + giá hạch toán VL nhập trong kỳ
Nguyễn Thị Huế
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán 41D
Ưu điểm: kết hợp đợc cơ chế hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp để
tính giá vật liệu, không phụ thuộc vào số lợng danh điểm vật liệu, số lần nhập
xuất mỗi loại nhiều hay ít; giảm bớt khối lợng công việc cho kế toán nhập xuất.
Nhợc điểm: Khối lợng công việc kế toán vật liệu dồn nhiều vào cuối kỳ
nên công tác vật liệu phải đợc tổ chức tỉ mỉ, xây dựng giá hạch toán.
áp dụng với doanh nghiệp có nhiều loại vật liệu, biến động giá cả và
nghiệp vụ nhập xuất vật liệu diễn ra thờng xuyên và đội ngũ kế toán trình độ
cao.
I.3- Hạch toán chi tiết vật liệu.
Trong các doanh nghiệp sản xuất việc quản lý nhiều bộ phận, đơn vị tham
gia. Song việc quản lý tình hình nhập xuất - tồn vật liệu hàng ngày phải đợc

nhập
kho
Phiếu
xuất
kho
Thẻ hoặcsổ chi
tiết VL
Bảng tổng hợp
nhập xuất
tồn kho VL.
Kế toán tổng hợp
Thẻ kho
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán 41D
Quan hệ đối chiếu
a. Tại kho:
Hàng ngày, khi nhận các chứng từ nhập xuất vật liệu, thủ kho kiểm tra
tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ. Sau đó ghi số thực nhập, thực xuất và chứng
từ, thẻ kho. Cuối ngày, thủ kho cộng tổng số nhập xuất, tính số tồn kho trên
thẻ kho. Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho.
Đối với phiếu xuất vật t theo hạn mức, sau mỗi lần xuất thủ kho phải ghi số
thực xuất vào thẻ kho, không đợi đến khi kết thúc chứng từ mới ghi một lần.
Thủ kho phải thờng xuyên đối chiếu số tồn kho ghi trên thẻ kho với số liệu
thực tế còn lại ở kho để đảm bảo sổ sách và hiện vật luôn khớp. Hàng ngày hoặc
định kỳ 3, 5 ngày, thủ kho chuyển toàn bộ chứng từ nhập, xuất đã đợc phân loại
theo từng thứ vật liệu cho phòng kế toán.
Bảng 1.1
thẻ kho
Ngày lập thẻ:...................
Tờ số:........
Tên vật liệu:..............

yếu
Đơn
giá
Nhập Xuất Tồn
SL ST SL ST SL ST
Ghi
chú
Cuối kỳ, đối chiếu số liệu trên sổ( thẻ ) kế toán chi tiết vật liệu với thẻ kho,
phát hiện chênh lệch và sử lý. Căn cứ vào sổ (thẻ ) kế toán chi tiết ghi bảng tổng
hợp nhập xuất tồn vật liệu theo từng danh điểm vật liệu để đối chiếu với
số liệu của kế toán tổng hợp nhập xuất vật liệu. Mỗi loại vật liệu ghi trên một
dòng, cả về mặt giá trị và hiện vật.
Nguyễn Thị Huế
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán 41D
Bảng 1.3
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu
Tháng:......năm:......
Stt Tên
VL
Tồn đầu
tháng
Nhập trong
tháng
Xuất trong
tháng
Tồn cuối
tháng
SL TT SL TT SL TT SL TT
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu số liệu, thông tin chính

Quan hệ đối chiếu
a.Tại kho.
Thủ kho mở thẻ kho theo dõi vật liệu về số lợng, theo dõi danh điểm vật liệu.
b.Tại phòng kế toán.
Căn cứ vào các chứng từ nhập-xuất vật liệu theo từng danh điểm và theo
từng kho do thù kho chuyển tới, kế toán lập Bảng kê nhập(xuất)vật liệu . Trên cơ
sở đó, mở Sổ đối chiếu luân chuyển vật liệu . Sổ này ghi một lần vào cuối tháng
trên cơ sở tổng hợp nhập-xuất kho phát sinh trong tháng .Mỗi danh điểm vật liệu
chỉ đợc ghi một dòng.
Cuối tháng tiến hành đối chiếu tổng lợng nhập xuất của từng thẻ kho với sổ
đối chiếu luân chuyển vật liệu về lợng và lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn
kho vật liệu để đối chiếu với kế toán tổng hợp vật liệu về giá trị và số lợng.
Bảng 1.4.
Bảng kê nhập (xuất) vật liệu
Danh
điểm
vật t
Tên
Vật
Liệu
đơn
vị
tính
Giá
hạch
toán
SL
Chứng
từ
Số lợng

Phơng pháp này phù hợp với doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ nhập
xuất, có nhiều danh điểm vật liệu, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết
vật liệu nên không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập xuất hàng
ngày.
I.3.3.Phơng pháp sổ số d.
Sự trùng lặp trong ghi chép giữa thủ kho và kế toán vật liệu đợc khắc phục
ở phơng pháp này, tạo điều kiện cho việc kiểm tra, đảm bảo số liệu chính xác,
kịp thời. Kế toán theo dõi về giá trị, thủ kho theo dõi về mặt số lợng.
Sơ đồ 1.3
Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d
Ghi chú:
ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Nguyễn Thị Huế
20
Chứng từ
nhập
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Bảng luỹ
kê nhập
Thẻ kho
Sổ số dư
Bảng tổng
hợp nhập -
xuất
Sổ tổng hợp
Phiếu giao
nhận chứng

Tên
VL
Đơn
vị
Đơn
giá
Đ/m
dự trữ
Số d đầu năm Tồn kho cuối T1 Tồn kho cuối T2
SL ST SL ST SL
ST
Nguyễn Thị Huế
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán 41D
b.Tại phòng kế toán.
định kỳ, nhân viên kế toán xuống kho để thực hiện hớng dẫn và kiểm tra
việc ghi chép trên thẻ kho và tiếp nhận chứng từ nhập- xuất kho. Kế toán tiến
hành kiểm tra và tính giá theo từng chứng từ ( giá hạch toán), cộng tổng tiền và
ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ. Từ đó ghi giá trị từng loại vật
liệu vào Bảng luỹ kế nhập xuất tồn kho vật liệu (mở theo từng kho). Mỗi
kho ghi một tờ trên xơ sở các phiếu giao nhận chứng từ nhập xuất vật liệu
Bảng 1.8
Bảng luỹ kế nhập - xuất - tồn kho vật liệu
Tháng .... năm....
Kho:..................
Số

Tên
VL
Tồn

dụng danh điểm vật liệu. Đặc biệt trình độ chuyên môn của kế toán cao.
I.4- Hạch toán tổng hợp vật liệu.
Nguyên, vật liệu là tài sản lu động, đợc nhập xuất thờng xuyên. Mỗi
doanh nghiệp có phơng thức kiểm kê khác nhau tuỳ thuộc đặc điểm của doanh
nghiệp đó: kiểm kê theo từng nghiệp vụ nhập xuất hay kiểm kê một lần vào
cuối thời kỳ bằng cân đo, đong, đếm, ớc lợng vật liệu tồn cuối kỳ.
I.4.1.Hạch toán tổng hợp trong doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai
thờng xuyên.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX) là phơng pháp ghi chép, theo
dõi, phản ánh thờng xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập xuất tồn
kho vật liệu trên tài khoản kế toán và sổ sách kế toán.
Theo phơng pháp này, tài khoản hàng tồn kho nói chung và tài khoản vật
liệu nói riêng dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng giảm vật
liệu. Giá trị vật liệu trên sổ sách kế toán có thể xác định tại mọi thời điểm trong
kỳ hạch toán.
Cuồi kỳ, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật liệu tồn, so sánh số tồn trên
sổ kế toán, xác định đợc số lợng vật liệu thừa thiếu, tìm hiểu nguyên nhân và có
hớng xử lý kịp thời.
Phơng pháp này áp dụng phổ biến ở các doanh nghiệp đặc biệt đối với các
doanh nghiệp yêu cầu hạch toán cao ( chính xác, cập nhật), giá trị của các mặt
hàng kinh doanh là lớn.
*Tài khoản sử dụng.
Đối với các doanh nghiệp áp dụng theo Quyết định số 1141TC/QĐ/CĐKT
thì sử dụng TK152 (nguyên liệu, vật liệu), TK151 (hàng mua đi đờng), đối với
các doanh nghiệp áp dụng theo Quyết định số 1177TC/QĐ/CĐKT thì chỉ sử
Nguyễn Thị Huế
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán 41D
dụng TK152( nguyên liệu, vật liệu) để ghi chép giá trị hiện có, tình hình tăng
giảm vật liệu theo giá thực tế.

Nợ TK 133 (1331) : VAT đầu vào
Có TK 331, 112,111,... : Tổng giá thanh toán.
+ Đợc hởng chiết khấu thanh toán trớc hạn:
Nợ TK 111, 112 : Số tiền đợc ngời bán trả lại.
Nợ TK 331 : Trừ vào số tiền hàng phải trả.
Nợ TK 1388 : Số tiền khách hàng
Có TK 515 : Số chiết khấu đợc hởng.
+ Doanh nghiệp đợc ngời bán chấp nhận giảm giá hàng mua (do mua nhiều,
giao hàng chậm, hàng kém phẩm chất, sai quy cách...)
Nợ TK 111, 112, 331, 1388 : Số tiền giảm giá đợchởng.
Có TK 152 : Giá trị vật liệu giảm.
+ Hàng thừa so với hoá đơn.
- Doanh nghiệp nhập kho toàn bộ số hàng đó:
Nợ TK 152 : Gá toàn bộ vật liệu cha có VAT
Nợ TK 133 : VAT đầu vào.
Có TK 111, 112, 331... : Tổng giá thanh toán trên hoá đơn
Có TK 338(3381) : Giá trị vật liệu thừa chờ xử lý.
- Xuất trả ngời bán:
Nợ TK 3381 : Giá trị vật liệu thừa xuất trả ngời bán.
Có TK 152 : Giá trị vật liệu thừa xuất trả ngời bán.
- Doanh nghiệp đồng ý mua tiếp:
Nợ TK 3381 : Giá trị vật liệu thừa chấp nhân mua.
Nợ TK 133(1331) : VAT đầu vào vật liệu thừa
Có TK 111, 112, 331...: Tổng giá thanh toán.
Nhập kho theo số ghi trên hoá đơn, số thừa coi nh giữ hộ ngời bán, kế toán
ghi đơn :
Nợ TK 002: Giá trị vật liệu thừa giữ hộ.
Khi trả hoặc chấp nhận mua nốt thì kế toán ghi: Có TK 002.
+ Vật liệu nhập thiếu so với hoá đơn:
- Hàng do doanh nghiệp mua và tự vận chuyển về kho:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status