Lời nói đầu
Sản xuất của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài
ngời. Sản xuất phát triển kéo theo sự phát triển của xã hội qua các hình thái
khác nhau.
Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trờng với sự ra đời của nhiều
thành phần kinh tế và loại hình doanh nghiệp nh ở nớc ta hiện nay đã dẫn
đến sự cạnh tranh gay gắt giữa các loại hình doanh nghiệp, giữa các sản
phẩm cùng loại trên thị trờng. Những thử thách đó đặt ra cho mỗi doanh
nghiệp, muốn tồn tại và dứng vững phải tự nghiên cứu tìm ra hớng đi phù
hợp và thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh độc lập, lấy thu bù chi, đảm
bảo có hãi.
Để đáp ứng đợc nhu cầu đó, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm
đến tất cả các khâu của quá trình sản xuất, đảm bảo thu nhập cho doanh
nghiệp, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà Nớc, không ngừng nâng
cao đời sống cho cán bộ công nhân viên và phấn đấu mở rộng quá trình sản
xuất. Muốn vậy, các doanh nghiệp phải thực hiện tổng hoà nhiều biện pháp,
trong đó biện pháp quan trọng hàng đầu và không thể thiếu đợc là thực hiện
quản lý kinh tế với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Hạch toán kế toán là một trong những công cụ quan trọng của hệ
thống quản lý kinh tế ở các doanh nghiệp, kế toán đợc sử dụng nh một công
cụ có hiệu lực nhất để phản ánh khách quan và giám đốc có hiệu quả qúa
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho lãnh đạo doanh
nghiệp nắm bắt đợc tình hình và kết qủa sản xuất kinh doanh, từ đó đề ra
biện pháp, quyết định kịp thời, đúng đắn nhằm phát triển không ngừng mọi
hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp.
Toàn bộ công tác kế toán ở mỗi doanh nghiệp bao gồm nhiều phần
hành kế toán khác nhau, mỗi phần hành kế toán có chức năng riêng góp
phần vào chức năng chung của kế toán trong đó kế toán nguyên, vật liệu
không thể thiếu. Nó là công cụ quan trọng phục vụ cho công tác quản lý vật
liệu ở doanh nghiệp. Chất lợng công tác quản lý vật liệu ở doanh nghiệp chỉ
đợc coi là hiệu quả nếu kế toán vật liệu phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác
thân hạn chế nên chuyên đề thực tập này của em không tránh khỏi những
thiếu sót. Em rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp của thầy, cán bộ kế toán
công ty để chuyên đề của em đợc hoàn thiện hơn
Nguyễn Thị Huế
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán 41D
CHơng I
Cơ sở lý luận chung về hạch toán vật liệu
I. 1-Khái niệm, đặc điểm, vai trò của vật liệu đối với hoạt
động sản xuất kinh doanh
I.1.1. Khái niệm và đặc điểm của vật liệu.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, vật liệu là những đối tợng lao động thể
hiện dới dạng vật hoá, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là
cơ sở cấu thành nên thực thể sản phẩm, nh thép trong doanh nghiệp cơ khí chế
tạo, bông trong doanh nghiệp kéo sợi, vải trong doanh nghiệp may mặc ...
Quá trình sản xuất diễn ra khi có đủ ba yếu tố cơ bản: đối tợng lao động, t
liệu lao động và sức lao động, trong đó vật liệu nào cũng là đối tợng lao động
tuy nhiên không phải bất cứ đối tợng lao động nào cũng đợc coi là vật liệu.
Không nh t liệu lao động, vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất
định trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm mới. Dới tác động của lao động
chúng thay đổi hoàn toàn hình thái ban đầu và giá trị đợc chuyển toàn bộ
một lần vào chi phí sản xuất.
I.1.2. Vai trò của vật liệu và sự cần thiết của kế toán vật liệu.
Trên các phơng diện khác nhau, ta thấy rõ vị trí của vật liệu trong quá trình
sản xuất.
- Xét về mặt chi phí: Vật liệu thờng chiếm một tỷ trọng rất lớn trong toàn
bộ chi phí sản xuất (>70%). Do vậy, việc kiểm tra chi phí vật liệu có ý nghĩa rất
quan trọng đến giá thành và chất lợng sản phẩm. Giảm mức tiêu hao vật liệu
trong sản xuất cho một đơn vị sản phẩm là một trong những nhân tố quyết định
đến thành công của công tác quản lý sản xuất kinh doanh.
xuất của doanh nghiệp.
Vật liệu mua về đợc bảo quản tại kho. Kho cần đợc tổ chức thành hệ thống
hợp lý; đầy đủ trang thiết bị cân đo, kiểm tra; phù hợp với tính chất, đặc điểm
từng loại vật liệu, hạn chế tối đa h hỏng, mất mát, hao hụt. Đảm bảo an toàn yêu
cầu quản lý quan trọng đối với vật liệu.
Vật liệu cần đợc tính toán, xác định đúng, đủ lợng vật liệu cần dự trữ,
không thừa thiếu để đảm bảo quá trình sản xuất không bị gián đoạn ( không vợt
quá mức dự trữ tối đa). Doanh nghiệp phải xác định mức dự trữ tối đa tối thiểu
cho từng loại vật liệu.
Nguyễn Thị Huế
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán 41D
Vật liệu cần sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức, dự toán chi phí
đã lập nhằm hạ thấp mức tiêu hao vật liệu, tăng thu nhập và tích luỹ.
Khâu kiểm kê cần đợc tiến hành định kỳ, xác định vật liệu tồn kho, phát
hiện vật liệu thừa, thiếu, sai, hỏng, kém chất lợng và nguyên nhân để kịp xử lý.
*Vai trò của kế toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
Trong điều kiện kinh tế thị trờng, kế toán nói chung và kế toán nguyên vật
liệu nói riêng là công cụ quản lý kinh tế trực tiếp của mọi doanh nghiệp sản
xuất. Nếu kế toán nguyên vật liệu ở doanh nghiệp tốt sẽ góp phần đáng kể vào
việc quản lý nguyên vật liệu ở doanh nghiệp đó.
Hạch toán kế toán vật liệu là việc ghi chép phản ánh đầy đủ tình hình thu
mua, nhập, xuất vật liệu. Thông qua tài liệu kế toán biết đợc chất lợng, số lợng,
chủng loại vật liệu có bảo đảm hay không, số lợng thừa hay thiếu đối với sản
xuất. Từ đó ngời quản lý đề ra các biện pháp thiết thực nhằm phục vụ sản xuất
đầy đủ, kịp thời, ngăn ngừa hiện tợng h hao, mất mát, lãng phí nguyên vật liệu.
Để thực hiện chức năng giám đốc của kế toán, xuất phát từ yêu cầu đặc
điểm quản lý vật liệu, Nhà nớc đã xác định nhiệm vụ của kế toán vật liểu trong
các mặt: số lợng, chất lợng, chủng loại, giá trị và thời gian cung cấp.
Tính toán và phân bổ chính xác kịp thời trị giá vật liệu xuất dùng cho các
phục vụ cho lao động của công nhân viên chức ( dầu nhờn, hồ keo, thuốc
nhuộm, thuốc tẩy, thuốc chống rỉ, hơng liệu...)
- Nhiên liệu: là những thứ vật liệu đợc dùng để cung cấp nhiệt lợng trong
quá trình sản xuất, kinh doanh nh than, củi, xăng, dầu, hơi đốt, khí đốt
- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế
cho máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải...
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các vật liệu và thiết bị (cần
lắp, không cần lắp, vật kết, công cụ, khí cụ...
- Phế liệu:Là các vật liệu thuđợc trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài
sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài ( phôi bào, vải vụn, gạch, sắt..)
- Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ cha kể trên
nh bao bì, vật đóng gói, các loại vật t đặc chủng...
Bên cạnh nếu ta căn cứ vào mục đích, công dụng của vật liệu, cũng nh nội
dung phản ánh chi phí vật liệu trên các tài khoản kế toán thì vật liệu đợc chia
thành 2 loại:
Nguyễn Thị Huế
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán 41D
+ Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất: Là những nguyên, vật liệu
mà mục đích, công dụng của nó là đợc dùng trực tiếp cho việc gia công, chế
biến sản phẩm.
+ Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác: Là những vật liệu phục vụ cho
quản lý ở các phân xởng, tổ, đội sản xuất, cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản
lý doanh nghiệp...
Nếu căn cứ vào nguồn hình thành, vật liệu đợc chia thành:
- Vật liệu nhập do mua ngoài.
- Vật liệu tự gia công chế biến
- Vật liệu từ các nguồn khác.
Hạch toán theo cách phân loại căn cứ vào vai trò và tác dụng của vật liệu
nói trên đã đáp ứng đợc yêu cầu phản ánh tổng quát về mặt giá trị đối với mỗi
=
Giá mua ghi
trên hoá đơn
+
Thuế nhập
khẩu(nếu
có)
+
Chi phí
thu mua
-
Giảm giá hàng
mua đợc hởng
- Giá mua ghi trên hoá đơn sẽ gồm cả VAT nếu doanh nghiệp tính VAT
theo phơng pháp trực tiếp; không gồm VAT nếu doanh nghiệp tính VAT theo
phơng pháp khấu trừ.
- Chi phí thu mua gồm các chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phí bảo
hiểm, phí hao hụt hợp lý trên đờng đi, tiền thuê kho bãi, phí gia công trớc khi
nhập kho ( nếu có), phí chọn lọc, tái chế...
- Với vật liệu tự nhập khẩu bằng ngoại tệ tiến hành quy đổi ra tiền Việt
Nam theo tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trờng ngoại tệ
của liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát
sinh (cộng thuế nhập khẩu và các khoản phụ thu nếu có)
Nguyễn Thị Huế
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán 41D
* Đối với vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến xong nhập kho.
Giá thực tế VL
Nhập kho
=
*Vật liệu vay, mợn tạm thời của đơn vị khác.
Giá thực tế vật liệu nhập kho
=
Giá thị trờng hiện tai của số vật liệu
* Phế liệu thu hồi.
Giá thực tế phế liệu thu hồi nhập kho là giá ớc tính, đợc tính theo giá thực
tế có thể sử dụng đợc hay giá bán thu hồi đợc trên thị trờng.
Giá các loại vật liệu và các chi phí gia công chế biến, vận chuyển, bảo
quản, thu mua...nói trên phải ghi trên hoá đơn, chứng từ theo quy định của Bộ
tài chính. Trờng hợp vật liệu là sản phẩm nông, lâm, thuỷ hải sản...mua của ngời
trực tiếp sản xuất, không có hoá đơn thì ngời mua hàng phải lập Bảng kê mua
hàng ghi rõ họ tên, địa chỉ ngời bán, số lợng hàng hoá, đơn giá, thành tiền, chữ
ký của ngời bán hàng, giám đốc doanh nghiệp chi.
I.2.2.2.Giá thực tế xuất kho.
Vật liệu đợc thu mua, nhập kho thờng xuyên từ nhiều nguồn khác nhau, do
vậy giá vốn thực tế của từng lần, từng đợt nhập kholà khác nhâu. Vì thế, khi
Nguyễn Thị Huế
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán 41D
xuất kho vật liệu, kế toán phải tính toán, xác định đợc giá vốn thực tế xuất kho
cho các nhu cầu, đối tợng sử dụng khác nhau theo phơng pháp tính giá vốn thực
tế vật liệu xuất kho nhất định, đảm bảo chính xác và nhất quán trong suốt niên
độ kế toán.
Để xác định gúa thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ, tuỳ theo đặc điểm hoạt
động của từng doanh nghiệp, vào yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán
bộ kế toán, có thể sử dụng một trong những phơng pháp sau đây:
Ph ơng pháp giá đơn vị bình quân :
Theo phơng pháp này giá thực tế vật liệu xuất kho trong kỳ đợc tính theo công
thức:
Giá thực tế VL
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán 41D
Nhợc điểm: Khối lợng tính toán của kế toán vật liệu nhiều, tốn nhiều công,
tính toán nhiều lần và phải tiến hành tính toán theo từng danh điểm vật liệu.
Do việc tính toán nhiều nên chỉ sử dụng với doanh nghiệp có ít danh điểm
vật liệu, số lần nhập xuất không nhiều, kế toán đợc tiến hành bằng máy vi tính.
Cách 3:
Giá đơn vị bình
quân cuối kỳ trớc
=
Giá thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ(hoặc cuối kỳ trớc)
Lợng thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ( hoặc cuối kỳ trớc)
Ưu điểm:giảm nhẹ khối lợng tính toán, đơn giản, phản ánh kịp thời biến
động vật liệu trong kỳ. Giá thực tế vật liệu xuất đợc tính theo từng danh điểm
vật liệu.
Nhợc điểm: Độ chính xác của việc tính toán phụ thuộc biến động giá cả vật
liệu. Trờng hợp giá thị trờng vật liệu xuất kho theo cách này thiếu chính xác và
có trờng hợp gây ra bất hợp lý (tồn kho âm).
Giá thực tế đích danh (tính trực tiếp)
Theo phơng pháp này, khi xuất kho lô vật liệu nào thì giá thực tế vật liệu xuất là
giá thực tế nhập kho đích danh của lô đó.
Ưu điểm: Công tác tính giá vật liệu đợc thực hiện kịp thời và thông qua
việc tính giá vật liệu xuất, kế toán có thể theo dõi đợc thời hạn bảo quản của
từng lô vật liệu
Nhợc điểm: Đòi hỏi công tác quản lý, bảo quản và hạch toán chi tiết tỷ mỉ.
Phơng pháp này chỉ thích hợp với những doanh nghiệp có điều kiện bảo
quản riêng từng lô vật liệu nhập kho.
Ph ơng pháp nhập tr ớc- xuất tr ớc (FIFO)
Giá thực tế vật liệu xuất kho đợc tính trên cơ sở giả định: lô vật liệu nào
nhập kho trớc thì sẽ đợc xuất dùng trớc. Vật liệu xuất kho thuộc lần nhập nào thì
dùng(hoặc tồn kho cuối kỳ)
X
Hệ số giá
Vật liệu
Trong đó:
Hệ số giá
vật liệu =
Giá thực tế VL tồn kho đầu kỳ + giá thực tế VL nhập trong kỳ
Giá hạch toán VL tồn kho đầu kỳ + giá hạch toán VL nhập trong kỳ
Nguyễn Thị Huế
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán 41D
Ưu điểm: kết hợp đợc cơ chế hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp để
tính giá vật liệu, không phụ thuộc vào số lợng danh điểm vật liệu, số lần nhập
xuất mỗi loại nhiều hay ít; giảm bớt khối lợng công việc cho kế toán nhập xuất.
Nhợc điểm: Khối lợng công việc kế toán vật liệu dồn nhiều vào cuối kỳ
nên công tác vật liệu phải đợc tổ chức tỉ mỉ, xây dựng giá hạch toán.
áp dụng với doanh nghiệp có nhiều loại vật liệu, biến động giá cả và
nghiệp vụ nhập xuất vật liệu diễn ra thờng xuyên và đội ngũ kế toán trình độ
cao.
I.3- Hạch toán chi tiết vật liệu.
Trong các doanh nghiệp sản xuất việc quản lý nhiều bộ phận, đơn vị tham
gia. Song việc quản lý tình hình nhập xuất - tồn vật liệu hàng ngày phải đợc
thực hiện ở kho và phòng kế toán dựa trên cơ sở các chứng từ kế toán về nhập
xuất tồn kho vật liệu (theo từng danh điểm vật liệu). Bởi vậy giữa kho và
phòng kế toán cần có sự phối hợp nhau để sử dụng chứng từ kế toán nhập
xuất vật liệu một cách hợp lý trong việc ghi chép vào sổ kế toán chi tiết, đồng
thời tránh sự ghi chép trùng lặp không cần thiết, tiết kiệm lao động hao phí,
quản lý vật liệu hiệu quả. Hạch toán chi tiết vật liệu đòi hỏi phản ánh cả về giá
trị, số lợng, chất lợng của từng danh điểm vật liệu theo từng kho và từng ngời
Bảng tổng hợp
nhập xuất
tồn kho VL.
Kế toán tổng hợp
Thẻ kho
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán 41D
Quan hệ đối chiếu
a. Tại kho:
Hàng ngày, khi nhận các chứng từ nhập xuất vật liệu, thủ kho kiểm tra
tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ. Sau đó ghi số thực nhập, thực xuất và chứng
từ, thẻ kho. Cuối ngày, thủ kho cộng tổng số nhập xuất, tính số tồn kho trên
thẻ kho. Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho.
Đối với phiếu xuất vật t theo hạn mức, sau mỗi lần xuất thủ kho phải ghi số
thực xuất vào thẻ kho, không đợi đến khi kết thúc chứng từ mới ghi một lần.
Thủ kho phải thờng xuyên đối chiếu số tồn kho ghi trên thẻ kho với số liệu
thực tế còn lại ở kho để đảm bảo sổ sách và hiện vật luôn khớp. Hàng ngày hoặc
định kỳ 3, 5 ngày, thủ kho chuyển toàn bộ chứng từ nhập, xuất đã đợc phân loại
theo từng thứ vật liệu cho phòng kế toán.
Bảng 1.1
thẻ kho
Ngày lập thẻ:...................
Tờ số:........
Tên vật liệu:..............
Kho:.........................
đơn vị tính:.............
STT Chứng từ Diễn giải Ngày Số lợng Ghi
chú
SH NT Nhập Xuất Tồn
b. Tại phòng kế toán.
Hàng ngày (định kỳ), khi nhận các chứng từ nhập xuất vật liệu thủ kho
Nguyễn Thị Huế
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán 41D
Tháng:......năm:......
Stt Tên
VL
Tồn đầu
tháng
Nhập trong
tháng
Xuất trong
tháng
Tồn cuối
tháng
SL TT SL TT SL TT SL TT
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu số liệu, thông tin chính
xác và có khả năng cung cấp thông tin nhanh cho quản trị hàng tồn kho.
Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ
tiêu số lợng. Việc kiểm tra, đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng nên hạn
chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán.
Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít chủng loại vật liệu.
Khối lợng các nghiệp vụ nhập xuất ít, phát sinh không thờng xuyên, trình độ
nghiệp vụ chuyên môn của kế toán cha cao.
I.3.2-Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Phơng pháp này đợc hình thành trên cơ sơ cải tiến phơng pháp thẻ song
song
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phuơng pháp
sổ đối chiếu luân chuyển
Nguyễn Thị Huế
17
Danh Tên
đơn
Giá SL Số lợng Số
Kho Kho ... Cộng
Nguyễn Thị Huế
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán 41D
Bảng 1.5.
sổ đối chiếu luân chuyển vật liệu
năm:.........................
kho:..........................
Tên
VL
ĐV
tính
Đơn
giá
Số d đầu T1 Luân chuyển tháng 1 Số d cuối T1
SL TT SL TT SL TT SL TT
Ưu điểm : Giảm nhẹ khối lợng việc ghi chép của kế toán.
Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn bị trùng lặp về
chỉ tiêu số lợng; việc kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa kho và kế toán chỉ tiến
hành vào cuối tháng nên hạn chế khả năng kiểm tra của kế toán. Khi lợng chứng
từ lớn càng kho khăn trong việc kiểm tra, đối chiếu, ảnh hởng đến tiến độ thực
hiện các khâu kế toán khác; việc lập bảng kê nhập (xuất) làm khối lợng ghi chép
lớn, nhng nếu bỏ qua thì việc sắp xếp chứng từ nhập xuất trong tháng để ghi
sổ đối chiếu sẽ gây nhầm lẫn; và muốn lập báo cáo nhanh hàng tồn kho cần
phải dựa vào số liệu trên thẻ kho.
Phơng pháp này phù hợp với doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ nhập
xuất, có nhiều danh điểm vật liệu, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết
xuất
Sổ tổng hợp
Phiếu giao
nhận chứng
từ
Bảng luỹ
kế
Chứng từ
xuất
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán 41D
xuất kho vật liệu phát sinh trong ngày hoặc trong kỳ theo từng nhóm vật liệu
quy định, lập phiếu giao nhận chứng từ nhập (xuất), ghi rõ số lợng, số hiệu
các chứng từ của từng loại vật liệu, đợc đính kèm phiếu nhập (xuất) kho để giao
cho kế toán.
Bảng 1.6
Phiếu giao nhận chứng từ
Từ ngày .......đến ngày...... tháng .......năm
Nhóm vật liệu Số lợng chứng từ Số hiệu Số tiền
cuối kì, thủ kho ghi chép số lu kho cuối tháng của từng loại vật liệu theo
chỉ tiêu số lợng vào sổ số d trên cơ sở dữ liệu từ thẻ kho. Trên sổ số d, vật liệu đ-
ợc sắp xếp theo thứ, nhóm loại. Mỗi nhóm có dòng cộng nhóm, mỗi loại có
dòng cộng loại.
Sổ số d do kế toán lập cho từng kho, mở theo năm. cuối tháng, số đợc
chuyển cho thủ kho để ghi lợng hàng tồn kho trên cơ sở dữ liệu từ các thẻ kho.
b ảng 1.7
Sổ số d
Năm:..........
Kho:............
Số
DĐ
đến...
Từ ...
đến...
Cộng
nhập
Từ ...
đến...
Từ ...
đến...
Cộng
xuất
trên bảng này, từ số d đầu tháng và cộng số tiền nhập xuất, xác định số
d cuối tháng của từng nhóm vật liệu ( Số d này đợc đối chiếu với số d trên sổ số
d bằng cách trên sổ số d lấy số lợng x giá hạch toán).
Ưu điểm : Ttránh sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán; giảm
bớt khối lợng ghi chép cho kế toán; có thể thờng xuyên kiểm tra việc ghi chép
của thủ kho trên thẻ kho và việc bảo quản hàng trong kho của thủ kho.
Nhợc điểm: Muốn biết số hiện có và tình hình tăng giảm từng loại vật liệu
cần xem số liệu trên thẻ kho. Khi có sai sót, nhầm lẫn khó phát hiện, kiểm tra.
áp dụng với doanh nghiệp khối lợng nhập xuất tồn vật liệu, đã sử
dụng danh điểm vật liệu. Đặc biệt trình độ chuyên môn của kế toán cao.
I.4- Hạch toán tổng hợp vật liệu.
Nguyễn Thị Huế
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán 41D
Nguyên, vật liệu là tài sản lu động, đợc nhập xuất thờng xuyên. Mỗi
doanh nghiệp có phơng thức kiểm kê khác nhau tuỳ thuộc đặc điểm của doanh
nghiệp đó: kiểm kê theo từng nghiệp vụ nhập xuất hay kiểm kê một lần vào
cuối thời kỳ bằng cân đo, đong, đếm, ớc lợng vật liệu tồn cuối kỳ.
I.4.1.Hạch toán tổng hợp trong doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai
- Trị giá VL thiếu khi kiểm kê
D nợ: Giá trị thực tế của vật liệu tồn kho.
TK152 đợc chi tiết theo chủng loại, cơ cấu, vai trò và công dụng của
nguyên, vật liệu của doanh nghiệp.
TK151 hàng mua đi đ ờng.
Bên nợ: Giá trị vật liệu mua đang đi đờng.
Bên có:Giá thực tế vật liệu mua đi đờng nhập kho hoặc chuyển thẳng cho
bộ phận sử dụng.
D nợ: Giá trị vật liệu mua nhng cha về nhập kho.
Ngoài tài khoản trên trong qua trình hạch toán kế toán còn sử dụng các tài
khoản liên quan nh TK111, TK112, TK331, TK133...
I.4.1.1. Hạch toán tổng hợp vật liệu trong doanh nghiệp tính VAT theo phơng
pháp khấu trừ.
Doanh nghiệp áp dụng tính VAT theo phơng pháp khấu trừ thì vật liệu mua
nhập kho sẽ đợc tách riêng VAT, không ghi vào giá thực tế của vật liệu.
Hạch toán các nghiệp vụ nhập kho ( tăng) vật liệu:
Tr ờng hợp 1: Vật liệu mua ngoài, hàng và hoá đơn cùng về.
+ Căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan khác (biên
bản kiểm nghiệm vật t, biên bản xử lý vật t thiếu, ...) kế toán ghi:
Nợ TK 152 : Giá mua vật liệu cha có VAT
Nợ TK 133 (1331) : VAT đầu vào
Có TK 331, 112,111,... : Tổng giá thanh toán.
+ Đợc hởng chiết khấu thanh toán trớc hạn:
Nợ TK 111, 112 : Số tiền đợc ngời bán trả lại.
Nợ TK 331 : Trừ vào số tiền hàng phải trả.
Nguyễn Thị Huế
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán 41D
Nợ TK 1388 : Số tiền khách hàng
Có TK 515 : Số chiết khấu đợc hởng.
25