Kế toán vật liệu ở công ty đường bộ 230. - Pdf 52

1
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam mấy năm trở lại đây có sự tăng trưởng đáng khích lệ,
đó là thành quả của công cuộc đổi mới nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của
Nhà nước. Trong nền kinh tế thị trường, các Doanh nghiệp sản xuất muốn tông
tại và phát triển nhất định phải có phương án sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả
inh tế. Điều này đòi hỏi phải tăng cường quản lý mọi yếu tố liên quan tới sản
xuất kinh doanh, hạch toán kế toán là công cụ quan trọng không thể thiếu được
để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng tài sản, vật tư,
tiền vốn nhằm đảm bảo tính năng động, sáng tạo, tự chủ trong sản xuất kinh
doanh tính toán và xác định có hiệu quả của sản xuất kinh doanh.
Vì vậy, tổ chức hạch toán vật liệu là không thể thiếu được và phải đảm bảo
cả 3 yêu cầu cơ bản của công tác hạch toán đó là chính xác, kịp thời, toàn diện
Hạch toán vạt liệucó đảm bảo được các yêu cầu trên thì sẽ đảm bảo cho
viêcj cung cấp vật liệu kịp thời, đồng bộ cho nhu cầu sản xuất, kiểm tra và giám
sát chặt chẽ việc chấp hành các định mức dự trữ và tiêu hao vật liệu, ngăn chặn
hiện tượng lãng phí trong sản xuất thi công, nhờ đó góp phần giảm bớt chi phí
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động hạ giá thành, nâng cao lợi nhuận tiết
kiệm lao động cho Doanh nghiệp.
Công ty đường bộ 230 là Doanh nghiệp xây dựng cơ bản chuyên xây dựng
và sửa chữa lớn những cong trình giao thông nên chi phí nguyên vật liệu là chi
phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm. Vì lý do đó mà sau 1 thời gian
nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất ở công ty đường bộ 230 tôi
đã chọn đề tài "Kế toán vật liệu ở công ty đường bộ 230" làm chuyên đề thực
tập tốt nghiệp của mình
Do những hạn chế về trính độ và thời gian, đề tài không tránh khỏi những
khiếm khuyết cần được bổ sung. Tôi mong muốn được tiếp thu những ý kiến
đóng góp của thầy cô giáo và cán bộ kế toán tại công ty đường bộ 230 nhằm
giúp tôi hoàn thiện đề tài và nâng cao được kiến thức của mình để phục vụ tốt
cho công tác thực tiễn sau này
1

được chính xác tình hình thu mua, dự trữ, xuất dùng nguyên vật liệu cả về kế
hoạch và thực hiện. Từ đó có những biện pháp quản lý thích hợp, chất lượng của
công tác hạch toán vật liệu có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng của công tác
hạch toán giá thành cho nên để đảm bảo hạch toán giá thành chính xác thì khâu
đầu tiên cũng phải hạch toán vật liệu chín xác và khoa học
Nhờ có công tác hạch toán vật liệu doanh nghiệp mới biết được tình hình sử
dụng vốn lưu dộng, từ đó có biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng
nhanh vòng quay vốn lưu động, hạch toán vật liệu cung cấp những thông tin
giúp doanh nghiệp có kế ho thu mua dự trữ nguyên vật liệu tránh tính trạng gián
đoạn qui trình sản xuất
4. Nhiệm vụ của kế toán vật liệu
Phải hạch toán tình hình tăng giảm và hiện có của vật liểutong đơn vị, phải
phản ánh giá trị vật liệu vào chi phí sản xuất kinh doanh của từng bộ phận sử
dụng. Phải phát hiện kịp thời vật liệu thừa, thiếu và tìm biện pháp xử lý .
II. Phân loại và tính giá vật liệu
1. Phân loại vật liệu
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp sử dụng
nhiều loại vật liệu khác nhau với khối lượng lớn. Mỗi loạivật liệu có công dụng
kinh tế và tính năng lý hoá khác nhau, chính vì vậy để quản lý vật liệu phục vụ
cho quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải nhận biết được từng loại vật liệu.
Bởi vậy phải tiến hành phân loại vật liệu, phân loại vật liệu là việc sắp xếpvật
liệu có cùng một loại tiêu thức nào đó vào 1 loại. Căn cứ vào nội dung kinh tế,
vai trò của chúng trong quá trình sản xuất kinh doanh thì vật liệu được chia
thành các loại sau:
- Nguyên vật liệu chính: ( bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài) là đối
tượng lao động chủ yếu cấu thành lên thực thể chính của sản phẩm như : đá,
3
4
nhựa đường, trong các doanh nghiệp xây dựng giao thông, sắt, thép trong doanh
nghiệp chế tạo máy cơ khí

- Với vật liệu tự sản xuất: tính theo giá thành sản xuất thực tế
- Với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: giá thực tế gồm giá trị vật liệu
xuất chế biến cùng các chi phí liên quan
- Vật liệu nhận đóng góp từ các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia liên
doanh: giá thực tế là giá thoả thuận do các bên xác định cộng (+) với các chi phí
tiếp nhận (nếu có)
- Với phế liệu: giá thực tế là giá ước tính có thể sử dụng lại được hay giá trị
thu hồi tối thiểu
- Với vật liệu được tặng thưởng: giá thực tế tính theo giá thị trường tương
đương cộng (+) chi phí liên quan đến việc tiếp nhận
b.- Tính giá nguyên vật liệu xuất kho
Đối với vật liệu xuất dùng trong kỳ tuỳ theo đặc điểm hoạt độngcủa từng
doanh nghiệp vào yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán có
thể sử dụng một trong các phương pháp sau theo nguyên tắc nhất quán trong
hạch toán:
 Phương pháp giá đơn vị bình quân: Theo phương pháp này giá trị
thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ được tính theo công thức:
Giá thực tế = Số lượng vật liệu x Giá đơn vị
vật liệu xuất dùng xuất dùng bình quân
Trong đó: Giá đơn vị bìn quân có thể tính theo 1 trong 3 cách sau:
Cách 1
Giá đơn vị bình
quân cả kỳ dự trữ
=
Giá thực tế vật liệu tồn dầu kỳ và nhập trong kỳ
────────────────────────────
Lượng thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
Cách tính này tuy đơn giản, dễ làm nhưng độ chính xác không cao ảnh
hưởng đến công tác quyết toán nói chung
Cách 2

thì sẽ được xuất kho trước, lượng vật liệu xuất kho thuộc lần nhập nào thì tính
theo giá thực tế lần nhập đó. Phương pháp này ngược với phương pháp nhập
trước xuất trước
 Phương pháp thực tế đích danh
Vật liêu nhập kho theo giá nào thì xuất kho theo giá đó không tính đến thời
gian nhập và xuất kho. Áp dụng với các doanh nghiệp có ít loại mật hàng hoặc
mặt hàng ổn định và nhận diện được
6
7
III. Chứng từ thủ tục - phương pháp hạch toán nguyên vật liêu
1. Chứng từ sử dụng
Theo chế độ chứng từ kế toán qui định ban hành số 114/ TC /QĐ /TCKT
ngày 01/01/ 1995 của bộ trưởng bộ tài chính các chứng từ kế toán vật liệu bao
gồm
- Phiếu nhập kho ( mẫu 01 - VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02 -VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 -VT)
- Hoá đơn kiêm vận chuyển xuất kho (mẫu 02 - BH)
- Biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm hàng hoá (mẫu 08 - VT)
- Hoá đơn cước phí vận chuyển (mẫu 03- BH)
Ngoài các chứng từ mang tính chất bắt buộc sử dụng thống nhất theo qui
định của nhà nước, doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán
hướng dẫn như:
- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức ( mẫu 04 - VT )
- Biên bẩn kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hoá ( mẫu 05- VT)
- Phiếu xuất kho vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu 07 - VT)
2. Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
Tuỳ theo điều kiện kinh doanh cụ thể, yêu cầu và trình độ quản lý mà việc
ghi chép, phản ánh của thủ kho và kế toán cũng như việc kiểm tra đối chiếu số
liệu, hạch toán số liệu giữa kho và phòng kế toán được tiến hành theo 1 trong

8
9
Kế toán tổng hợp
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
c. Phương pháp sổ số dư
- Ở kho: Thủ kho mở thẻ kho, căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
ghi vào mặt số lượng
- Ở phòng kế toán: Khi nhận được phiếu nhập, xuất kế toán tiến hành kiểm
tra và phân loại chứng từ rồi ghi đơn giá theo dõi về mặt giá trị để ghi vào bảng
luỹ kế nhập, xuất, tồn
- Trình tự ghi sổ:
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Sổ số dư
Phiếu giao nhận chứng từ nhập
Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho
Phiếu giao nhận chứng từ xuất
9
10
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
IV. Kế toán tổng hợp vật liệu
1. Phương pháp hạch toán
Hiện nay doanh nghiệp đang sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên

Thuế nhập khẩu tính vào NVL xuất thuê ngoài
giá thành VL nhập kho chế biến
Nợ 411 Có Nợ 331 Có
Nhận cấp phát, nhận Giảm giá, hàng bán trả lại
Góp vốn liên doanh người bán
Nợ 338 Có Nợ 138, 334 Có
NVL thừa khi kiểm kê NVL thiếu khi kiểm kê
11
12
Nợ 154 Có Nợ 128, 222, 228
Có NVL chế biến nhậpkho Xuất kho NVL góp vốn
NVL chế biến nhập kho Xuất kho NVL góp vốn
liên doanh
Nợ 412 Có
Nợ 412 Có
Đánh giá tăng vật liệu Đánh giá giảm vật liệu
Nợ 111, 112, 141 Có
VL mua ngoài nhập kho
Nợ 1331 Có
Thuế VAT
đầu vào
PHẦN THỨ HAI
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
ĐƯỜNG BỘ 230
I. TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY
Công ty đường bộ 230 là một doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành đường
bộ Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, hạch toán kinh tế độc
lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, được mở tài khoản tại ngân hàng, được sử
dụng con dấu riêng
1- Quá trình hình thành và phát triển của công ty

+ Phòng vật tư thiết bị
+ Phòng tài chính kế toán
Hiện nay biên chế của phòng kế toán có 6 CBCNV trong đó chức năng của
từng người như sau:
 Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm chung hướng dẫn chỉ đạo kiểm tra
các công việc do nhân viên kế toán thực hiện, phân công trách nhiệm cho từng
người và đông thời chịu trách nhiệm trước giám đốc và nhà nước về các thông
tin kế toán cung cấp
13
14
 Kế toán tổng hợp: Hàng tháng căn cứ vào các bảng kê và các chứng
từ có liên quan đến chứng từ ghi sổ sau đó vào sổ cái để lập cân đối kế toán,
báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
 Kế toán vật tư: Có nhiệm vụ theo dõi chi tiết tổng hợp tình hình
nhập, xuất, tồn kho từng loại vật tư đồng thời cũng là kế toán tổng hợp hàng
tháng, quí có nhiệm vụ lên báo cáo kế toán
 Thủ quĩ: Có nhiệm vụ thu - chi và bảo quản tiền mặt ở công ty
 Kế toán ngân hàng: " Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán " có chức
năng lập các phiếu thu - chi tiền mặt của công ty đồng thời cũng là kế toán theo
dõi tình hình tăng, giảm, khấu hao TSCĐ tính toán phân bổ khấu hao hàng quí
 Kế toán tập hợp chi phí: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất phát
sinh, tính giát thành cho từng hạng mục, công trình xây dựng, thanh toán công
nợ với các đơn vị thi công, với khách hàng, với cá nhân theo dõi các khoản bảo
hiểm, cuối tháng tổng hợp quyết toán với đơn vị cấp trên
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ PHÒNG KẾ TOÁN
Kế toán vật tư
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán ngân hàng
Kế toán tập hợp chi phí

• Một số tài khoản mà công ty không sử dụng đến vì những lý do sau
đây:
Loại 1: TK 1113, TK1123, vì vàng bạc, kim khí quí, đá quí luân chuyển
chậm không thông dụng cho việc thanh toán
- TK 1532, 156, 157 , không có nghiệp vụ liên quan
- TK 121, công ty không phát sinh đầu tư tài chính nên không có cổ phiếu,
trái phiếu
Loại 2: TK 2116, 221
Loại 4: TK 451, 461, là công ty kinh doanh nên không có nguồn kinh phí
sự nghiệp
Loại 5: TK 5122, 521, 532, 531, vì công ty kinh doanh trong lĩnh vực
XDCB nên không có hàng hoá bán ra, và cũng không có chiết khấu hay giảm
giá hàng bán
Loại 6: Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên nên không sử dụng TK 611, 631
Loại 0: TK 008 Công ty là đơn vị sản xuất kinh doanh nên không được
cấp hạn mức kinh phí
4- Hình thức ghi sổ - Hệ thống sổ kế toán
Công ty đang áp dụng hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ và kế toán hàng
tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương
pháp khầu trừ, kỳ kế toán ở công ty thường là trình tự kế toán chứng từ ghi sổ
tại công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
16
17
Sổ quĩ
Sổ đăng ký CTGS
Chứng từ gốc
Sổ ( thẻ ) hạch toán chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái

về đơn vị sử dụng
2- Phương pháp hạch toán chi tiết vật liệu
Hạch toán chi tiết vật liệu là công việc hạch toán kết hợp giữa kho và
phòng kế toán nhằm theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho từng thứ,
từng loại vật liệu cả về số lượng, chủng loại, chất lượng, giá trị.
18
19
Để có thể tố chức thực hiện được toàn bộ công tác kế toán vật liệu nói
chung và kế toán chi tiết vật liệu nói riêng thì trước hết phải bằng phương pháp
chứng từ kế toán. Những chứng từ này là cơ sở pháp lý để ghi sổ kế toán, thực
tế tại công ty, chứng từ kế toán được sử dụng trong phần hành kế toán vật liệu,
bao gồm:
- Phiếu nhập kho ( mẫu 01 - VT )
- Phiếu xuất kho (mẫu 02 - VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm hàng hoá (mẫu 08- VT )
- Hoá đơn giá trị gia tăng (mẫu 01- GTGT - LL )
Kế toán chi tiết vật liệu ở công ty áp dụng phương pháp thẻ song song. Sử
dụng phương pháp này hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán vì kiểm
tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng.
- Ở kho: Hàng tháng căn cứ vào phiếu nhập, xuất kho sau khi đã đối chiếu
với số lượng hàng thực nhập, thực xuất thủ kho tiến hành ghi vào thẻ kho của
từng thứ vật liệu. Định kỳ thủ kho gửi các chứng từ nhập, xuất cho kế toán vật
liệu tại phòng kế toán.
Thẻ kho được kế toán vật liệu giao cho thủ kho lập hàng ngày, sau đó kiểm
tra lại và kế toán trưởng ký, thẻ kho được mở cho từng thứ vật liệu mỗi thứ có
một hoặc một số tờ căn cứ vào khối lượng ghi chép các nghiệp vụ kinh tế pháp
sinh.
- Tại phòng kế toán: Hàng ngày khi nhận được chứng từ của thủ kho
giao,kế toán vật liệu kiểm tra lại và sắp xếp từng loại chứng từ, phiếu xuất
riêng, phiếu nhập riêng theo từng loại vật liệu đã được phân loại.

60/70 Phuy
Tấn 15 15 9.600.000 144.000.000
Cộng thành tiền ( bằng chữ): Một trăm bốn bốn triệu đồng
Người nhập Thủ kho
Ngày 10 tháng 3 năm 2005
Phòng vật tư Thủ trưởng
----------------------------------------------------------------------------------------
20
21
PHIẾU NHẬP VẬT TƯ SỐ : 60
Ngày 15/03/2005
Nhập của: Xí nghiệp đá 27/7
Nhập tại kho: Công ty
Nợ TK 152
Có TK 331
Tên nhãn
hiệu quy
cách vật tư
ĐVT

VT
Số lượng
Thành tiền
Theo
chứng từ
nhập
Thực
nhập
Đơn giá
Đá 1x2 m

Tấn 15 9.600.000 144.000.000
Cộng tiền hàng 144.000.000
Thuế suất GTGT 10% tiền thuế GTGT 14.400.000
Tổng cộng tiền thanh toán
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm năm tám triệu, bốn trăm
nghìn đồng.
158.400.000
Người mua hàng Kế toán trưởng
Ngày 10 tháng 3 năm 2005
Thủ trưởng đơn vị
HOÁ ĐƠN (GTGT)
( Liên 2 giao khách hàng) Mẫu số: 01 GTKT - 3LL
22
23
Ngày 14/3/2005
CN/99 - B
NQ: 035901
Đơn vị bán hàng: Công ty đá phủ lý
Địa chỉ: Đồng Giao - Thanh Hoá Số TK: 710A-00013-NHCT
Điện thoại: MST: 0700100539
Họ tên người mua hàng: Ngô Quang Vinh
Đơn vị: Công ty đường bộ 230.
Địa chỉ: Dương Xá- Gia Lâm - Hà Nội
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST: 01001091841
ST
T
Tên hàng hoá,
dịch vụ
ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1x2

Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu Thực xuất
1 Đá 1x2 m
3
150 150 111.000 16.650.000
2 Đá 3x4 m
3
100 100 100.000 10.000.000
Cộng 26.650.000

Cộng thành tiền: ( Bằng chữ): Hai sáu triệu, sáu trăm năm mươi nghìn
đồng.
Phụ trách bộ phận sử dụng Phòng VT
Ngày 20 tháng 3 năm 2005
Người nhận Thủ kho
THẺ KHO
Tên vật tư sản phẩm: Đá 1x2
Kho: Công ty
Tên nhãn hiệu vật tư quy ĐVT Mã VT Dự trữ tối đa Dự trữ tối
24
25
cách sản phẩm thiểu
Đá 1x2 m
3
STT Chứng từ Trích yếu
Ngày
xuất
nhập
Số lượng


thiểu
Nhựa đường ESSO
Tấn
25

Trích đoạn SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU Tên tài khoản:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status