Tổ chức công tác kế toán vật liệu ở Công ty TNHH Văn Trọng - Pdf 53

lời nói đầu
Những năm qua cùng với sự phát triển của nền kinh tế và quá trình đổi mới
của cơ chế thị trờng nền kinh tế Việt Nam đã có những bớc chuyển biến mạnh mẽ.
Trong môi trờng kinh doanh nh vậy thì các doanh nghiệp từ chỗ sản xuất và tiêu
thụ theo chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nớc đã chuyển sang tự hạch toán sản xuất kinh
doanh. Những chính sách kinh tế đã đổi mới để có thể đứng vững đợc trong cạnh
tranh và không ngừng lớn mạnh đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới các công
tác quản lý và đặc biệt là trong công tác kế toán, đây là công tác quan trọng nhằm
thu nhận xử lý và cung cấp thông tin về tình hình quản lý tài sản, tình hình kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm cơ sở căn cứ khoa học cho
các cấp Lãnh đạo, từ đó phát hiện khả năng tiềm tàng trong doanh nghiệp.
Nền kinh tế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn vận động và phát
triển nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trờng. Chính vì thế, các doanh
nghiệp phải giám sát sản xuất từ khâu đầu của sản xuất đến khi đa sản phẩm đến
tay ngời tiêu dùng. Hạch toán kinh tế là một trong những công cụ không thể thiếu
đợc trong trong quá trình giám sát này.
Công ty TNHH Văn Trọng chuyên sản xuất các loại máy hàn điện phục vụ
các ngành sản xuất và xây dựng. Trên thực tế, việc quản lý vật liệu cho quá trình
sản xuất đợc coi là khâu vô cùng quan trọng nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu sản
xuất và nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn lu động, hạ giá thành sản phẩm.
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của kế toán vật liệu trong Công ty, đồng
thời đợc sự giúp đỡ tận tình của Cô giáo Trần Thị Biết và các anh chị phòng kế
toán Công ty, tôi đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu chuyên đề Tổ chức công tác
kế toán vật liệu ở Công ty TNHH Văn Trọng
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề có 3 phần chính:
Phần thứ nhất: Lý luận chung vể tổ chức công tác kế toán vật liệu trong
doanh nghiệp sản xuất.
Phần thứ hai: Thực tế công tác kế toán vật liệu ở Công ty TNHH Văn
Trọng.
Phần thứ ba: Một số nhận xét và đề xuất về công tác kế toán vật liệu tại
Công ty TNHH Văn Trọng.

- Quản lý việc thu mua vật liệu nhằm tránh thất thoát, mua vật liệu đúng
yêu cầu sản xuất, giá cả và chi phí vận chuyển hợp lý.
- Quản lý việc bảo quản vật liệu tại kho, bãi theo qui định cho từng loại vật
liệu, phù hợp với qui mô sản xuất của doanh nghiệp.
- Quản lý việc dự trữ vật liệu để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, đồng
thời không gây ứ đọng quá nhiều làm tăng chi phí.
Việc quản lý vật liệu phải đúng nguyên tắc, sử dụng đúng mức qui định,
đúng quy trình sản xuất, sẽ đảm bảo tiết kiệm chi phí trong giá thành. Do vậy,
tăng cờng công tác quản lý vật liệu là rất cần thiết.
1.4. Nhiệm vụ kế toán vật liệu
Để đáp ứng yêu cầu quản lý vật liệu trong doanh nghiệp, kế toán vật liệu
cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Thực hiện việc đánh giá, phân loại vật liệu phù hợp với các nguyên tắc,
yêu cầu quản lý thống nhất của Nhà nớc và yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
- Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phơng pháp
kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại, tổng hợp
số liệu tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của vật liệu trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Tham gia việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, tình
hình thanh toán với ngời bán, ngời cung cấp và tình hình sử dụng vật liệu trong
quá trình sản xuất kinh doanh.
2.Phân loại và đánh giá vật liệu
2.1. Phân loại vật liệu
Trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu bao gồm rất nhiều loại khác nhau
với nội dung kinh tế, công dụng trong quá trình sản xuất và tính năng lý, hoá học
khác nhau. Để có thể quản lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết tới
từng loại vật liệu phục vụ cho nhu cầu quản trị doanh nghiệp cần thiết phải tiến
hành phân loại chúng theo những tiêu thức phù hợp. Căn cứ vào nội dung kinh tế
và yêu cầu kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất vật liệu đợc chia thành

- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác: phục vụ, quản lý ở các phân xởng, tổ
đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng, quản lý doanh nghiệp
Căn cứ vào nguồn nhập, vật liệu đợc chia thành vật liệu nhập do mua ngoài, tự
gia công chế biến, nhận vốn góp
2.2. Đánh giá vật liệu
Đánh giá vật liệu là xác định giá trị của chúng theo những nguyên tắc nhất
định. Theo quy định hiện hành kế toán nhập, xuất, tồn kho vật liệu phải phản ánh
theo giá trị thực tế, có nghĩa là khi nhập kho phải tính toán phản ánh theo giá trị
thực tế, khi xuất kho cũng phải xác định giá thực tế xuất kho theo đúng phơng
pháp quy định. Tuy nhiên để đơn giản và giảm bớt khối lợng ghi chép , tính toán
hàng ngày không ít doanh nghiệp đã sử dụng giá hạch toán để hạch toán tình hình
nhập, xuất vật liệu. Song dù đánh giá theo giá hạch toán, kế toán vẫn phải đảm bảo
việc phản ánh tình hình nhập, xuất vật liệu trên các tài khoản, sổ kế toán tổng hợp
theo giá thực tế.
2.2.1Đánh giá vật liệu theo giá thực tế
2.2.1.1Vật liệu nhập kho
*Đối với vật liệu mua ngoài
- Nếu cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế trị giá gia tăng (GTGT)
theo phơng pháp khấu trừ thuế, giá trị của vật liệu nhập kho là giá mua thực tế
không có thuế GTGT đầu vào đợc ghi trên hoá đơn GTGT; cộng với các khoản
thuế nhập, thuế khác (nếu có); cộng các khoản thu mua thực tế (bao gồm chi phí
vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, phân loại...) trừ đi các khoản chiết khấu giảm giá
(nếu có).
- Nếu cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp
trực tiếp trên GTGT và cơ sở kinh doanh không thuộc đối tợng nộp thuế GTGT,
giá trị thực tế của vật liệu nhập kho ngoài phần thuế nhập, thuế khác (nếu có) và
các khoản phí thu mua thực tế, phần giá trị thực tế vật liệu mua vào là tổng giá
thanh toán (bao gồm của thuế GTGT đầu vào đợc ghi trên hoá đơn)
*Đối với vật liệu tự gia công chế biến
Trị giá vốn vật liệu thực tế nhập kho là giá thực tế của vật liệu xuất gia

ợng xuất kho trong kỳ và đơn giá thực tế bình quân để tính:
Giá thực tế xuất kho = Số lợng xuất kho ì Đơn giá thực tế bình quân
Đơn giá thực tế
bình quân
=
Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập trong kỳ
Số lợng tồn đầu kỳ + Số lợng nhập trong kỳ
Đó là cách tính theo giá thực tế bình quân của toàn bộ số tồn đầu kỳ và toàn
bộ số nhập trong kỳ. Theo phơng pháp này đơn giá bình quân gia quyền có thể đợc
tính liên hoàn trong cả kỳ sau mỗi lần nhập, xuất do vậy còn gọi là bình quân gia
quyền liên hoàn.
- Phơng pháp 3: Tính theo giá thực tế đích danh
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với những loại vật liệu có giá trị
cao , các loại vật t đặc chủng. Trị giá thực tế vật liệu xuất kho đợc căn cứ vào đơn
giá thực tế vật liệu nhập kho theo từng lô, từng lần nhập và số lợng vật liệu xuất
kho theo từng lần.
- Phơng pháp 4: Tính theo giá nhập trớc xuất trớc
Theo phơng pháp này trớc hết ta phải xác định đợc đơn giá thực tế nhập kho
của từng lần nhập và giả thiết hàng nào nhập kho trớc thì xuất trớc. Sau đó căn cứ
vào số lợng xuất kho để tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: Tính theo
đơn giá thực tế nhập trớc đối với lợng xuất kho thuộc lần nhập trớc, số còn lại
( tổng số xuất kho- số đã xuất thuộc lần nhập trớc ) đợc tính theo đơn giá thực tế
lần nhập tiếp sau. Nh vậy giá thực tế của vật liệu tồn cuối kỳ chính là giá thực tế
của số vật liệu nhập kho thuộc các lần sau cùng.
- Phơng pháp 5: Tính theo giá nhập sau xuất trớc (nhập trớc- xuất sau)
Theo phơng pháp này cũng phải xác định đợc đơn giá thực tế của từng lần
nhập kho và cũng giả thiết hàng nào nhập kho sau thì xuất trớc. Sau đó căn cứ số l-
ợng xuất kho tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: Tính theo đơn giá thực
tế của lần nhập sau cùng đối với số lợng xuất kho thuộc lần nhập sau cùng, số còn
lại đợc tính theo đơn giá thực tế của các lần nhập trớc đó. Nh vậy giá thực tế của

3. Kế toán chi tiết vật liệu
3.1. Chứng từ sử dụng
Chứng từ kế toán liên quan đến vật liệu gồm có:
- Phiếu nhập vật t Mẫu số 01 - VT
- Phiếu xuất vật t Mẫu số 02 - VT
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức Mẫu số 04 - VT
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Mẫu số 03 - VT
- Biên bản kiểm nghiệm vật t Mẫu số 05 - VT
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho Mẫu số 02 - BH
- Phiếu báo vật t còn lại cuối tháng Mẫu số 07 - VT
- Biên bản kiểm kê vật t Mẫu số 08 - VT. 3.2. Các ph-
ơng pháp kế toán chi tiết vật liệu
Để quản lý chặt chẽ tình hình xuất nhập kho từng loại vật liệu cả về số lợng,
chất lợng, chủng loại và giá trị, doanh nghiệp có thể áp dụng các phơng pháp kế
toán vật liệu dới đây:
3.2.1Phơng pháp thẻ song song
Theo phơng pháp này việc hạch toán vật liệu giữa kho và phòng kế toán đợc
thực hiện nh sau:
- ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập- xuất- tồn kho hàng ngày do thủ kho
tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi theo số lợng.
Khi nhận các chứng từ nhập, xuất vật liệu thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý hợp
pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, thực xuất vào chứng từ và
thẻ kho. Cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho. Định kỳ thủ kho gửi các
chứng từ nhập- xuất đã đợc phân loại theo từng thứ vật liệu cho phòng kế toán.
- ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ chi tiết vật liệu để ghi chép tình hình
biến động hàng ngày theo chỉ tiêu số lợng và giá trị của từng loại vật liệu. Kết cấu
của sổ chi tiết vật liệu giống nh thẻ kho nhng có thêm cột đơn giá và phản ánh
theo số lợng, giá trị cho từng loại vật liệu.
Hàng ngày, khi nhận đợc các chứng từ ở kho, kế toán phải kiểm tra và hoàn
chỉnh chứng từ và ghi chép trên thẻ kế toán chi tiết.

3.2.3.Phơng pháp sổ số d
Nội dung:
- Tại kho: Hàng ngày hoặc định kỳ từ 3 - 5 ngày sau khi ghi thẻ xong, thủ
kho tập hợp toàn bộ chứng từ phát sinh trong kỳ để phân loại theo từng nhóm vật
liệu. Căn cứ vào kết quả phân loại chứng từ, thủ kho lập phiếu giao nhận chứng từ
trong đó ghi rõ số lợng, số liệu của chứng từ theo từng nhóm vật liệu. Cuối tháng,
thủ kho căn cứ vào thẻ kho đã đợc kế toán kiểm tra và ghi số liệu vật liệu tồn kho
cuối thángvào sổ số d. Sổ số d đợc kế toán mở cho từng kho và ghi cho cả năm.
Ghi số d xong, thủ kho chuyển sổ cho phòng kế toán kiểm tra và tính ra số tiền.
Nhân viên kế toán vật liệu phụ trách kho nào phải thờng xuyên từ 3 - 5 ngày
xuống kho một lần để kiểm tra việc ghi chép của thủ kho và ghi nhận chứng từ.
- Tại phòng kế toán: Khi nhận đợc chứng từ kế toán phải kiểm tra, tính giá
(theo giá hạch toán) và tổng cộng số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ, đồng thời
ghi số tiền trên bảng luỹ kế nhâp - xuất - tồn vật liệu.
Cuối tháng, sau khi tính giá và ghi số tiền nhập xuất lần cuối cùng trong
tháng vào bảng luỹ kế, tính ra số tồn kho bằng tiền cuối kỳ của từng nhóm vật
liệu trên bảng luỹ kế. Đồng thời kế toán tổng hợp toàn bộ giá trị vật liệu xuất nhập
trong tháng theo từng thứ ở bảng luỹ kế nhập vào bảng kê tổng hợp nhập - xuất -
tồn vật liệu. Sau đó kế toán tính ra giá trị của từng nhóm, thứ vật liệu tồn kho và
ghi ngay vào bảng kê tổng hợp này.
Mặt khác, cuối tháng ghi nhận đợc sổ số d do thủ kho chuyển đến, kế toán
thực hiện tính giá từng nhóm, thứ vật liệu tồn kho theo giá hạch toán trên cơ sở
đơn giá hạch toán để ghi vào sổ số d. Số liệu trên sổ số d đợc đối chiếu với bảng
kê nhập - xuất - tồn vật liệu về mặt giá trị của từng nhóm, thứ vật liệu tồn kho.
Số liệu ở bảng tổng hợp nhập xuất tồn phải đợc đối chiếu với số liệu của kế toán
tổng hợp.
* Phơng pháp này có những u nhợc điểm sau đây:
- Ưu điểm: tránh đợc việc ghi chép trùng lặp giứa kho và phòng kế toán,
giảm đợc khối lợng ghi chép kế toán vì kế toán ghi theo giá trị. Công việc đợc tiến
hành đều trong tháng.

Bên nợ: . Trị giá vốn thực tế vật liệu xuất kho và các nghiệp vụ làm
tăng giá trị.
. Kết chuyển trị giá vốn thực tế vật liệu tồn cuối kỳ (theo ph-
ơng pháp kiểm kê định kỳ).
Bên có: . Trị giá vốn thực tế vật liệu xuất kho.
. Chiết khấu hàng mua, giảm giá và hàng mua trả lại.
. Các nghiệp vụ khác làm giảm giá trị nguyên, vật liệu
. Kết chuyển trị giá vốn thực tế vật liệu tồn đầu kỳ (phơng
pháp kiểm kê định kỳ).
D nợ: Trị giá vốn thực tế vật liệu tồn kho.
Tài khoản 152 có thể mở thành tài khoản cấp 2 nh sau:
1521: Vật liệu chính
1522: Vật liệu phụ
1523: Nhiên liệu
1524: Phụ tùng thay thế
1525: Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản
1528: Vật liệu khác
- Tài khoản 331 - Phải trả ngời bán
Nội dung: Phản ánh quan hệ tthanh toán giữa doanh nghiệp với ngời bán,
ngời nhận thầu về các khoản vật t, hàng hoá, lao động, dịch vụ theo hợp đồng kinh
tế đã ký.
- Tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đờng
Nội dung: Phản ánh giá trị các loại vật t, hàng hoá mà doanh nghiệp đã
mua, đã chấp nhận thanh toán với ngời bán nhng cha về nhập kho doanh nghiệp và
tình hình hàng đang đi đờng đã về nhập kho.
Kết cấu:
Bên nợ: . Giá trị hàng đang đi đờng
. Kết chuyển giá trị thực tế hàng đang đi đờng cuối kỳ (theo
phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Bên có: . Giá trị hàng đang đi đờng đã nhập kho hoặc chuyển giao cho

nhập kho theo giá thanh toán ghi trên hoá đơn.
- Nếu vật liệu về trớc, hoá đơn cha về trong tháng, doanh nghiệp đối chiếu
với hợp đồng mua hàng, tiến hành kiểm nhận, lập phiếu nhập kho theo số thực
nhận và giá tạm tính để ghi sổ kế toán. Khi hoá đơn về sẽ điều chỉnh theo trị giá
thực tế.
- Nếu vật liệu nhập khẩu doanh nghiệp phải tính thuế nhập khẩu, theo giá
tại cửa khẩu (giá CIF) và tính thuế GTGT phải nộp cho ngân sách Nhà nớc. Theo
quy định hiện hành thuế GTGT của vật t, hàng hoá nhập khẩu phải nộp theo từng
lần nhập khẩu.
+ Căn cứ phiếu nhập kho vật liệu nhập khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK 152
Có TK 331
Có TK 3333- Thuế XNK
+ Tính thuế GTGT của hàng nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 133- Thuế GTGT đợc khấu trừ (13312)
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp.
- Trờng hợp trong tháng đã nhận đợc hoá đơn, doanh nghiệp đã trả tiền cho
ngời bán nhng cuối tháng hàng cha về, kế toán ghi:
Nợ TK 333- Thuế GTGT đợc khấu trừ
Nợ TK 151
Có TK 111
.
Sang tháng sau, khi hàng về nhập kho hoặc đa ngay vào sử dụng hoặc giao
bán thẳng, kế toán ghi:
Nợ TK 152
Nợ TK 621
Nợ TK 157
..
Có TK 151
- Trong quá trình mua vật liệu nếu doanh nghiệp thanh toán sớm tiền hàng

Nợ TK 222
Nợ TK 128
Nợ TK 412 (Trờng hợp chênh lệch giảm)
Có TK 152
Nếu chênh lệch tăng, ghi phần chênh lệch đó ở bên Có TK 412.
- Vật liệu thiếu cha rõ nguyên nhân phát hiện khi kiểm kê, căn cứ biên bản
kiểm kê kế toán ghi:
Nợ TK 138
Có TK 152
Sơ đồ
kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
TK 151 TK 152 TK 621
TK 111, 112, 141,
TK 333
TK 411
TK 154
TK 128, 222
TK 338, (3381)
TK 412
TK 627, 641, 642,
TK 632
Nhập kho hàng đang đi
đường kỳ trước
Xuất dùng trực tiếp cho
sản xuất chế tạo sản phẩm
Giá mua VL bao gồm cả
thuế GTGT
Nhập kho VL mua ngoài
(Giá chưa có thuế GTGT)
Thuế GTGT đầu vào

Phơng pháp kiểm kê định kỳ không phản ánh thờng xuyên liên tục tình hình
nhập xuất kho vật liệu ở TK 152. TK này chỉ phản ánh vật liệu tồn kho ở đầu kỳ và
cuối kỳ. Hàng ngày việc nhập hàng đợc phản ánh ở TK 611- Mua hàng, cuối kỳ
kiểm kê vật liệu tồn kho, sử dụng công thức cân đối để tính trị giá vật liệu xuất
kho theo công thức:
Trị giá vốn
thực tế VL
xuất kho
=
Trị giá vốn
thực tế VL tồn
đầu kỳ
+
Trị giá vốn
thực tế VL
nhập trong kỳ
-
Trị giá vốn
thực tế VL
tồn cuối kỳ
Nội dung, kết cấu TK 611- mua hàng:
Bên Nợ: + Trị giá vốn thực tế của hàng mua, hàng bán bị trả lại nhập kho
+ Kết chuyển trị giá vốn của hàng tồn kho đầu kỳ ( theo kết quả
kiểm kê ) từ TK 152.
Bên Có: + Trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho, hàng mua trả lại và giảm
giá hàng mua.
+ Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng tồn kho cuối kỳ sang TK
152.
TK này không có số d và gồm 2 TK cấp 2
TK 6111- Mua nguyên liệu vật liệu.

TK 333
TK 411
TK 142
TK 111, 112, 138
TK 621
Kết chuyển giá trị vật liệu
tồn đầu kỳ
Kết chuyển giá trị vật liệu
tồn cuối kỳ
Giá mua VL bao gồm cả
thuế GTGT
Mua vật liệu trả tiền ngay
và chưa trả tiền ngay
(Giá chưa có thuế GTGT)
Thuế GTGT đầu vào
(Nếu ADPP khấu trừ)
TK 133
Thuế nhập khẩu
Nhận vốn góp, cổ phần ...
Đánh giá vật liệu tăng
Cuối kỳ kết chuyển số xuất
dùng cho SXKD
Xuất dùng cho sản xuất
TK 632
Xuất bán
TK 111, 138, 334
Thiếu hụt, mất mát...
TK 142
Đánh giá vật liệu giảm
Thực tế tổ chức công tác kế toán vật liệu

Phân xởng lắp ráp: Có nhiệm vụ cuốn dây để tạo nên cuộn sơ cấp, cuộn thứ
cấp của máy. Đồng thời phân xởng này tập hợp các chi tiết của máy để tạo
nên sản phẩm hoàn chỉnh.
Quy trình sản xuất sản phẩm máy hàn nh sau:
Về trang bị kỹ thuật:
Hầu hết máy móc của Công ty là máy cũ đợc trang bị từ khi mới thành lập nh
máy tiện, máy cán dây, máy cắt cán... Gần đây do yêu cầu đổi mới công nghệ chế tạo,
Công ty đã mua thêm một số máy mới, đồng thời cải tiến sửa chữa những máy cũ,
nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm và tăng năng suất lao động cuả Công ty.
Tôn Lắp sun từ
Quấn
Tẩm
Lắp
Thử
điện
Thành
ruột
máy
Sơn vân
búa KCS
Nhập
kho
Đồng
sơ cấp
Sắt góc
các loại
Cắt Uốn Khoan Hàn
Sơn
chống
gỉ

chính Kế toán
Kho
vật t
Kho TP,
hàng
hoá
Phân xởng
sản xuất
Ban
bảo vệ
tin kinh tế một cách giản đơn sau đó chuyển toàn bộ chứng từ về phòng kế toán hạch
toán.
Là đơn vị độc lập, kế toán Công ty có nhiệm vụ tập hợp, tính toán đến kết quả
cuối cùng của nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm mở sổ sách và áp dụng
đúng chế độ hoá đơn chứng từ hàng hoá. Cụ thể là Công ty áp dụng hình thức hạch toán
kế toán Nhật ký chứng từ và theo phơng pháp kế toán thờng xuyên.
Kế toán Công ty đã xây dựng một nguyên tắc rất chặt chẽ đó là kết hợp giữa kế
toán chi tiết nhằm đảm bảo công việc kế toán đợc tiến hành song song và việc sử dụng
số liệu, kiểm tra số liệu đợc thờng xuyên. Vì vậy tạo điều kiện thúc đẩy công tác kế
toán tiến hành kịp thời, phục vụ tốt yêu cầu quản lý đảm bảo số liệu chính xác, tiến độ
công việc đợc thực hiện đều đặn trong tất cả các phần hành của kế toán.
Bộ phận kế toán của Công ty có nhiệm vụ sau:
- Đôn đốc, kiểm tra, thu thập đầy đủ , kịp thời các thông tin kinh tế của Công ty.
- Giúp giám đốc, hớng dẫn các bộ phận trong Công ty thực hiện đầy đủ chế độ ghi
chép ban đầu phục vụ việc điều hành hàng ngày mọi hoạt động của Công ty.
- Tham gia tổ chức công tác kiểm kê tài sản cố định, tài sản vốn, vật t..., tổ chức
quản lý vốn, hồ sơ theo qui định.
- Giúp giám đốc Công ty trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh nh sử dụng vốn
đúng mục tiêu, đúng chế độ.
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, Công ty bố trí phòng kế toán nh sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status