Lời nói đầu
Trong những năm gần đây các Doanh nghiệp Việt Nam đã và đang có bớc
phát triển mạnh mẽ cả về hình thức, quy mô và hoạt động sản xuất kinh doanh.
Với chính sách mở cửa các Doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
trong việc thiết lập nền kinh tế thị trờng và đẩy nền kinh tế thị trờng trên đà ổn
định và phát triển. Chính vì thế việc thực hiện hạch toán trong cơ chế mới đòi hỏi
các Doanh nghiệp phải tự lấy thu nhập của mình để bù đắp các chi phí bỏ ra và có
lãi. Để thực hiện đợc những yêu cầu đó các Doanh nghiệp phải quan tâm tới tất cả
các khâu trong quá trình sản xuất kể từ khi bỏ vốn ra cho tới khi thu vốn về để
đảm bảo thu nhập cho đơn vị. Đồng thời phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với
Nhà nớc và thực hiện tái sản xuất mở rộng. Muốn vậy các Doanh nghiệp phải tổng
hoà nhiều biện pháp quản lý trong đó biện pháp quan trọng là công tác kế toán -
một công cụ quan trọng để tính toán, xây dựng và kiểm tra nhằm điều hành và
quản lý nền kinh tế.
Trong công tác quản lý của kế toán thì nguyên vật liệu (NVL) đợc kế toán
thờng xuyên theo dõi bởi NVL trong một Doanh nghiệp sản xuất chiếm từ 60 -
80% tổng chi phí sản xuất ra sản phẩm. Đây là một trong những mối quan tâm lớn
nhất của bất kỳ Doanh nghiệp sản xuất nào. Tiết kiệm chi phí sản xuất luôn đợc
coi là chìa khoá mở cánh cửa của sự tăng trởng và phát triển. Để đạt đợc mục tiêu
này thì tất yếu các Doanh nghiệp phải quan tâm tới các yếu tố đầu vào của sản
xuất đó là NVL. Chỉ cẩn một biến đổi rất nhỏ về chi phí vật liệu cũng là ảnh hởng
tới giá thành sản phẩm và lợi nhuận của Doanh nghiệp. Không những thế NVL
còn là một bộ phận quan trọng của hàng tồn kho. Do vậy việc tổ chức hạch toán về
NVL là một yếu cầu tất yếu của quản lý trong các Doanh nghiệp sản xuất.
Là một Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cơ bản, trong nền kinh tế
thị trờng có cạnh tranh gay gắt, Công ty xây dựng Miền Tây thuộc Tổng Công ty
XDCTGT 8 cũng đứng trớc một vấn đề bức xúc làm sao để quản lý có hiệu quả
1
nhất về vật liệu. Chi phí vật liệu ở Công ty chiếm khoảng 70% giá trị xây dựng,
đồng thời là bộ phận dự trữ quan trọng nhất. Vấn đề khó khăn nhất ở đây là phải
theo sát những biến động về vật liệu để làm thế nào quản lý và sử dụng hiệu quả
Công ty xây dựng CTGT Miền Tây là một Doanh nghiệp Nhà nớc đợc thành
lập theo quyết định số 2409 QĐ/TCCB-LĐ ngày 21/11/1994 của Bộ Giao thông
vận tải. Công ty là đơn vị thành viên của Tổng công ty xây dựng công trình giao
thông 8 - Bộ Giao thông vận tải.
Trụ sở giao dịch: Số 18 Phố Hồ Đắc Di - Đống Đa - Hà Nội.
Công ty xây dựng CTGT Miền Tây từ khi thành lập đến nay đã không
ngừng đầu t vào sản xuất kinh doanh, xây dựng và hoàn thiện dần bộ máy tổ chức
quản lý, trang bị thêm máy móc thiết bị trong dây chuyền thi công xây dựng, đảm
bảo năng lực và chất lợng thi công công trình. Vì vậy, Công ty đã trúng thầu và đ-
ợc chỉ định thầu nhiều công trình xây dựng. Địa bàn hoạt động của Công ty rất
rộng, rải rác ở các tỉnh phía bắc từ Lạng Sơn, Hà Giang, Lai Châu, Tuyên quang,
Lào Cai, Yên bái ... đến các tỉnh thuộc khu vực Miền Trung nh Hà Tĩnh, Quảng
Bình và các công trình ở phía Nam nh đờng Xuyên á ....
Công ty có chức năng và nhiệm vụ chủ yếu là nhận thầu thi công xây dựng
các công trình dân dụng và các công trình công nghiệp nhóm C, xây dựng các loại
công trình giao thông nh: làm nền, mặt đờng bộ, các loại cầu vừa và nhỏ, các công
trình thoát nớc ... Đồng thời tiến hành quản lý và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và
phát triển nguồn vốn do Ngân hàng giao thầu.
3
Nguồn vốn do Công ty quản lý bao gồm:
- Vốn Ngân sách Nhà nớc cấp: 2.360 triệu đồng.
- Vốn tự bổ sung : 611,3 triệu đồng.
- Vốn vay : 4.597,9 triệu đồng.
Bảng cơ cấu vốn của công ty
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu 1999 2000 2001
Tổng vốn
Vốn cố định
Vốn lu động
36.216
hành hoạt động sản xuất theo chế độ một thủ trởng, quyết định và tự chịu trách
nhiệm về kế hoạch sản xuất của Công ty cũng nh kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty .
Giúp việc cho Giám đốc có hai Phó Giám đốc:
- Một Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật - thi công: Trực tiếp chỉ đạo các
hoạt động kinh doanh và thay mặt Giám đốc khi đợc uỷ quyền ký kết các hợp
đồng kinh tế xây dựng.
- Một Phó Giám đốc phụ trách nội chính: Trực tiếp chỉ đạo các sự việc
diễn ra thờng xuyên tại Công ty và có quyền ký các hợp đồng lao động với cán bộ
công nhân viên.
Các Phó Giám đốc phải chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về lĩnh vực đợc
phân công và chịu trách nhiệm thay mặt Giám đốc khi đợc uỷ quyền.
Để giúp Ban Giám đốc quản lý công việc có các phòng ban chức năng đợc tổ
chức theo yêu cầu của công việc quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý kỹ thuật...
bao gồm:
- Phòng tổ chức hành chính: Tham mu cho Giám đốc trong việc sắp xếp
bố trí cán bộ, giải quyết các chế độ chính sách, tổ chức các công việc hành chính,
chuyển giao công văn, giấy tờ, quyết định nội bộ, quản lý trang thiết bị phục vụ
công tác quản lý và điều hành sản xuất .
- Phòng kế hoạch -kỹ thuật - tiếp thị: Có trách nhiệm giúp Giám đốc tiến
hành ký kết các hợp đồng kinh tế dựa trên các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của Nhà n-
ớc. Tiếp cận, tìm kiếm khai thác công việc để từ đó xây dựng kế hoạch sản xuất
kinh doanh. Phối hợp cùng các phòng ban, căn cứ vào kế hoạch sản xuất để xây
5
dựng kế hoạch về tài chính. Tổ chức phân giao nhiệm vụ tới các đội sản xuất, kiểm
tra kỹ thuật và chất lợng của công tác xây dựng theo thiết kế cùng với chủ đầu t, tổ
chức giám sát kiểm tra chất lợng từng công việc, từng giai đoạn, từng hạng mục
công trình. Theo dõi tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch đã đề ra, thanh quyết
toán kịp thời bàn giao công trình đa vào sử dụng. Tổ chức đấu thầu theo đúng trình
tự quy chế đấu thầu của Nhà nớc ban hành. Giúp Giám đốc tiến hành phân tích
Bộ máy của Công ty đợc bố trí theo cơ cấu trực tuyến trức năng. Các phòng
trong Công ty đều có chức năng riêng biệt nhng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
và đều chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc tạo nên một chuỗi mắt xích trong
guồng máy hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty. Vị trí vai trò của mỗi phòng
ban khác nhau nhng mục đích cuối cùng là sự sống còn của Công ty và sự cạnh
tranh phát triển của Doanh nghiệp với các khả năng tiềm lực sẵn có của mình cần
đợc khai thác.
Sơ đồ 1:
Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty nh sau
7
P. giám đốc
1
P. giám đốc
2
Phòng
KH
KT
tiếp
Phòng
vật t
thiết
bị
Phòng
Tài
chính
kế
Phòng
Tổ
chức
hành
Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
Doanh thu 30.240.238.230 40.432.860.150 48.732.993.226
Lợi nhuận 208.500.642. 700.027.557 1.178.058.467
Công ty xây dựng công trình giao thông Miền Tây đã trang bị đợc một lực
lợng máy móc thiết bị cần thiết cho quá trình thi công một công trình tơng đối đầy
đủ, bao gồm:
8
Bảng thống kê trang thiết bị hiện có của công ty
Tên thiết bị Năng suất Số lợng (cái)
Trạm trộn bêtông nhựa nóng 80 tấn /giờ 01
Máy rải bêtông nhựa nóng 100 tấn/giờ 01
Máy lu bánh lốp 4 tấn 01
Máy lu bánh lốp 12 tấn 01
Máy lu 3 bánh sắt 10 - 12 tấn 03
Máy lu rung và sắt liên hợp 4 tấn 03
Máy lu rung và sắt liên hợp 16 tấn 02
Máy ủi 140 CV 02
Máy xúc đào 0,25 m
3
02
Ôtô tự đổ 8 tấn 02
Ôtô tự đổ 12 tấn 02
Ôtô tới nhựa 01II. Đặc điểm về tổ chức bộ máy, công tác kế toán ở công
ty xây dựng miền tây
1. Tổ chức bộ máy kế toán
Phòng tài chính - kế toán với chức năng tham mu giúp Ban Giám đốc sử
dụng và quản lý các nguồn vốn của Công ty, chấp hành Pháp lệnh kế toán thống
tiến hành nhập, xuất từ quỹ và ghi sổ quỹ.
- Kế toán tiền lơng, BHXH và TSCĐ: Theo dõi tính toán lơng của CBCNV
văn phòng công ty theo quy chế trả lơng đợc duyệt. Theo dõi, giám sát việc chi trả
lơng ở các đội sản xuất, theo dõi việc trích nộp và thu BHXH, BHYT, kinh phí
công đoàn. Theo dõi việc tăng giảm khấu hao, thanh lý TSCĐ, báo nợ thu khấu
hao của các bộ phận, đội sản xuất, lên các báo biểu phục vụ công tác kế toán.
Quản lý lu trữ chứng từ các năm trong Công ty.
- Kế toán thanh toán và theo dõi ngân hàng: theo sự chỉ đạo của Giám đốc
và Kế toán trởng, tiến hành các thủ tục để vay vốn của Ngân hàng. Theo dõi số
10
vốn đã vay, thời hạn phải trả gốc và lãi, kịp thời báo cáo lại Kế toán trởng để bố trí
nguồn trả nợ hoặc xin đáo hạn. Lập phiếu thu, phiếu chi, tổng hợp các chứng từ
gốc hàng ngày, tháng, quý, năm.
- Kế toán tập hợp chi tiết và tính giá thành: đôn đốc, thu thập chứng từ các
đội theo định kỳ quy định. Tập hợp, kiểm tra chứng từ chi phí của từng công trình,
tập hợp phân tích chi phí trực tiếp, gián tiếp, chi phí chung, phân bổ chi phí quản
lý Công ty cho từng công trình, tính toán lãi lỗ từng công trình để lên bảng giá
thành công trình phục vụ công tác quyết toán.
- Kế toán chi tiết và theo dõi công nợ: Kiểm tra chứng từ và sổ sách chi tiết
các tài khoản công nợ theo mẫu biểu quy định từng tháng, quý, năm. Hàng quý,
năm đối chiếu với kiểm tra tổng hợp số d các tài khoản lên bảng biểu chi tiết phục
vụ cho công tác quyết toán. Theo dõi kê khai thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập
doanh nghiệp. Phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản nợ của cá nhân, các khoản
nợ mà Công ty nợ cũng nh các chủ đầu t nợ Công ty.
Sơ đồ 2:
Mô hình tổ chức bộ máy công tác kế toán của Công ty
đợc khái quát theo sơ đồ sau
11
Kế toán
tập hợp
12
Sổ đăng ký
CTGS
(3a) Chứng từ ghi sổ Sổ chi tiết
(3b)
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi
tiết
(4)
Bảng cân đối số
phát sinh
(5)
(5)
Báo cáo tài chính
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu kiểm tra:
Chứng từ kế toán Công ty áp dụng theo chế độ hiện hành.
Sổ sách kế toán của Công ty gồm các loại sổ nh sau:
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái
+ Sổ quỹ
+ Sổ kế toán chi tiết
Trình tự ghi chép kế toán của công ty:
13
(1a) Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng
từ gốc nhận đợc, kế toán tiến hành kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ đó,
định khoản kế toán, lập các chứng từ ghi sổ.
(1b) Các chứng từ thu chi tiền mặt đợc thủ quỹ ghi vào sổ quỹ.
(2) Các chứng từ liên quan tới những đối tợng cần phải hạch toán chi tiết kế
nên sản phẩm.
Chi phí về các loại vật liệu thờng chiếm một tỉ trọng lớn trong toàn bộ chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các Doanh nghiệp sản xuất. Do đó vật
liệu không chỉ quyết định đến mặt số lợng của sản phẩm, mà nó còn ảnh hởng trực
tiếp đến chất lợng sản phẩm tạo ra. NVL có đảm bảo đúng quy cách, chủng loại,
sự đa dạng thì sản phẩm sản xuất mới đạt đợc yêu cầu và phục vụ cho nhu cầu tiêu
dùng ngày càng cao của Xã hội.
Nh ta đã biết, trong quá trình sản xuất vật liệu bị tiêu hao toàn bộ không giữ
nguyên đợc hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó chuyển một lần toàn bộ vào
giá trị sản phẩm mới tạo ra. Do đó, tăng cờng quản lý công tác kế toán NVL đảm
15
bảo việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nhằm hạ thấp chi phí sản xuất, hạ giá thành
sản phẩm, tăng thu nhập cho Doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng. Việc quản
lý vật liệu phải bao gồm các mặt nh: số lợng cung cấp, chất lợng chủng loại và giá
trị. Bởi vậy, công tác kế toán NVL là điều kiện không thể thiếu đợc trong toàn bộ
công tác quản lý kinh tế tài chính của Nhà nớc nhằm cung cấp kịp thời đầy đủ và
đồng bộ những vật liệu cần thiết cho sản xuất, kiểm tra đợc các định mức dự trữ,
tiết kiệm vật liệu trong sản xuất, ngăn ngừa và hạn chế mất mát, h hỏng, lãng phí
trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất. Đặc biệt là cung cấp thông tin cho
các bộ phận kế toán nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ kế toán quản trị.
2 - Nhiệm vụ của kế toán NVL.
2.1 - Yêu cầu quản lý NVL.
Vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất kinh doanh thuộc tài sản lu động, thờng
xuyên biến động. Để hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thờng, các
Doanh nghiệp sản xuất phải thờng xuyên mua NVL và xuất dùng cho sản xuất.
Mỗi loại sản phẩm sản xuất đợc sử dụng từ nhiều thứ, nhiều loại vật liệu khác
nhau, đợc nhập về từ nhiều nguồn và giá cả của vật liệu thờng xuyên biến động
trên thị trờng. Bởi vậy để tăng cờng công tác quản lý, vật liệu phải đợc theo dõi
chặt chẽ tất cả các khâu từ khâu thu mua bảo quản, sử dụng tới khâu dự trữ. Trong
quá trình này nếu quản lý không tốt sẽ ảnh hởng đến chất lợng, giá trị sản phẩm
hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp số liệu kịp thời để tổng hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm.
17
- Tham gia vào việc phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua,
tình hình thanh toán với ngời bán, ngời cung cấp và tình hình sử dụng vật liệu
trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Ii - nội dung và tổ chức công tắc kế toán vật liệu.
1 - Phân loại vật liệu.
Trong các Doanh nghiệp sản xuất vật liệu bao gồm rất nhiều loại với các
nội dung kinh tế, công dụng và tính năng lý hoá học khác nhau và thờng xuyên
có sự biến động tăng giảm trong quá trình sản xuất kinh doanh. Để thuận lợi cho
quá trình quản lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán tới chi tiết từng loại vật
liệu đảm bảo hiệu quả sử dụnh trong sản xuất thì Doanh nghiệp cần phải tiến hành
phân loại vật liệu. Phân loại vật liệu là quá trình sắp xếp vật liệu theo từng loại,
từng nhóm trên một căn cứ nhất định nhng tuỳ thuộc vào từng loạI hình cụ thể của
từng Doanh nghiệp theo từng loại hình sản xuất, theo nội dung kinh tế và công
dụng của vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Hiện nay các Doanh nghiệp
thờng căn cứ vào nội dung kinh tế và công dụng của vật liệu trong quá trình sản
xuất kinh doanh để phân chia vật liệu thành các loại sau:
* Nguyên liệu, vật liệu chính: là đối tợng lao động chủ yếu của Công ty và
là cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm nh: xi măng, sắt thép
trong xây dựng cơ bản, vải trong may mặc.... NVL chính dùng vào sản xuất sản
phẩm hình thành nên chi phí NVL trực tiếp.
* Vật liệu phụ: cũng là đối tợng lao động, nó không cấu thành nên thực thể
của sản phẩm làm ra nhng có tác dụng làm tăng chất lợng sản phẩm, hoàn chỉnh
sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất. Vật liệu phụ bao gồm:
thuốc nhuộm, thuốc tẩy, sơn các loại, các loại phụ gia bêtông, dầu mỡ bôi trơn,
xăng chạy máy....
18
* Nhiên liệu: đợc sử dụng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm,
2.1.1 - Giá vật liệu thực tế nhấp kho.
Trong các doanh nghiệp sản xuất - xây dựng cơ bản, vật liệu đợc nhập từ
nhiều nguồn nhập mà giá thực tế của chúng trong từng lần nhập đợc xác định cụ
thể nh sau:
- Đối với vật liệu mua ngoài: Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá trị mua ghi
trên hoá đơn cộng với các chi phí thu mua thực tế (bao gồm chi phí vận chuyển,
bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm...) cộng thuế nhập khẩu (nếu có) trừ các
khoản giảm giá triết khấu (nếu có). Giá mua ghi trên hoá đơn nếu tính thuế GTGT
theo phơng pháp khấu trừ thì bằng giá cha thuế, nếu tính thuế GTGT theo phơng
pháp trực tiếp thì bằng giá có thuế.
- Đối với vật liệu Doanh nghiệp tự gia công chế biến: Trị giá vốn thực tế
nhập kho là giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất đem gia công chế biến
cộng các chi phí gia công, chế biến và chi phí vận chuyển, bốc dỡ (nếu có).
- Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: Trị giá vốn thực tế nhập kho
là giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất thuê ngoài gia công chế biến cộng
với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ đến nơi thuê chế biến về Doanh nghiệp cộng số
tiền phải trả cho ngời nhận gia công chế biến.
- Trờng hợp Doanh nghiệp nhận vốn góp vốn liên doanh của các đơn vị
khác bằng vật liệu thì trị giá vốn thực tế nhập kho bằng giá do hội đồng liên doanh
thống nhất định giá.
20
- Phế liệu thu hồi nhập kho: Trị giá thực tế nhập kho chính là giá ớc tính
thực tế có thể bán đợc.
- Đối với vật liệu đợc tặng thởng: thì giá thực tế tính theo giá thị trờng tơng
đơng.
2.1.2 - Giá thực tế xuất kho.
Vật liệu đợc thu mua nhập kho thờng xuyên từ nhiều nguồn khác nhau, do
vậy giá thực tế của từng lần, đợt nhập kho không hoàn toàn giống nhau. Đặc biệt,
đối với các Doanh nghiệp thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu
trừ thuế hay theo phơng pháp trực tiếp trên GTGT và các Doanh nghiệp không
bình quân
Trong đó: +
=
Phơng pháp này dùng để tính toán giá vốn vật liệu xuất kho cho từng loại
vật liệu. Điều kiện áp dụng:
+ Đơn vị chỉ dùng một loại giá thực tế để ghi sổ
+ Theo dõi đợc số lợng và giá trị của từng thứ vật liệu nhập, xuất kho.
c>Tính theo giá nhập trớc xuất trớc (FIFO)
Theo phơng pháp này ta phải xác định đợc đơn giá thực tế nhập kho của
từng lần nhập và giả thiết tài sản nào nhập trớc thì xuất trớc, hàng nào nhập sau thì
xuất sau. Sau đó căn cứ vào số lợng xuất kho để tính ra giá thực tế xuất kho theo
nguyên tắc: tính theo đơn giá thực tế nhập trớc đối với lợng xuất kho đối với lần
nhập trớc, số còn lại đợc tính theo đơn giá thực tế lần nhập tiếp theo. Nh vậy, giá
thực tế của vật liệu tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của vật liệu nhập kho thuộc các
lần mua vào sau cùng.
Điều kiện áp dụng:
+ Chỉ dùng phơng pháp này để theo dõi chi tiết về số lợng và đơn giá của
từng lần nhập - xuất kho.
+ Khi giá vật liệu trên thị trờng có biến động chỉ dùng giá thực tế để ghi vào
sổ.
d>Tính theo giá thực tế nhập sau xuất trớc (LIFO)
Theo phơng pháp này những vật liệu nhập kho sau thì xuất trớc và khi tính
toán mua thực tế của vật liệu xuất kho theo nguyên tắc: tính theo đơn giá thực tế
của lần nhập sau cùng đối với số lợng xuất kho thuộc lần nhập sau cùng, số còn lại
đợc tính theo đơn giá thực tế của các lần nhập trớc đó. Nh vậy, giá thực tế của vật
liệu tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế vật liệu thuộc các lần nhập đầu kỳ.
22
Đơn giá thực tế
bình quân
theo giá mua thực tế bằng cách xác định hệ số giá giữa giá mua thực tế và giá mua
hạch toán của vật liệu luân chuyển trong kỳ.
- Trớc hết phải xác định hệ số giữa thực tế và giá hạch toán của vật liệu
23
Trị giá thực tế VL tồn
đầu kỳ
Trị giá thực tế VL nhập
trong kỳ
+
=
+
- Sau đó tính giá thực tế của hàng xuất kho trong kỳ, căn cứ vào giá hạch
toán xuất kho và hệ số giá.
= ì
Phơng pháp này sử dụng trong điều kiện:
- Doanh nghiệp dùng hai loại giá thực tế và giá hạch toán.
- Doanh nghiệp không theo dõi đợc về số lợng vật liệu.
- Tính theo loại nhóm vật liệu.
Iii kế toán chi tiết vật liệu.
1. Chứng từ sử dụng.
Để đáp ứng nhu cầu quản lý Doanh nghiệp, kế toán chi tiết vật liệu phải đợc
thực hiện theo từng kho, từng loại, nhóm vật liệu và đợc tiến hành đồng thời ở
kkho và phòng kế toán trên cùng một cơ sở chứng từ.
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định van hành theo QĐ1141/TC/CĐKT
ngày 1 tháng 1 năm 1995 của Bộ trởng Bộ tài chính và QĐ 885 ngày 16 tháng 7
năm 1998 của Bộ tài chính, các chứng từ kế toán vật liệu Công ty sử dụng bao
gồm:
- Phiếu nhập kho (mẫu số 01- VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu số 02 VT)
24
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ.
- Sổ đối chiếu luân chuyển.
- Sổ số d.
Sổ (thẻ) kho đợc sử dụng để theo dõi số lợng nhập xuất tồn kho của từng
loại vật liệu theo từng kho. Thẻ kho do phòng kế toán lập và ghi các chỉ tiêu đó là:
25