Luận văn thạc sĩ Thực trạng quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng TMCP xây dựng Việt Nam - Pdf 29

1
B
Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp. HỒ CHÍ MINH
*****
NGUY
ỄN THỊ MỸ LINH
TH
ỰC
TR
ẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP XÂY D
ỰNG
VI
ỆT NAM
LUẬN VĂN TH
ẠC
S

KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013
2
B
Ộ G
IÁO D
ỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp. HỒ CHÍ MINH
*****
NGUY

Th
ị Mỹ Linh
ii
M
ỤC LỤC
Trang
L
ỜI CAM ĐOAN
i
M
ỤC LỤC
ii
DANH M
ỤC TỪ VIẾT TẮT
vi
DANH M
ỤC BẢNG
vii
DANH M
ỤC H
ÌNH
viii
L
ỜI MỞ ĐẦU
1
1. Tính c
ấp thiết của đề t
ài
1
2. M

1.1.3.2.C
ầu về thanh khoản
7
1.1.4. Đánh giá trạng thái thanh khoản 8
1.2. Tổng quan về quản trị rủi ro thanh khoản 8
1.2.1. Định nghĩa quản trị thanh khoản 8
1.2.2. Chiến lược quản trị thanh khoản 9
1.2.2.1.Đư
ờng lối chung về quản trị thanh khoản
9
1.2.2.2.Các chi
ến l
ược quản trị thanh khoản
10
1.2.3. Các phương pháp quản trị rủi ro thanh khoản 13
1.2.3.1.Chú tr
ọng yếu tố thời gian của
v
ấn đề thanh khoản
13
1.2.3.2.Đ
ảm bảo về tỷ lệ khả năng chi trả
14
1.2.3.3.D
ự báo thanh khoản
14
iii
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro thanh khoản 137
1.2.4.1.Các nhân t
ố thuộc về ngân h

29
1.3.4.2.Phương pháp nghiên c
ứu các nhân tố ảnh hưởng đến Q
u
ản trị rủi ro
thanh khoản 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33
CHƯƠNG 2: TH
ỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN
HÀNG XÂY D
ỰNG VIỆT
NAM 35
2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam
35
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 35
2.1.2. Quy mô và năng lực tài chính 36
2.1.2.1.M
ột số chỉ ti
êu tài chính cơ bản của NH Xây dựng Việt Nam
36
2.1.2.2.Tổng tài sản 36
2.1.2.3.V
ốn chủ sở hữu
37
2.1.3. Thị phần hoạt động 37
2.1.3.1.Huy đ
ộng vốn
37
2.1.3.2.Ho
ạt động tín dụng

hàng Xây dựng Việt Nam 46
2.2.4.1.M
ột số kết quả đạt được
46
2.2.4.2.Tồn tại và nguyên nhân 47
2.3. Phân tích kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro thanh
khoản Ngân hàng Xây dựng Việt Nam
49
2.3.1. Kiểm định Cronbach’s Alpha 49
2.3.1.1.Các nhân t
ố tác động đến Quản trị rủi ro thanh khoản
49
2.3.1.2.Bi
ến phụ thuộc
– Qu
ản trị rủi ro thanh khoản nói chung
52
2.3.2. Phân tích nhân tố khám phá 52
2.3.2.1.Đánh giá m
ức độ phù hợp của các nhân tố
52
2.3.2.2.K
ết quả phân tích nhân tố khám phá
53
2.3.3. Kết quả mô hình hồi quy 55
2.3.3.1.Ma tr
ận hệ số tương quan
56
2.3.3.2.K
ết quả phân tích mô h

CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO THANH
KHO
ẢN TẠI NGÂN H
ÀNG TMCP XÂY DỰNG VIỆT NAM
64
3.1. Về phía Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam
64
3.1.1. Xác định mục tiêu, chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản phù hợp 64
3.1.2. Tăng cường năng lực tiếp cận thị trường tài chính, xây dựng hệ thống
chính sách quản trị một cách hiệu quả và thích ứng với diễn biến của
môi trường kinh doanh 65
3.1.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản trị thanh khoản 66
3.1.4. Tái cơ cấu ngân hàng nhằm minh bạch hóa hoạt động và giảm thiểu sự chi
phối của các nhóm cổ đông lớn 66
3.1.5. Xây dựng và hoàn thiện lại Quy trình quản trị rủi ro thanh khoản 67
3.2. Về phía Chính Phủ và Ngân hàng Nhà Nước
69
3.2.1. Ổn định môi trường kinh tế v
ĩ mô
69
3.2.2. Thực thi chính sách tiền tệ linh hoạt và vừa đủ 70
3.2.3. Cam kết tăng cường mức độ ủng hộ của nhà nước đối với l
ĩnh v
ực ngân
hàng và hoàn thiện các văn bản pháp quy 70
3.2.4. Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác giám sát từ xa hoạt động của
các ngân hàng thương mại 71
K
ẾT LUẬN CHƯƠNG 3
72

Ph
ụ lục 8: Huy động, dư nợ cho vay và Đầu tư kinh doanh chứng khoán khối ngân
hàng TMCP 96
vi
DANH M
ỤC TỪ VIẾT TẮT
ALCO: U
ỷ ban Quản lý Tài sản n
ợ - Tài s
ản có
CP: C
ổ phần
DTBB: D
ự trữ bắt buộc
MTK: M
ất thanh khoản
NH: Ngân hàng
NHCP: Ngân hàng c
ổ phần
NHNN: Ngân hàng nhà nư
ớc
NHTM: Ngân hàng thương m
ại
NHTƯ: Ngân hàng trung ương
RR: R
ủi ro
QTTK: Qu
ản trị thanh khoản
QTRRTK: Qu
ản trị r

ợ của NH Xây dựng Việt Nam giai đoạn 2009
-2012 38
B

ng 2.4: Đ
ầu t
ư c
ủa NH Xây dựng Việt Nam giai đoạn 2009
-2012 39
B
ảng 2.5: Chỉ tiêu thanh khoản NH Xây dựng Việt Nam theo quy định của NHNN
42
B
ảng 2.6:
Các chỉ số phản ánh thanh khoản NH Xây dựng Việt Nam giai đoạn 2009–
2012 46
B
ảng 2.7: Kiểm định Cronbach’s Alpha biến Sức mạnh và uy tín
c
ủa ngân hàng
49
B
ảng 2.8: Kiểm định Cronbach’s Alpha biến Chính sách phát triển của ngân hàng
.50
B
ảng 2.9: Kiểm định Cronbach
’s Alpha bi
ến Chính sách huy động và sử dụng vốn
50
B

ù hợp của mô hình
– phương pháp Stepwise 58
B
ảng 2.20: Kiểm định mức ý nghĩa của các biến độc lập
– phương pháp Stepwise 58
B
ảng 2.21: Kiểm định hệ số t
ương quan h
ạng Spearman
59
viii
DANH M
ỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1:
Mô hình các nhân t
ố ảnh h
ưởng đến Quản trị rủi ro thanh khoản trường hợp
Ngân hàng Xây d
ựng Việt Nam
25
Hình 1.2: Quy trình nghiên c
ứu
31
Hình 2.1: Sơ đ
ồ c
ơ c
ấu tổ chức NH Xây dựng Việt Nam
35
Hình 2.2: V

1
L
ỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong hơn 20 năm qua, h
ệ thống ngân hàng Việt Nam đã đạt được tốc độ tăng
trư
ởng đáng kể cả về quy mô phát triển v
à chất lượng sản phẩm dịch vụ cung ứng, đã
có những đóng góp tích cực cho quá trình đổi mới và phát triển kinh tế Việt Nam. Bên
c
ạnh sự tăng tr
ưởng và thuận lợi, ngành ngân hàng đang gặp rất nhiều khó khăn và
b
ộc lộ những điểm yếu kém nhất định, đó là phát triển vượt bậc song thiếu vững chắc.
Theo Tô Ánh Dương, 2013, ho
ạt động ngân h
àng tự nó chứa đựng rất nhiều
RR và
khi nh
ững
RR đó tích t
ụ, trở nên quá lớn do tác động của các yếu tố bên ngoài (bất ổn
kinh t
ế vĩ mô, khủng hoảng kinh tế thế giới, thị tr
ường chứng khoán và thị trường bất
đ
ộng sản lao dốc) hay các yếu tố
bên trong như (qu
ản trị rủi ro bất cập, quy trình tín

x
ấu.
T
ại
Ngân hàng Thương m
ại Cổ phần Xây dựng Việt Nam (Ngân hàng Xây
d
ựng Việt Nam), công tác quản lý thanh khoản vẫn c
òn m
ột số tồn tại nhất định, việc
qu
ản lý thanh khoản đang trở nên lạc hậu trước xu thế phát triển chung và yêu cầu
c
ủa hội nhập. Th
êm vào đó, Ngân hàng Xây dựng Việt Nam đang
trong quá trình
th
ực hiện đề án tái cơ cấu, nên việc kế hoạch được nhu cầu thanh
kho
ản bằng các
phương pháp mang tính
ổn định và chi phí thấp đang là nhu cầu cấp bách hiện nay.
Đó chính là l
ý do tác giả quyết định lựa chọn đề tài “Thực trạng quản trị rủi ro thanh
2
kho
ản tại Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam”. Nghiên cứu được thực hiện đ
ể đánh
giá th
ực trạng

ựng Việt Nam.
Th
ứ 3: Đưa ra các
gi
ải
pháp phù h
ợp nhằm giúp
hoàn thi
ện quản trị rủi ro
thanh kho
ản
t
ại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam.
3. Đ
ối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên c
ứu tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam và có liên hệ so sánh với Khối
Ngân hàng TMCP. Tính đến thời điểm 31/12/2012, toàn hệ thống có 5 NHTM quốc
doanh (bao g
ồm cả 2 ngân hàng mới cổ ph
ần hóa l
à Vietcombank và Vietinbank), 1
ngân hàng chính sách, 34 NHTM c
ổ phần, 50 chi nhánh ngân h
àng nước ngoài, 4
ngân hàng liên doanh và 5 ngân hàng 100% v
ốn nước ngoài. Giữa các nhóm ngân
hàng này có s
ự phân hóa r
õ nét về quy mô, thị phần,

d
ịch/chi nhánh/Ph
òng
giao d
ịch
/Qu
ỹ Tiết kiệm
.
3
4. Phương pháp nghiên c
ứu
Lu
ận văn sử dụng các ph
ương pháp
: mô t

- gi
ải thích, so sánh
- đ
ối chiếu,
phân tích t
ổng hợp, kết hợp với phương pháp nghiên cứu định lượng hồi quy thông
qua ph
ần mềm SPSS.
(i) Phương pháp định tính
Trên cơ s

các lý thuy
ết nghi
ên cứu, mô hình nghiên cứu và các nguồn tài liệu

mô hình nghiên cứu đề nghị.
D
ựa vào kết quả kiểm định, tác giả tiến hành đo lường và đánh giá nhân tố ảnh

ởng quản trị rủi ro thanh khoản Ngân h
àng Xây dựng Việt Nam.
5. Ý ngh
ĩa của đề tài
Góp ph
ần bổ sung v
à hệ thống hoá những vấn đề mang tính lý luận về quản trị
r
ủi ro thanh khoả
n làm tài li
ệu tham khảo cho công tác nghiên cứu những đề tài tương
t
ự đối với tất cả các
NHTM.
Chỉ ra nguyên nhân gặp khó khăn về thanh khoản của Ngân hàng Xây dựng
Vi
ệt Nam, đ
ưa ra các chỉ tiêu đánh giá thanh khoản phù hợp với thực trạng tại Ngân
hàng Xây d
ựng Việt Nam. Xác định được các nhân tố thực sự có ảnh hưởng đến
QTRRTK t
ại Ngân h
àng Xây dựng Việt Nam.
Nêu lên đư
ợc
nh

ựng Việt Nam.
5
CHƯƠNG 1: T
ỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TRONG
NGÂN HÀNG THƯƠNG M
ẠI
1.1. T
ổng quan về
r
ủi ro thanh khoản
1.1.1. Thanh kho
ản và r
ủi ro thanh khoản
Theo Tr
ần Huy Ho
àng (2007), Thanh khoản là khả năng tiếp cận các khoản tài
sản hoặc nguồn vốn có thể dùng để chi trả với chi phí hợp lý ngay khi nhu cầu vốn
phát sinh.
M
ột nguồn vốn được coi là có tính thanh khoản cao khi chi phí huy động
th
ấp
và th
ời gian huy động nhanh. Một t
ài sản được
coi là có tính thanh kho
ản cao khi chi
phí chuy
ển hóa thành tiền thấp và có khả năng chuyển hóa ra tiền nhanh.
Rủi ro thanh khoản l

Th
ứ hai,
s
ự thay đổi của l
ãi suất có thể tác động đến cả người gửi tiền và
ngư
ời vay vốn. Khi lãi suất giảm, một số người gử
i ti
ền rút vốn khỏi ngân hàng để
đ
ầu t
ư vào nơi có tỷ suất sinh lợi cao hơn; còn những người đi vay tích cực tiếp cận
các kho
ản tín dụng vì lãi suất đã thấp hơn trước. Như vậy, rốt cuộc lãi suất thay đổi sẽ
ảnh h
ư
ởng trạng thái thanh khoản của ngân hàng. H
ơn n
ữa, những xu h
ướng của sự
thay đ
ổi lãi suất còn ảnh hưởng đến giá trị thị trường của các tài sản mà ngân hàng có
th
ể đem bán để tăng th
êm nguồn cung thanh khoản và trực tiếp ảnh hưởng đến chi phí
vay mư
ợn trên thị trường tiền tệ.
Th
ứ ba,
do ngân hàng thi

một
NH đư
ợc thể hiện trong nguồn cung v
à cầu thanh khoản.
1.1.3.1. Cung về thanh khoản
M
ức cung về thanh khoản hay các d
òng tiền thu vào bao gồm các nguồn sau:
- Ti
ền
g
ửi mới
vào NH c
ủa khách hàng bao gồm các loại tiền gửi mới
- ti
ền
g
ửi bổ sung hay kéo dài thời hạn tiền gửi mới. Tiền gửi loại này được xem là nguồn
cung thanh kho
ản quan trọng nhất của NH để duy trì được các nhu cầu thanh khoản
thư
ờng xuyên.
- Khách hàng hoàn tr

s
ố tiền cho vay của NH: đây là nguồn cung thanh
kho
ản quan trọng thứ hai cung cấp các số vốn mới cho NH để NH đáp ứng được các
nhu cầu thanh khoản mới. Hoạt động cho vay là hoạt động chủ yếu của NH vì đem lại
ngu

- Vay mư
ợn từ các thị tr
ường tiền tệ: NH lúc thiếu hụt
thanh kho
ản có thể đi
vay trên th
ị trường tiền tệ, bao gồm các khoản vay mới, gia hạn thời hạn vay và tuần
hoàn kho
ản nợ vay hay ký kết hạn mức tín dụng. Tuy nhiên cần lưu ý đối với các NH
l
ớn, có uy tín, việc vay mượn tương đối dễ dàng nhưng đối với các
NH nh
ỏ, như tại
7
VN vào các tháng cu
ối năm 2011 và đầu năm 2012, việc vay mượn của NH loại này
g
ặp nhiều khó khăn, nh
ư phải có tài sản thế chấp, chịu lãi suất rất cao, vay mượn với
s
ố lượng nhỏ. Trong các tháng cuối năm và đầu năm 2012 các NH nhỏ Việt Nam
thi
ếu hụt thanh khoản rất lớn, một phần v
ì NHNN khống chế trần lãi suất huy động tối
đa chỉ 14% so với những tháng trước đó của năm 2011 lên tới 18%.
1.1.3.2. C
ầu về thanh khoản
M
ức cầu về thanh khoản hay các dòng tiền chi ra diễn tiến qua các khoản mục
như sau:

+ Hoàn tr
ả tiền vay từ các ngân h
àng khác
+ Hoàn trả tiền vay từ NHTƯ và
+ Các tho
ả thuận mua lại
- Các chi phí ho
ạt động và thuế phải gánh chịu trong việc kinh doanh các sản
ph
ẩm v
à dịch vụ: bao gồm các chi phí liên quan đến hoạt động như trả lương, tiền
thư
ởng, bảo hiểm xã hội cho nhân viên, mua sắm các
tài s
ản, phí sử dụng dịch vụ của
các t
ổ chức khác v
à trả tiền thuế các loại.
Thanh toán c
ổ tức bằng tiền mặt cho cổ đông NH bao gồm trả tiền cổ tức cho
các lo
ại cổ phần đã được NH phát hành.
8
1.1.4. Đánh giá tr
ạng thái thanh khoản
Tr
ạng thái thanh khoản r
òng NPL
(net liquidity position) c
ủa một ngân h

(NPL<0), ngân hàng ph
ải đối mặt với tình trạng thâm hụt thanh khoản. Nhà quản trị
ph
ải xem xét, quyết định nguồn tài trợ thanh khoản lấy từ đâu, bao giờ thì có và chi
phí bao nhiêu.
Cân b
ằng thanh khoản:
Khi cung thanh kho
ản cân bằng với cầ
u thanh kho
ản
(NPL=0), tình tr
ạng này được gọi là cân bằng thanh khoản. Tuy nhiên, đây là tình
tr
ạng rất khó xảy ra trên thực tế.
1.2. T
ổng quan về quản trị rủi ro thanh khoản
1.2.1. Đ

nh nghĩa qu

n trị thanh khoản
Quản trị thanh khoản là hoạt động quản tr

tài sản và ngu

n vốn của ngân hàng
nh
ằm
quản lý có hi

nào tại một th

i đi
ểm
tổng cung bằng với tổng cầu thanh
khoản. Do đó, ngân hàng ph
ải
thư
ờng
xuyên đối phó với tình trạng thâm h

t
hoặc thặng d
ư thanh
khoản.
Th

hai: thanh khoản và khả năng sinh lời là hai đại lượng tỷ l

nghịch
với nhau. Một tài sản có tính thanh kho

n càng cao thì khả năng sinh l
ời
của nó s

càng thấp v
à n
gược l
ại;

và khách hàng không có ý đ
ịnh
ti
ếp
tục duy trì s

vốn này t
ại
ngân hàng;
khi đó, ngân hàng bu
ộc
ph
ải
tìm kiếm các ngu
ồn
vốn có th

s

dụng ngay như vay
từ TCTD khác. Ngoài ra, yếu tố thời vụ, chu kỳ cũng rất đáng quan trọng trong việc
d

ki
ến
c
ầu
thanh khoản dài h
ạn.
Ví d

ều
ngu
ồn
đáp ứng c
ầu
thanh khoản dài h
ạn
hơn là trong trường hợp
đ
ối
với c
ầu
thanh kho
ản
ngắn h
ạn.
Qu

n trị thanh kho

n là một ngh

thuật đi
ều
khi

n cung cầu thanh kho

n trong
phạm vi h

ả:
Th
ứ nhất,
nhà qu
ản
tr

thanh kho
ản
ph
ải
thường xuyên bám sát ho
ạt
đ

ng c
ủa
các b

ph
ận
huy đ

ng vốn và s

d

ng vốn đ

đi

ngay đ
ến
nhà QTTK, đ
ể có quyết
sách
thích hợp chu
ẩn
b

ngu
ồn
vốn đáp ứng nhu c
ầu
này.
Thứ hai, nhà quản trị thanh khoản cần phải biết ở đâu, khi nào khách hàng gửi
ti
ền,
xin vay dự đ
ịnh
rút vốn ho
ặc
b

sung tiền gửi hay tr

n

vay, nh
ất
là các khách

nhu c
ầu
thanh kho
ản
c
ủa
ngân hàng và các quy
ết
đ
ịnh
liên quan đ
ến
vấn đ

thanh khoản ph
ải
được phân tích trên cơ s

liên t
ục, tránh
đ

kéo dài quá lâu
một trong hai tình tr

ng th

ng dư hay thâm hụt thanh khoản. Th

ng dư thanh khoản

ản, các n
gân hàng có th
ể tiếp cận theo ba h
ướng sau
đây:
- T
ạo ra nguồn cung cấp thanh khoản từ b
ên trong (dựa vào tài sản “Có”)
- Vay mư
ợn từ bên ngoài (dựa vào tài sản “Nợ”) để đáp ứng nhu cầu thanh
kho
ản.
- Ph
ối hợp cân bằng ở cả hai

ớng nêu trên.
(i) Chi
ến lược quản trị thanh khoản dựa vào tài sản “Có”
- Chi
ến l
ược ti
ếp
c
ận
thanh toán thực s

còn gọi là h
ọc
thuy
ết cho

c
ủa
chi
ến
lược này là
ngân hàng s

mất d
ần
th
ị phần
cho vay trung, dài h
ạn.
- Chi
ến
lược ti
ếp
c
ận
th

trường ti
ền
t

còn g
ọi
là chi
ến
lược ti

ền
mặt và các chứng khoán ngắn hạn. Khi xuất hi
ện
nhu cầu thanh khoản, ngân hàng
s

bán l
ần
lượt các tài s
ản
d

tr

cho đ
ến
khi nhu c
ầu
thanh kho
ản
được đáp ứng.
Chi
ến
lược QTTK theo hướng này thường được gọi là s

chuy
ển
hoá tài s
ản, b
ởi vì

chuy
ển
hoá ra tiền một cách nhanh
chóng.
- Giá c
ả ổn
đ
ịnh
đ

không ảnh hưởng đ
ến
t
ốc độ
và doanh thu bán tài s
ản.
- Ngư
ời bán có thể mua lại dễ dàng với giá không cao hơn nhiều so với giá
cả đã bán ra để khôi phục khoản đầu tư ban đầu.
Nh
ững tài sản có tính thanh khoản phổ biến bao gồm: trái phiếu kho bạc, các
kho
ản vay
NHTƯ, trái phi
ếu đô thị, tiền gửi tại các ngân h
àng khác, ch
ứng khoán của
các cơ quan chính ph
ủ, chấp phiếu của ngân hàng khác. Như vậy, trong chiến lược
11

ư
hoa h
ồng trả cho người môi giới chứng khoán.
- T
ổn thất càng lớn cho ngân hàng nếu các tài sản đem bán bị giảm giá trên
th
ị trường, hoặc bị người mua ép giá do phải gấp rút bán để đáp ứng nhu cầu thanh
kho
ản.
- Ngân hàng ph
ải đầu tư
nhi
ều vào các tài sản có tính thanh khoản cao, lại là
các tài s
ản có khả năng sinh lợi thấp nên tất yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn
của ngân hàng.
(ii) Chi
ến lược quản trị thanh khoản dựa vào tài sản “Nợ”
Đây là chi
ến lược quản trị thanh khoản phổ biến
đư
ợc các ngân hàng lớn sử
d
ụng vào những năm 60 và 70 của thế kỷ trước.Trong chiến lược này, nhu cầu thanh
kho
ản được đáp ứng bằng cách vay mượn trên thị trường tiền tệ.Việc vay mượn chủ
y
ếu là để đáp ứng nhu cầu thanh khoản tức thời và chỉ thực hiện khi c
ó nhu c
ầu thanh

ể tránh rủi ro có thể gặp phải, sẽ thận trọng, d
è dặt hơn trong việc tài trợ
v
ốn cho ngân hàng này để giải quyết khó khăn về thanh khoản.
(iii)Chi
ến lược cân đối giữa tài sản “Có” và tài
s
ản “Nợ”
Như phân tích ở trên, c

hai chi
ến
lược qu
ản
tr

thanh kho
ản
dựa vào tài s
ản
“Có” và dựa vào tài s
ản
“Nợ” đ
ều
có h
ạn
ch
ế:
ch
ịu

ến
lược trên đ
ể tạo ra ch
iến lược qu
ản
tr

thanh kho
ản
cân b

ng.
Đ
ịnh
hướng c
ủa
chi
ến
lược này là: các nhu c
ầu
thanh kho
ản
thường xuyên,
hàng ngày s

được đáp ứng bằng tài s
ản
d

trữ như ti


d

báo được đáp ứng từ vi
ệc
vay mượn trên th

trường ti
ền
t
ệ;
các nhu
c
ầu
thanh kho
ản
dài hạn được ho

ch đ
ịnh
và ngu
ồn tài trợ
là các kho
ản
vay ngắn và
trung h
ạn, ch
ứng khoán có th

chuyển hoá thành ti

được tài tr

b

ng ngân qu

d

trữ, vay qua đêm ho
ặc
tái chi
ết
kh
ấu
t
ại
NHTƯ.
Thời hạn nhu cầu thanh khoản: M
ột
nhu cầu thanh kho
ản
kéo dài vài
ngày, vài tu
ần
ho
ặc
vài tháng có th

được tài tr



trường tài s
ản
“Nợ” mà ngân hàng
muốn tham gia.
13
Chi phí và rủi ro: Lãi su
ất
các ngu
ồn
vốn trên th

trường thay đ
ổi
hàng
ngày; do đó, các ngân hàng ph
ải
thường xuyên theo dõi th

trường đ

nắm b
ắt
được
các thông tin về l
ãi suất
và các đi
ều
ki
ện

ển
vọng chính sách của ngân hàng trung ương và các khoản vay
mượn của kho bạc: Nhà qu
ản
tr

cũng c
ần
nghiên cứu đ

ng thái c
ủa
NHTƯ, tình
hình ngân sách nhà nước đ

đ
ịnh
hướng đi
ều
ki
ện
tín d

ng và dự đoán lãi su
ất
trên
th

trường ti
ền

làm giảm h
ạn
mức tín
d

ng và gia tăng lãi su
ất.
Khi đó, qu
ản
tr

thanh kho
ản
gặp khó khăn hơn và chi phí
lãi vay c
ủa
ngân hàng c
ũ
ng tăng tương ứng.
Các quy định liên quan đến ngu
ồn
vốn thanh khoản: Các quy đ
ịnh
c
ủa
các cơ quan quản lý ngân hàng ngày càng có xu hướng quốc t
ế
hoá nên ngân hàng
trong nước phải vận d


gian, nhu c
ầu thanh khoản của một ngân hàng bao gồm cả trong
ng
ắn hạn và dài hạn.
Nhu c
ầu
thanh kho
ản ngắn hạn gần như mang tính tức thời, bao gồm các khoản
ti
ền gửi giao dịch hoặc tiền
g
ửi có kỳ hạn đến hạn, các công cụ huy động thuộc thị
trư
ờng tiền tệ… Để đáp ứng nhu cầu thanh khoản thuộc loại này, đòi hỏi ngân hàng
phải duy trì ở mức độ khá lớn các loại tài sản có tính thanh khoản cao.
Nhu c
ầu
thanh kho
ản dài hạn do các nhân tố mang
tính ch
ất thời vụ, chu kỳ và
xu hư
ớng tạo ra. Chẳng hạn nhu cầu rút tiền hay vay m
ượn của cá nhân thường đặc
bi
ệt tăng cao vào các ngày cận kề với các dịp lễ hội trong năm để trang trải chi tiêu
mua s
ắm. Để đáp ứng loại nhu cầu thanh khoản n
ày, đòi hỏi ngâ
n hàng c

ếp theo kể từ ngày hôm
sau và t
ổng tài sản “Nợ” đến hạn thanh toán trong 7
ngày ti
ếp theo kể từ ng
ày hôm sau.
1.2.3.3. D
ự báo thanh khoản
Có b
ốn ph
ương pháp d
ự báo thanh
kho
ản sau
đây:
(i) Phương pháp ti
ếp cận nguồn vốn v
à sử dụng vốn
Phương pháp này b
ắt nguồn từ hai thực tế đ
ơn giản sau:
Một là, kh

năng thanh khoản c
ủa
ngân hàng tăng khi tiền gửi tăng và cho vay
giảm.
Hai là, kh

năng thanh kho

= T

ng cung thanh khoản (1) - T

ng c
ầu thanh
khoản (2)
Khi (1) > (2): Độ lệch thanh khoản dương, Ngân hàng phải nhanh chóng đầu
tư ph
ần
thanh kho
ản
th

ng dư này đ
ể sinh
lợi.
Khi (1) < (2): Đ

l
ệch
thanh kho
ản
âm, Ngân hàng ph
ải
tìm kiếm kịp thời các
ngu
ồn
tài tr


xây dựng mô hình d

báo về ti
ền
gửi và ti
ền
vay trong tương lai, nhà
qu
ản
tr

có th

sử d

ng các bi
ến số thống k
ê kinh tế và xác định mối quan hệ
giữa chúng với xu hướng vận động của tiền vay và tiền gửi :
Thay đổi dự kiến của tiền vay ph

thuộc vào các bi
ế
n s

sau:
- T
ốc độ tăng trưởng dự kiến của GDP.
- L
ợi nhuận doa

nhu c
ầu
thanh kho
ản
b

ng cách tính:
Thanh kho
ản dự
kiến tháng (quý)
=
{T
ổng cho vay
đ
ầu kỳ
- T
ổng
cho vay cuối
tháng (quý)}
-
{T
ổng tiền gửi
đ
ầu kỳ
- T
ổng
tiền gửi cuối
tháng (quý)}
(ii) Phương pháp ti
ếp cận cấu trúc vốn

- Lo
ại 2: Ổn định vừa phải.
- Lo
ại 3: Ổn định cao
.
Bước 2: Xác đ
ịnh
mức d

tr

thanh kho
ản
cho từng lo
ại
ti
ền
gửi trên cơ s

ấn định t

l

d

tr

thích hợp với tr
ạng
thái c


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status