BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
NGUYỄN THỊ THỤC ANH QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG THANH TOÁN
QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN SÀI GÒN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TIẾN SĨ TRẦM THỊ XUÂN HƯƠNG
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin ñược chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô Trường ðại học Kinh tế Thành
phố Hồ Chí Minh ñã tận tình giảng dạy và giúp ñỡ tôi trong suốt nhưng năm học tập
tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn cô: PGS. TS. Trầm Thị Xuân Hương ñã hết lòng
giúp ñỡ và hướng dẫn khoa học cho tôi hoàn thành bài luận văn này.
Và tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới người thân, bạn bè, ñồng nghiệp ñã
nhiệt tình giúp ñỡ và ñộng viên tôi hoàn thành luận văn.
Do kiến thức và thời gian có hạn nên luận văn không tránh khỏi những thiếu
1.1.1.2. Rủi ro ñối với nhà nhập khẩu 2
1.1.2. Rủi
ro trong phương thức nhờ thu 2
1.1.2.1. Rủi ro trong phương thức nhờ thu trơn 3
1.1.2.1.1. Rủi ro ñối với nhà xuất khẩu 3
1.1.2.1.2. Rủi ro ñối với nhà nhập khẩu 4
1.1.2.2. Rủi ro trong phương thức nhờ thu kèm chứng từ 4
1.1.2.2.1. Rủi ro ñối với nhà xuất khẩu 4
1.1.2.2.2. Rủi ro ñối với nhà nhập khẩu 5
1.1.2.2.3. Rủi ro ñối với ngân hàng chuyển chứng từ 5
1.1.2.2.4. Rủi ro ñối với ngân hàng xuất trình chứng từ 5
1.1.3. Rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ 6
1.1.3.1. Rủi ro ñối với nhà xuất khẩu 6
1.1.3.2. Rủi ro ñối với nhà nhập khẩu 7
1.1.3.2.1. Rủi ro hàng hóa ñược giao không ñúng theo hợp ñồng 7
1.1.3.2.2. Rủi ro tốn kém chi phí 8
1.1.3.3. Rủi ro ñối với ngân hàng 9
1.1.3.3.1. Rủi ro ñối với ngân hàng phát hành 9
1.1.3.3.2. Rủi ro ñối với ngân hàng thông báo 10
1.1.3.3.3. Rủi ro ñối với ngân hàng ñược chỉ ñịnh 11
1.1.3.3.4. Rủi ro ñối với ngân hàng xác nhận 11
1.1.3.3.5. Rủi ro ñối với ngân hàng chiết khấu chứng từ 11
1.2. Quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế 12
1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế 12
1.2.2. Nội dung quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế 12
1.2.2.1. Nhận dạng rủi ro có thể xảy ra trong thanh toán quốc tế 12
1.2.2.2. Kiểm soát rủi ro trong thanh toán quốc tế 13
1.2.2.3. Lựa chọn kỹ thuật phòng ngừa rủi ro trong thanh toán quốc tế 14
1.2.3. Các biện pháp phòng ngừa rủi ro thanh toán quốc tế 16
1.2.3.1. Xây dựng quy trình thanh toán hợp lý, hạn chế rủi ro, phù hợp với
1.3.1.3. Chức năng thông tin về các khách hàng của phòng quan hệ quốc tế 24
1.3.1.4. Áp dụng công nghệ và ñào tạo con người 24
1.3.2. Bài học thực tế vận dụng vào Việt Nam 25
Kết luận Chương 1 25
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN
2.1. Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn 26
2.1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển 26
2.1.2. Mô hình tổ chức 27
2.2. Tình hình hoạt ñộng thanh toán quốc tế tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Sài Gòn 29
2.2.1. Mô hình tổ chức 29
2.2.2. Tình hình thanh toán quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài
Gòn 31
2.2.2.1. Doanh số hoạt ñộng 31
2.2.2.2. Các phương thức thanh toán quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Sài Gòn 33
2.3. Thực trạng quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Sài Gòn 39
2.3.1. Môi trường quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Sài Gòn 39
2.3.2. Nhận dạng rủi ro có thể xảy ra trong thanh toán quốc tế tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Sài Gòn 40
2.3.2.1. Các rủi ro xuất phát từ phía khách hàng của Ngân hàng thương mại
cổ phần Sài Gòn 41
2.3.2.2. Các rủi ro xuất phát từ các nhân viên Ngân hàng thương mại cổ
2.4.2. Những tồn tại trong quản trị rủi ro thanh toán quốc tế 68
2.4.2.1. Hoạt ñộng của bộ máy quản trị rủi ro chưa thực sự ñạt hiệu quả cao 68
2.4.2.2. Quy trình thanh toán quốc tế bộc lộ một số hạn chế và chưa ñược
thực hiện nghiêm ngặt 68
2.4.3. Nguyên nhân những tồn tại trong quản trị rủi ro thanh toán quốc tế 68
2.4.3.1. Chưa có chiến lược quản trị rủi ro mang tính dài hạn 69
2.4.3.2. Một số cán bộ nghiệp vụ còn kém về trình ñộ chuyên môn 69
Kết luận Chương 2 69 CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN
3.1. ðịnh hướng phát triển hoạt ñộng thanh toán quốc tế của Ngân hàng
thương mại cổ phần Sài Gòn giai ñoạn năm 2012 – 2016 70
3.1.1. ðịnh hướng phát triển hoạt ñộng kinh doanh chung của Ngân hàng
thương mại cổ phần Sài Gòn giai ñoạn năm 2012 – 2016 70
3.1.1.1. Mục tiêu hoạt ñộng kinh doanh giai ñoạn 2012 – 2016 70
3.1.1.2. Mục tiêu chất lượng của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn 71
3.1.1.3. Nhiệm vụ kinh doanh giai ñoạn 2012 – 2016 71
3.1.2. ðịnh hướng phát triển hoạt ñộng thanh toán quốc tế của Ngân hàng
thương mại cổ phần Sài Gòn giai ñoạn năm 2012 – 2016 72
3.2. Giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn 72
3.2.1. Giải pháp chiến lược 72
3.2.1.1. Nhanh chóng hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro thanh toán quốc tế
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn 72
3.2.1.2. Hoàn thiện chiến lược quản trị rủi ro tổng thể và phổ biến rộng rãi
trong toàn hệ thống ngân hàng 74
3.2.1.3. Kiện toàn về tổ chức cũng như hoạt ñộng của bộ phận quản trị rủi
AWB: Vận ñơn ñường hàng không
B/L: Vận ñơn ñường biển
DN: Doanh nghiệp
EU: Các nước Châu Âu
L/C: Thư tín dụng hay tín dụng chứng từ
NH: Ngân hàng
NHPH: Ngân hàng phát hành
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHTM NN: Ngân hàng thương mại Nhà nước
NK: Nhập khẩu
TCTD: Tổ chức tín dụng
TTQT: Thanh toán quốc tế
UCP600: (Uniform Customs and Practice for Documentary Credits) – Quy tắc
thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ số xuất bản 600
XK: Xuất khẩu
XNK: Xuất nhập khẩu
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Doanh số TTQT của SCB theo từng phương thức từ 2007 –
2012 31
Bảng 2.2: Doanh số nghiệp vụ tín dụng chứng từ từ năm 2007 – 2012 36
Bảng 2.3: Tình hình tài trợ xuất khẩu tại SCB từ 2007 – 2012 37
Bảng 2.4: Doanh số nghiệp vụ nhờ thu của SCB từ 2007 – 2012 37
Bảng 2.5: Doanh số nghiệp vụ chuyển tiền của SCB từ 2007 – 2012 38
Bảng 2.6: Tỷ lệ rủi ro giữa các phương thức TTQT giai ñoạn 2007 –
2012 43
Bảng 2.7: Bảng danh mục rủi ro SCB 2007 – 2012 45
thể phát triển trong sự tách biệt với thế giới bên ngoài, các nước ñang xích lại
gần nhau thông qua chiếc cầu nối thương mại quốc tế. Sự giao lưu buôn bán
giữa các nước là một xu hướng tất yếu quốc tế hóa nền kinh tế. Sự phát triển
của thương mại quốc tế như là chất keo dính gắn kết các quốc gia lại với
nhau. Thương mại quốc tế ngày nay ñã vượt qua không gian và thời gian tạo
những luồng dịch chuyển hàng hóa, tiền tệ ñể cân bằng cung cầu.
Thanh toán quốc tế là mắt xích không thể thiếu trong cỗ máy thương mại
quốc tế, nó quyết ñịnh hiệu quả của quá trình trao ñổi, với nhiều hình thức
thanh toán ña dạng và phong phú ñể phục vụ cho các mối quan hệ quốc tế
phát sinh giữa các nước với nhau.
ðứng trước yêu cầu ñó, Ngân hàng TMCP Sài Gòn ñã tham gia hoạt
ñộng thanh toán quốc tế từ năm 2006. Tuy ñược ñánh giá là ngân hàng năng
ñộng và có triển vọng trong tương lai, nhưng ngân hàng nhận thấy ñược rằng
ñể ñạt ñược kết quả tốt trong kinh doanh, ngân hàng không chỉ chú trọng ñến
cung cấp dịch vụ chất lượng cao mà còn quan tâm ñến việc giảm thiểu các rủi
ro trong các hoạt ñộng của Ngân hàng. Do ñây cũng là nghiệp vụ còn khá mới
mẻ so với các ngân hàng ñã có kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu,
nên hoạt ñộng thanh toán quốc tế tại SCB cũng gặp không ít khó khăn, ñặc
biệt là vấn ñề rủi ro trong TTQT, một vấn ñề không chỉ ảnh hưởng ñến thu
nhập dich vụ của ngân hàng mà còn gây hậu quả về tài sản vật chất và cả uy
tín trên thị trường quốc tế. Vì vậy, ñể ñạt ñược mục tiêu của ngân hàng là
“phát triển bền vững”, một trong những nhiệm vụ quan trọng ñặt ra là làm thế
nào ñể quản trị tốt những rủi ro trong các phương thức thanh toán quốc tế.
Xuất phát từ thực tế ñó, tôi quyết ñịnh chọn ñề tài: “QUẢN TRỊ RỦI
RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN” làm nội dung nghiên cứu luận văn tốt nghiệp.
2. ðỐI TƯỢNG, MỤC ðÍCH, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
ðối tượng nghiên cứu: quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế tại SCB.
Mục tiêu nghiên cứu: luận văn tập trung nghiên cứu một số vấn ñề sau:
nước.
1
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO
TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ
1.1. Tổng quan về rủi ro trong thanh toán quốc tế:
Thanh toán quốc tế (TTQT) là quá trình thực hiện các khoản thu chi tiền tệ
quốc tế thông qua hệ thống NH trên thế giới nhằm phục vụ cho các mối quan hệ
trao ñổi quốc tế phát sinh giữa các nước với nhau (PGS. TS. Trầm Thị Xuân
Hương, 2010, Thanh toán quốc tế, trang 115)
TTQT là nghiệp vụ NH quốc tế ñược hình thành và phát triển trên nền tảng
hoạt ñộng ngoại thương và các quan hệ trao ñổi quốc tế. Nghiệp vụ này ñòi hỏi phải
có trình ñộ chuyên môn cao, ứng dụng công nghệ tiên tiến, tạo sự kết nối hài hòa
giữa NH trong nước với hệ thống NH trên thế giới.
Rủi ro trong TTQT là rủi ro phát sinh trong quá trình thanh toán giữa các bên
trong giao dịch quốc tế (nhà NK, nhà XK, NH, các tổ chức cá nhân, trung gian có
liên quan…). Rủi ro trong TTQT cũng tương tự như rủi ro thanh toán nội ñịa nhưng
phức tạp và khó kiểm soát hơn do giao dịch quốc tế, các chủ thể ở cách xa nhau,
cũng như sự khác biệt về văn hóa, phong tục tập quán, luật pháp giữa các quốc
gia… làm tăng thêm các khó khăn liên quan ñến giao dịch thương mại quốc tế, trong
ñó có TTQT (PGS. TS. Nguyễn Văn Tiến, 2009, Giáo trình Thanh toán quốc tế và
tài trợ ngoại thương).
Trong quá trình hoạt ñộng của mình, TTQT không chỉ ñơn thuần mang lại lợi
ích kinh tế mà còn phát sinh những nguy cơ có thể gây ra rủi ro, tổn thất trực tiếp
cho ñất nước, cho ngân hàng (NH), cho doanh nghiệp hoạt ñộng kinh doanh xuất
nhập khẩu, nó do các nguyên nhân phát sinh từ quan hệ giữa các bên tham gia
TTQT (nhà xuất khẩu, nhập khẩu, ngân hàng, các tổ chức, cá nhân và các tác nhân
phiếu do mình lập ra.
Các thành phần chủ yếu tham gia phương thức thanh toán này gồm: nhà XK,
NH phục vụ nhà XK, NH phục vụ nhà NK và nhà NK.
Phương thức nhờ thu ñược phân ra làm hai loại như sau:
3
- Nhờ thu trơn (clean collection): nhà XK sau khi xuất chuyển hàng hóa, lập
các chứng từ hàng hóa gửi trực tiếp cho nhà NK (không thông qua ngân
hàng), ñồng thời ủy thác cho NH phục vụ mình thu hộ tiền trên cơ sở hối
phiếu do mình lập ra. Phương thức thanh toán này ít ñược sử dụng trong
thanh toán thương mại quốc tế vì không ñảm bảo quyền lợi cho nhà XK.
- Nhờ thu kèm chứng từ (documentary – collection): là phương thức trong ñó
nhà XK ủy thác cho NH thu hộ tiền của nhà NK, căn cứ vào hối phiếu và bộ
chứng từ hàng hóa, gửi kèm theo với ñiều kiện là nhà NK trả tiền hoặc chấp
nhận hối phiếu có kỳ hạn, thì NH mới giao bộ chứng từ hàng hóa ñể ñi nhận
hàng. Theo phương thức này, NH không chỉ là người thu hộ tiền mà còn là
người khống chế bộ chứng từ hàng hóa. Với cách khống chế này quyền lợi
của nhà XK ñược ñảm bảo hơn.
1.1.2.1. Rủi ro trong phương thức nhờ thu trơn:
Do việc trả tiền trong phương thức nhờ thu trơn không căn cứ vào bộ chứng
từ hàng hóa, mà chỉ dựa vào hối phiếu do nhà XK ký phát, do ñó rủi ro chủ yếu
thuộc về nhà XK.
1.1.2.1.1. Rủi ro ñối với nhà xuất khẩu:
ðối với phương thức thanh toán bằng nhờ thu trơn không ñảm bảo quyền lợi
cho bên bán. Người mua có thể nhận hàng mà không trả tiền hoặc trì hoãn việc trả
tiền, những rủi ro này bao gồm:
• Nếu nhà NK vỡ nợ, thì nhà XK không nhận ñược tiền thanh toán.
• Nếu năng lực tài chính của nhà NK kém, thì việc thanh toán sẽ chậm trễ và
tốn kém.
toán này vẫn có thể xảy ra rủi ro ñối với người bán, bao gồm:
• Người bán thông qua NH giữ hộ chứng từ hàng hóa mới chỉ ñảm bảo ñược
quyền sở hữu hàng hóa của mình, chứ chưa khống chế ñược việc trả tiền của
người mua. Người mua có thể kéo dài việc trả tiền bằng cách chưa nhận
chứng từ hàng hóa (không cần nhận hàng), không thanh toán khi giá cả trên
thị trường biến ñộng dẫn ñến bất lợi cho người bán trong việc giải tỏa hàng
hóa và gặp rủi ro trong tiêu thụ hàng hóa. Dù nhà XK có thể kiện nhà NK
theo hợp ñồng ñã ký, nhưng ñiều này mất nhiều thời gian, trong khi hàng
5
hóa có thể ñã bốc dỡ và lưu kho hoặc nhà XK ñã ra lệnh chuyên chở hàng về
nước.
• Bất kỳ chi phí phát sinh nào liên quan ñến nhờ thu mà nhà NK chịu (như ñã
thỏa thuận) mà nhà NK từ chối thanh toán, NH xuất trình vẫn giao chứng từ
cho nhà NK theo lệnh nhờ thu ñể ñược thanh toán và khấu trừ chi phí phát
sinh, số tiền còn lại trả cho NH chuyển chứng từ ñể thanh toán cho nhà XK
(theo URC522, ñiều 21a), ñiều này làm nhà XK mất một khoản chi phí
không muốn.
1.1.2.2.2. Rủi ro ñối với nhà nhập khẩu:
Phương thức nhờ thu kèm chứng từ phần lớn rủi ro thuộc về nhà XK, tuy
nhiên nhà NK vẫn ñứng trước rủi ro. Cho dù nhà NK có cơ hội kiểm chứng từ trước
khi thanh toán hay chấp nhận thanh toán, nhưng hàng hóa có thể không ñược kiểm
ñịnh, chưa ñược bảo hiểm ñầy ñủ, hay không tuân theo các tiêu chuẩn ghi trong hợp
ñồng thương mại. Nhà NK có thể ñứng trước rủi ro khi nhà XK lập bộ chứng từ giả,
có sai sót, hay cố tình gian lận thương mại. Các NH không chịu trách nhiệm khi
chứng từ giả mạo hay có sai sót, hoặc hàng hóa hay phương tiện vận tải không khớp
với chứng từ.
1.1.2.2.3. Rủi ro ñối với ngân hàng chuyển chứng từ:
Nhìn chung, NH chuyển chứng từ chỉ chịu rủi ro khi ñã thanh toán hay ñã
sự kiểm tra của nước NK. Nếu so với phương thức thanh toán bằng ñiện chuyển tiền
hoặc phương thức thanh toán nhờ thu chứng từ, phương thức thanh toán bằng L/C
có ñiều kiện này cũng rủi ro không kém bởi việc thanh toán chủ yếu phụ thuộc vào
thiện chí của nhà NK.
1.1.3.1. Rủi ro ñối với nhà xuất khẩu
- ðối với nhà XK có thể gặp nhiều khó khăn hoặc không thể thực hiện ñược
các ñiều khoản trong thư tín dụng, nếu như nhà NK cố tình mở thư tín dụng
khác với nội dung ñã thỏa thuận, hoặc ñưa thêm vào các ñiều khoản mà chưa
ñược ñồng ý trước ñây, chẳng hạn:
• Thời gian giao hàng quá gấp không thể ñáp ứng ñược.
7
• Các chứng từ quy ñịnh phải xuất trình quá khó khăn hoặc không thể thực
hiện ñược.
• Quy ñịnh một cước phí vận tải mà nhà XK không thể chấp nhận ñược.
• Thời hạn hiệu lực L/C quá ngắn, nhà XK không ñủ thời gian tập hợp chứng
từ ñể xuất trình.
• Loại thư tín dụng không ñúng như ñã ñược thỏa thuận.
- Ngay khi nhà xuất khẩu ñã chấp nhận các ñiều kiện của thư tín dụng, vẫn gặp
rủi ro trong khâu thanh toán: bộ chứng từ không phù hợp và NH từ chối
thanh toán hoặc NHPH/NH xác nhận mất khả năng thanh toán.
- Trong thực tiễn buôn bán giữa các quốc gia trong khu vực gần nhau, hàng
ñến cảng trước khi nhà nhập khẩu nhận ñược chứng từ vận tải. ðể thuận tiện
cho việc nhận hàng mà không cần bảo lãnh của NH, người mở thư tín dụng
yêu cầu một bản vận ñơn gốc gởi theo hàng hóa hoặc ñược nhà XK gởi trực
tiếp cho nhà NK. Chứng từ gốc này sẽ ñược nhận hàng thay thế cho chứng từ
gởi cho NH. Trong trường hợp này, nếu như NH xác ñịnh bộ chứng từ bất
hợp lệ, trong khi nhà NK ñã nhận ñược hàng và từ chối thanh toán, như vậy
nhà XK phải chấp nhận rủi ro.
NHPH phát hành bảo lãnh nhận hàng, nhà NK phải chịu thêm chi phí không
nhỏ trả cho NH.
- NH xác nhận hay một NH ñược chỉ thị khác có thể sai lầm khi ñã thanh toán
cho một bộ chứng từ sai sót, sau ñó ghi nợ NHPH L/C. Nếu NH sai lầm lại
do nhà NK chỉ thị, thì NHPH có quyền truy ñòi lại số tiền ñã bị ghi nợ. Hơn
nữa, trong một số trường hợp, nhà NK phải chấp nhận ñiều khoản hoàn trả
cho NHPH ngay cả khi NH sai lầm do NHPH chỉ ñịnh. Về nguyên tắc, NH
chỉ ñịnh sai lầm phải hoàn trả số tiền ñã ghi nợ cho NHPH, nhưng thực tế thì
rất phức tạp và dễ bị từ chối. ðiều này xảy ra là vì, ñể ñược bồi hoàn NHPH
phải giao dịch với một NH ở rất xa và tại một quốc gia khác, hơn nữa NH
này thường ñề cao mối quan hệ và trách nhiệm của mình với nhà xuất khẩu
nội ñịa. Thậm chí, cho dù cuối cùng NHPH cũng ñược bồi hoàn, nhưng phải
mất nhiều thời gian và chi phí có thể vượt giá trị L/C.