Bộ giáo dục đo tạo
Trờng đại học Thăng LonG
o0o
Luận Văn tốt nghiệp Đề tài:
Sinh viên thực hiện: Phạm Nguyên hạnh
M Sinh viên : A10565
Chuyên ngnh : ti chính ngân hng H nội 2010
Bộ giáo dục đo tạo
Trờng đại học Thăng LonG
o0o Luận Văn tốt nghiệp
Đề tài:
hộ, động viên và giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu cũng nh trong thời
gian làm luận văn để em có thể hoàn thành tốt và bảo vệ luận văn tốt nghiệp của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Phạm Nguyên Hạnh
MụC LụC
Lời nói đầu 1
Chơng 1: Lý luận chung về rủi ro v quản trị rủi ro
trong phơng thức tín dụng chứng từ của hoạt động
thanh toán quốc tế tại ngân hng thơng mại 3
1.1. Tổng quan về phơng thức tín dụng chứng từ của hoạt
động thanh toán quốc tế tại ngân hng thơng mại 3
1.1.1. Khái niệm 3
1.1.2. Những đặc trng cơ bản của phơng thức tín dụng chứng từ 4
1.1.2.1. Các loại th tín dụng 4
1.1.2.2. Thủ tục mở th tín dụng 7
1.1.2.3. Nội dung chủ yếu của một th tín dụng 9
1.1.2.4. Nguồn luật điều chỉnh phơng thức tín dụng chứng từ 10
1.1.3. Quy trình thanh toán của phơng thức tín dụng chứng từ 12
1.1.3.1. Các chủ thể tham gia 12
1.3.3. Các nhân tố ảnh hởng tới quản trị rủi ro trong phơng thức tín dụng
chứng từ 29
1.3.3.1. Nhân tố chủ quan 30
1.3.3.2. Nhân tố khách quan 31
1.3.4. Sự cần thiết phải nâng cao năng lực quản trị rủi ro trong phơng thức
tín dụng chứng từ 32
1.3.4.1. Xuất phát từ hậu quả của rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân
hàng thơng mại 32
1.3.4.2. Năng lực quản trị rủi ro tốt là điều kiện quan trọng để nâng cao chất
lợng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơng mại 33
1.3.4.3. Xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hoá đòi hỏi phải tăng cờng quản
trị rủi ro 34
CHƯƠNG 2: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro trong
phơng thức tín dụng chứng từ tại ngân hng TMCP si
gòn H nội 36
2.1. Tổng quan về hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân
hng TMCP Si Gòn H Nội 36
2.1.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội 36
2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà
Nội 36
2.1.1.2. Tổng quan về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Hà Nội 40
2.1.2. Hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà
Nội 44
2.1.2.1. Tổ chức hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Hà Nội 44
2.1.2.2. Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Hà Nội 49
2.2. Thực trạng rủi ro trong phơng thức tín dụng chứng
khi tiến hành thanh toán 69
2.4.3.2. Phơng pháp định tính xác định mức độ rủi ro mà SHB có thể gặp phải
khi tiến hành thanh toán 71
2.4.4. Hệ thống kiểm tra, giám sát nội bộ 73
2.4.5. Lựa chọn kỹ thuật phòng ngừa rủi ro trong phơng thức tín dụng chứng
từ 73
2.4.6. Báo cáo và đánh giá về quản trị rủi ro trong phơng thức tín dụng
chứng từ trên thực tế 75
2.5. Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro trong phơng thức
tín dụng chứng từ tại Ngân hng TMCP Si Gòn H Nội 75
2.5.1. Những u điểm trong công tác quản trị rủi ro trong phơng thức tín
dụng chứng từ 76
2.5.1.1. Hệ thống kiểm tra, giám sát nội bộ có hiệu lực và hoạt động hiệu quả
trong việc giám sát quy trình nghiệp vụ 76
2.5.1.2. Tích cực hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro, từ đó dự báo và phòng
ngừa đợc các rủi ro trong phơng thức tín dụng chứng từ 76
2.5.1.3. Xây dựng đợc bộ máy quản trị, điều hành làm việc rất hiệu quả, hạn
chế tối thiểu đợc những rủi ro 76
2.5.1.4. Cập nhật và ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại trên toàn hệ
thống 77
2.5.2. Những tồn tại trong công tác quản trị rủi ro trong phơng tín dụng
chứng từ 78
2.5.2.1. Cha có chiến lợc quản trị rủi ro tổng thể mang tính dài hạn 78
2.5.2.2. Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ còn bộc lộ một số hạn chế 79
2.5.2.3. Chế độ thởng phạt cha nghiêm minh đối với các cá nhân, đơn vị
trong việc quản trị rủi ro 80
Chơng 3: giải pháp nhằm tăng cờng quản trị rủi ro
trong phơng thức tín dụng chứng từ 82
3.1. Định hớng phát triển hoạt động thanh toán quốc
tế 82
ngân hàng tài chính 90
3.3.2. Đối với chính phủ 91
3.3.2.1. Chính phủ cần tăng cờng quyền tự chủ kinh doanh và tính độc lập cho
các NHTM 91
3.3.2.2. Chính phủ cần có biện pháp mở rộng quan hệ đại lý và ký hợp đồng
quan hệ bảo lãnh thanh toán hàng xuất khẩu với những thị trờng có nhiều rủi
ro 91
3.3.3. Đối với Ngân hàng TMCP Sài gòn Hà Nội 91
3.3.3.1. Nâng cao trình độ quản lý điều hành cho các cán bộ TTQT 91
3.3.3.2. Tạo điều kiện cho các chi nhánh phát triển và nâng cao chất lợng hoạt
động TTQT 92
Kết luận 94
Danh mục các bảng
Trang
Bảng 1: Nguồn vốn huy động năm 2007-2009 40
Bảng 2: D nợ tín dụng năm 2007-2009 42
Bảng 3: Doanh số kinh doanh ngoại tệ và thanh toán năm 2007-2009 50
Bảng 4: Số liệu thanh toán L/C xuất khẩu của phòng TTQT tại SHB 51
Bảng 5: Số liệu thanh toán L/C nhập khẩu của phòng TTQT tại SHB 52
Bảng 6: Tổng số quy đổi USD qua các năm 2006-2009 của các giao dịch
thanh toán tại SHB 53
Bảng 7: Bảng danh mục rủi ro năm 2007-2009 68
Bảng 8: Tổng số quy đổi USD của các giao dịch thanh toán
và tổn thất của SHB qua các năm 2007-2009 70
Bảng 9: Tỷ lệ rủi ro giữa các phơng thức thanh toán quốc tế
năm 2007-2009 70
Bảng 10: Các kỹ thuật phòng ngừa rủi ro trong phơng thức tín dụng
Biểu đồ 3: Tổng số quy đổi USD qua các năm của các giao dịch
thanh toán tại SHB 53
Danh mục các thuật ngữ viết tắt
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
Icc Phòng thơng mại quốc tế
l/c Letter of Credit: Th tín dụng
nhck Ngân hàng chiết khấu
nhđcđ Ngân hàng đợc chỉ định
nhnn Ngân hàng nhà nớc
nhph Ngân hàng phát hành
nhtb Ngân hàng thông báo
nhtm Ngân hàng thơng mại
nhxn Ngân hàng xác nhận
nk Nhập khẩu
shb Ngân hàng thơng mại Cổ phần Sài Gòn Hà Nội
tctd Tổ chức tín dụng
tmcP Thơng mại cổ phần
ttqt Thanh toán quốc tế
usd United states dollars: đồng đôla Mỹ
vnd Việt Nam đồng
wto Tổ chức thơng mại thế giới
hức tín dụng chứng từ trong quá trình thanh toán nhng các
ngân hàng Việt Nam vẫn còn lúng túng trong quá trình xử lý rủi ro.
Xuất phát từ vấn đề nêu trên, trong quá trình thực tập tại Ngân hàng thơng mại
cổ phần Sài Gòn Hà Nội (SHB), em đã nhận thấy đợc tầm quan trọng của việc
nghiên cứu các rủi ro phát sinh trên thực tế và đặc biệt là vấn đề tăng cờng công tác
quản trị rủi ro trong phơng thức tín dụng chứng từ. Từ đó, dới sự giúp đỡ nhiệt tình
của các cán bộ ngân hàng tại Ngân hàng SHB và đợc sự chỉ bảo tận tình của giáo viên
hớng dẫn, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài Tăng cờng quản trị rủi ro trong
phơng thức tín dụng chứng từ của hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng thơng
mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội nhằm tìm hiểu về thực trạng quản trị rủi ro trong
phơng thức tín dụng chứng từ thông qua việc phân tích đánh giá thực trạng đó tại
1
Ngân hàng SHB. Từ đó đề ra các giải pháp để nâng cao chất lợng quản trị rủi ro tại
ngân hàng này.
Luận văn của em gồm 3 chơng:
Chơng 1: Lý luận chung về rủi ro và quản trị rủi ro trong phơng thức
tín dụng chứng từ của hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thơng mại.
Chơng 2: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro trong phơng thức tín dụng
chứng từ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội.
Chơng 3: Giải pháp nhằm tăng cờng quản trị rủi ro trong phơng thức
tín dụng chứng từ. 2
Thang Long University Library
Chơng 1:
Lý luận chung về rủi ro v quản trị rủi ro trong
dụng chứng từ dù đợc gọi hay mô tả nh thế nào, mà theo đó một ngân hàng (Ngân
3
hàng phát hành) hành động theo yêu cầu và theo chỉ thị của một khách hàng (ngời
yêu cầu phát hành th tín dụng) hoặc trên danh nghĩa chính mình:
i. phải tiến hành việc trả tiền cho hoặc chấp nhận theo lệnh của một bên thứ ba
(ngời hởng lợi), hoặc phải chấp nhận và trả tiền hối phiếu do ngời hởng lợi
ký phát, hoặc:
ii. ủy quyền cho một ngân hàng khác tiến hành thanh toán nh thế, hoặc chấp
nhận và trả tiền các hối phiếu nh thế hoặc:
iii. ủy quyền cho một ngân hàng khác chiết khấu, khi các chứng từ quy định đợc
xuất trình và tuân thủ đúng các điều kiện của tín dụng.
Vào tháng 5 năm 2003, phòng thơng mại quốc tế (ICC) đã ủy quyền cho ủy
ban kỹ thuật nghiệp vụ ngân hàng xem xét lại UCC 500 để có thể có những sửa đổi cần
thiết đáp ứng. Từ ngày 01/07/2007, bản UCP 600 với nhiều sửa đổi đáng kể so với UCP
500 đã bắt đầu có hiệu lực. Tại điều 2 UCP 600 cũng đã đa ra sửa đổi về định nghĩa
tín dụng chứng từ nh sau:
Tín dụng chứng từ là bất cứ một sự thỏa thuận nào, dù cho nó đợc mô tả hoặc
đặt tên nh thế nào, là không thể hủy bỏ và theo đó là một sự cam kết chắc chắn của
ngân hàng phát hành để thanh toán khi xuất trình phù hợp. Thanh toán có nghĩa là:
i. trả tiền ngay khi xuất trình, nếu tín dụng có giá trị thanh toán trả ngay.
ii. cam kết thanh toán về sau và trả tiền khi đáo hạn, nếu tín dụng có giá trị thanh
toán về sau.
iii. chấp nhận hối phiếu (draft) do ngời thụ hởng ký phát và trả tiền khi đáo
hạn, nếu tín dụng có giá trị thanh toán bằng chấp nhận.
1.1.2. Những đặc trng cơ bản của phơng thức tín dụng chứng từ
1.1.2.1. Các loại th tín dụng
Khái niệ
từ xuất trình là hoàn toàn phù hợp với điều kiện của L/C, và cũng nh vậy, nhà XK chỉ
nhận đợc tiền khi xuất trình đợc bộ chứng từ hoàn hảo, tức là đúng nh yêu cầu
trong L/C.
Một đặc điểm quan trọng nữa của L/C là L/C đợc hình thành trên cơ sở hợp
đồng ngoại thơng nhng khi ra đời thì nó hoàn toàn độc lập với hợp đồng. Ngân hàng
chỉ chịu trách nhiệm kiểm tra sự đúng khớp về mọi mặt của bộ chứng từ xuất trình với
những điều kiện quy định trong L/C chứ không chịu trách nhiệm với nội dung ghi
trong hợp đồng. Nhà NK và nhà XK có thể thay đổi các điều khoản gốc trong hợp
đồng nhng nếu không sửa đổi trong L/C thì NHPH không chịu trách nhiệm về những
sửa đổi đó.
Cũng nh thế, việc hủy bỏ hợp đồng không có nghĩa là hủy bỏ L/C và
ngợc lại. Nh vậy, trong giao dịch L/C, ngân hàng tham gia chỉ căn cứ vào chứng từ
mà không căn cứ vào hàng hóa hoặc dịch vụ
Phơng thức tín dụng chứng từ đảm bảo một cách tơng đối quyền lợi của ngời
bán và ngời mua trong hoạt động ngoại thơng.
Một số loại th tín dụng chủ yếu
1. Th tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable L/C) là loại th tín dụng sau
khi đã đợc phát hành thì NHPH L/C không đợc sửa đổi bổ sung, hủy bỏ toàn phần
5
hay từng phần nội dung trong thời hạn hiệu lực của nó. L/C không thể hủy bỏ là một sự
cam kết trả tiền chắc chắn của NHPH đối với ngời hởng lợi L/C. Vì vậy, L/C này
đợc áp dụng rất phổ biến trong thanh toán quốc tế.
2. Th tín dụng không thể hủy ngang có xác nhận (Confirmed L/C) là loại th
tín dụng không thể hủy bỏ, đợc một ngân hàng khác xác nhận trả tiền theo yêu cầu
của NHPH L/C. Loại L/C này đã đợc hai ngân hàng cùng cam kết trả tiền cho ngời
hởng lợi nên độ an toàn trong thanh toán rất cao. Mọi tu chỉnh L/C xác nhận đều phải
có sự đồng ý của ngân hàng xác nhận thì sự tu chỉnh đó mới có giá trị thực hiện.
giáp lng thờng dùng trong mua bán thông qua trung gian khi mà ngời trung gian không
muốn sử dụng L/C chuyển nhợng vì không muốn tiết lộ bí mật khách hàng.
8. Th tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C) là loại th tín dụng chỉ bắt đầu có hiệu
lực khi th tín dụng kia đối ứng với nó đợc mở ra.
9. Th tín dụng dự phòng (Stand by L/C) là loại th tín dụng do ngân hàng phục
vụ nhà XK phát hành theo yêu cầu của nhà NK, trong đó cam kết với nhà NK là ngân
hàng sẽ hoàn trả lại số tiền đã đặt cọc, tiền ứng trớc và chi phí mở L/C cho nhà NK. L/C
này đợc dùng để bảo vệ quyền lợi của nhà NK trong trờng hợp nhà XK đã nhận đợc
L/C, tiền đặt cọc và tiền ứng trớc nhng không có khả năng giao hàng, hoặc không hoàn
thành nghĩa vụ giao hàng nh đã quy định trong L/C.
10. Th tín dụng thanh toán dần (Deffered payment L/C) là loại th tín dụng không
thể hủy bỏ, trong đó NHPH hay ngân hàng xác nhận cam kết với ngời hởng lợi sẽ thanh
toán dần dần toàn bộ số tiền của L/C trong những thời hạn quy định rõ trong L/C đó. Đây
là một loại L/C trả chậm từng phần.
11. Th tín dụng điều khoản đỏ (Red clause L/C) là loại th tín dụng ứng trớc một
phần tiền cho ngời hởng
lợi L/C trớc khi giao hàng.
1.1.2.2. Thủ tục mở th tín dụng
Để thanh toán đợc bằng L/C, thì ngời NK phải viết đơn yêu cầu ngân hàng phục
vụ mình phát hành một L/C. Căn cứ để viết đơn gồm:
- Mẫu đơn in sẵn của ngân hàng.
- Hợp đồng thơng mại đã ký.
- UCP 600 và ISBP 681.
- Các văn bản pháp quy của Việt Nam điều chỉnh thơng mại và thanh toán quốc tế
(Luật thơng mại, Pháp lệnh quản lý ngoại hối, Quy chế thanh toán qua ngân hàng ).
Điều kiện mở L/C
Để mở đợc L/C, doanh nghiệp phải nộp tại ngân hàng: Giấy đăng ký kinh doanh,
tài khoản ngoại tệ tại ngân hàng (muốn mở tài khoản phải đóng ít nhất 500 USD vào tài
- Nhà NK nên xem L/C bản gốc và đề nghị tu chỉnh nếu cần để bảo vệ quyền lợi
cho mình.
Ký quỹ mở L/C
Hiện nay các ngân hàng quy định tỷ lệ ký quỹ (100%, dới 100% hoặc không
cần ký quỹ) đối với doanh nghiệp NK cần căn cứ vào: Uy tín thanh toán của doanh
nghiệp, mối quan hệ của doanh nghiệp với ngân hàng, số d ngoại tệ trên tài khoản của
doanh nghiệp, tính khả thi trong phơng án kinh doanh hàng nhập khẩu của đơn vị NK.
Cách thức ký quỹ
- Nếu số d tài khoản tiền gửi của khách hàng lớn hơn số tiền ký quỹ, ngân
hàng sẽ trích từ tài khoản tiền gửi chuyển sang tài khoản ký quỹ. Phòng XNK trực tiếp
làm phiếu chuyển khoản nội dung ký quỹ mở L/C sau đó sẽ chuyển sang Phòng kế
toán để thực hiện.
8
Thang Long University Library
- Nếu số d tài khoản tiền gửi nhỏ hơn số tiền ký quỹ, có thể mua ngoại tệ để ký
quỹ hoặc vay ngoại tệ để ký quỹ.
- Thanh toán phí mở L/C: tùy theo mức nhà NK thực hiện ký quỹ.
1.1.2.3. Nội dung chủ yếu của một th tín dụng
Mỗi một th tín dụng chứa đựng những nội dung riêng biệt tùy ý theo thỏa
thuận của ngời XK và NK. Nội dung của th tín dụng có vai trò quan trọng, có tính
chất quyết định việc thanh toán có diễn ra suôn sẻ hay không. Bởi nếu th tín dụng
đợc mở có nội dung phức tạp, khó thực hiện hay không rõ ràng thì sẽ gây khó khăn
cho các bên liên quan trong việc hiểu và thực hiện nó. Đồng thời, nội dung của th tín
dụng cũng là căn cứ để bảo vệ quyền lợi cũng nh xem xét việc thực hiện nghĩa vụ của
các bên liên quan. Chính vì vậy mà nội dung của th tín dụng phải đầy đủ, rõ ràng,
chính xác. Sau đây là một số nội dung cơ bản trong th tín dụng:
quốc tế ở khắp các quốc gia trên thế giới. Tuy nhiên ở từng quốc gia, tập quán và luật
pháp lại có những điểm khác nhau có thể dẫn đến tranh chấp nảy sinh. Bộ tập quán
điều chỉnh hoạt động TTQT ra đời từ chính lý do này. Bộ tập quán đã trở thành hành
lang pháp lý cho các giao dịch tín dụng chứng từ. Bộ tập quán đó bao gồm:
Quy tắc và thực hành thống nhất về phơng thức tín dụng chứng từ ( The
Uniform Customs and Practice for Documentary Credit): UCP số 500 bản sửa đổi
năm 1993 và UCP số 600 bản sửa đổi năm 2007 của phòng thơng mại quốc tế
ICC.
UCP là văn bản pháp lý mang tính chất quốc tế rộng rãi, chỉ áp dụng trong
thanh toán quốc tế chứ không áp dụng trong thanh toán nội địa. UCP là văn bản mang
tính chất quy phạm tùy ý, không mang tính chất bắt buộc, có nghĩa là các bên tham gia
giao dịch có thể chọn hoặc không chọn UCP để điều chỉnh các hoạt động liên quan đến
th tín dụng. Tuy nhiên, khi các bên liên quan đã thỏa thuận áp dụng UCP bằng cách
dẫn chiếu trên L/C thì văn bản pháp lý này sẽ mang tính bắt buộc, ràng buộc trách
nhiệm và nghĩa vụ của các bên tham gia. Các bên phải thỏa thuận ghi vào L/C áp dụng
theo bản nào, UCP 500 hay UCP 600, đồng thời có thể có các thỏa thuận khác miễn là
có ghi trong nội dung của L/C. Các bản UCP sau không hủy bỏ các bản trớc, nên tất
cả các bản UCP đều có giá trị nh nhau.
Những nội dung chính của bản quy tắc này bao gồm:
- Nguyên tắc chung và định nghĩa về tín dụng chứng từ.
- Hình thức và thông báo th tín dụng.
- Nghĩa vụ và trách nhiệm của ngân hàng.
- Chứng từ.
- Những điều khoản khác nh: quy định về số lợng và số tiền, giao từng phần,
ngày hết hiệu lực, cách bốc xếp hàng, xuất trình chứng từ.
- Chuyển nhợng L/C.
- Nhợng tiền thu đợc.
10
1.0 eUCP 1.0 là tập quán quốc tế bổ sung cho UCP 500 và Bản phụ trơng UCP 600
về việc xuất trình chứng từ điện tử - Bản diễn giải số 1.1 eUCP 1.1 là tập quán quốc
tế bổ sung cho UCP 600. Các bản eUCP đợc dùng nhằm để điều chỉnh việc xuất trình
chứng từ điện tử hoặc kết hợp với việc xuất trình chứng từ văn bản. eUCP sẽ đợc á
p
dụng nh một bản phụ trơng của UCP nếu th tín dụng đó nêu rõ tham chiếu eUCP.
Một th tín dụng phải nêu rõ số của bản diễn giải có thể áp dụng. Nếu không nêu rõ
nh vậy thì nó sẽ đợc tham chiếu theo bản diễn giải đang có hiệu lực vào ngày mà th
tín dụng đợc phát hành.
11
Ngoài ra còn một số các văn bản khác cũng đợc tham khảo sử dụng điều chỉnh
hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ, đó là:
- Điều kiện thơng mại quốc tế Incoterms 2000.
- Quy tắc hoàn trả tiền giữa các ngân hàng theo phơng thức tín dụng chứng từ
bản sửa đổi số 525, năm 1995 (URR 525 ICC) và bản số 725 (URR 725) áp dụng từ
ngày 01/10/2008.
- Luật thống nhất hối phiếu theo công ớc Geneve năm 1930 (ULB 1930
Geneve).
- Công ớc Geneve về séc năm 1931 (Geneve Convetion for check 1933).
- Và luật pháp thơng mại quốc tế của các nớc.
Mối quan hệ giữa văn bản pháp lý quốc tế và pháp luật Việt Nam
Nghiệp vụ thanh toán quốc tế thực hiện phải phù hợp và dựa trên cơ sở phảp lý
quốc tế điều chỉnh đồng thời phải tuân thủ theo quy định pháp luật hiện hành có liên
quan của Việt Nam nh:
- Pháp lệnh ngoại hối ngày 13/12/2005.
- Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành pháp lệnh ngoại hối.
Ngân hàng phát hành NHPH (Issuing Bank) là ngân hàng thực hiện
phát hành L/C theo yêu cầu của ngời mở. Nghĩa là NHPH th tín dụng dựa trên yêu
cầu của bên xin mở th tín dụng hoặc trên danh nghĩa của chính mình. NHPH thờng
đợc hai bên mua và bán thỏa thuận và quy định trong hợp đồng mua bán. Nếu trong
hợp đồng không có sự thỏa thuận trớc thì bên mua đợc phép tự chọn NHPH. NHPH
còn có tên gọi khác là ngân hàng mở (Opening Bank).
Ngân hàng thông báo NHTB (Advising Bank) là NHTB th tín dụng theo
yêu cầu của NHPH. NHTB thờng là đại lý hay chi nhá
nh của NHPH ở nớc ngoài.
Ngân hàng xác nhận NHXN (Confirming Bank) là ngân hàng bổ sung
sự xác nhận của mình vào th tín dụng đã phát hành dựa trên sự ủy quyền hoặc yêu cầu
của NHPH. Trong trờng hợp nhà XK muốn có sự đảm bảo cho L/C, thì một ngân
hàng có thể đứng ra xác nhận tín dụng theo yêu cầu hoặc ủy quyền của NHPH. Thông
thờng, NHXN là một ngân hàng lớn có uy tín. Trong nhiều trờng hợp, NHTB đợc
đề nghị làm ngân hàng xác nhận. Muốn đợc xác nhận, NHPH phải trả phí rất cao và
thờng phải đặt cọc trớc, giá trị khoản đặt cọc có thể lên đến 100% giá trị của L/C.
Ngân hàng đợc chỉ định NHđCĐ (Nominated Bank) là ngân hàng mà
tại đó giá trị của L/C đợc thanh toán hoặc chiết khấu, hoặc là bất cứ ngân hàng nào
nếu L/C có giá trị tự do. Thực chất theo sự chỉ định của NHPH, ngân hàng này sẽ tiến
hành thanh toán bộ chứng từ xuất trình phù hợp cho bên XK theo các cách: trả ngay,
trả chậm, chấp nhận hối phiếu, bộ chứng từ hay chiết khấu. NHđCĐ bao gồm:
+ Ngân hàng xác nhận
+ Ngân hàng trả tiền
+ Ngân hàng chiết khấu
+ Ngân hàng chấp nhận
+ Ngân hàng trả chậm