Thực trạng của hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long - Pdf 14

MỤC LỤC
1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
L/C: Thư tín dụng
MHB: Mekong Housing Bank
NHTM: ngân hàng thương mại
NHNN: ngân hàng Nhà nước
TTQT: Thanh toán quốc tế
SME: doanh nghiệp vừa và nhỏ
2
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tháng 11 năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức
thương mại thế giới (WTO), mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế, tham gia sâu rộng
vào nền kinh tế thế giới. Đây là điều kiện thúc đẩy nền kinh tế trong nước phát
triển, do đó Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương không ngừng mở rộng lĩnh vực
Thương mại quốc tế, trong đó, hoạt động xuất - nhập khẩu đóng vai trò quan trọng
không thể thiếu. Tuy nhiên, trong các mối quan hệ quốc tế, các đối tác, bạn hàng ở
các nước khác nhau, có sự khác nhau về ngôn ngữ, có khoảng cách về địa lý nên
việc thanh toán không thể tiến hành trực tiếp với nhau mà phải thông qua các tổ
chức trung gian, đó chính là các ngân hàng thương mại cùng với mạng lưới rộng
khắp trên thế giới.
Hoạt động thanh toán quốc tế tại các ngân hàng thương mại hỗ trợ trực tiếp
cho hoạt động xuất nhập khẩu, góp phần giúp quá trình thanh toán diễn ra an toàn,
nhanh chóng và thuân lợi, đồng thời giảm thiểu chi phí không cần thiết. Ngân
hàng bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong giao dịch thanh toán, bên cạnh đó còn
tư vấn, hướng dẫn cho khách hàng về kỹ thuật thanh toán quốc tế, nhằm giảm rủi
ro, tạo sự an tâm cho khách hàng trong quan hệ mua bán với nước ngoài. Thông

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế
tại ngân hàng MHB chi nhánh Lào Cai
4
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG – MHB VÀ MHB CHI NHÁNH LÀO CAI
1.1 Sơ lược về hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển nhà đồng
bằng sông Cửu Long – MHB
Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long với tên giao dịch quốc tế là
Mekong Housing Bank, viết tắt MHB được thành lập năm 1997 theo quyết định 769/TTg
của Thủ tướng Chính phủ. Chính thức đi vào hoạt động từ năm 1998 với mục tiêu ban
đầu là huy động vốn, cho vay hỗ trợ sắp xếp, chỉnh trang lại khu dân cư, quy hoạch và
xây dựng các khu đô thị để cải thiện nhà ở cho người dân. Năm 2001, MHB được tái cơ
cấu nhằm xây dựng lại thành một ngân hàng thương mại hoạt động đa năng, đóng vai trò
chủ đạo trong cho vay phát triển nhà ở, xây dựng kết cấu hạ tầng, hoạt động an toàn, hiệu
quả theo quyết định số 160/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Ngân hàng MHB
được Ngân hàng Nhà nước xếp vào nhóm những tổ chức tín dụng hoạt động lành mạnh,
ổn định, an toàn. Năm 2011 là năm thứ 5 liên tiếp MHB nhận được giải Thương hiệu
mạnh tại Việt Nam.
So với các ngân hàng thương mại nhà nước khác, MHB là ngân hàng trẻ nhất, nhưng
có tốc độ phát triển nhanh nhất. Sau gần 14 năm hoạt động, tính đến năm 2011, tổng tài
sản của MHB đạt gần 50.000 tỷ đồng (tương đương 2,3 tỷ USD), tăng gấp 160 lần so với
ngày đầu thành lập. Bên cạnh đó, mạng lưới chi nhánh của MHB đứng thứ 8 trong các
ngân hàng thương mại ở Việt Nam với gần 230 chi nhánh và các phòng giao dịch tại hầu
hết các tỉnh, thành trên cả nước.MHB duy trì và phát triển mối quan hệ đại lý với
khoảng 300 ngân hàng nước ngoài tại hơn 50 quốc gia trên thế giới. Khi thành lập, Ngân
hàng chỉ có 84 nhân viên, đến năm 2014 tổng số nhân viên đã lên tới hơn 3300 với độ
tuổi trung bình là 29, trong đó luôn ưu tiên các ứng viên trình độ đại học và trên đại học,
nổi trội, kết quả học tập tốt , có trình độ ngoại ngữ và tin học tốt. Đồng thời còn khuyến
khích tuyển dụng thêm nhân viên có kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.

số 49/QĐ-NHNN-HĐQT về việc thành lập Ngân hàng MHB chi nhánh Lào Cai, với
Chức năng: là trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện thanh toán. Nhiệm vụ
Nhiệm vụ: là trung gian tài chính, nơi tập trung vốn, có nhiệm vụ huy động vốn, cho
vay và làm các dịch vụ ngân hàng khác.
Tính đến thời điểm năm 2014, ngân hàng đã hoạt động 6 năm, tuy là một ngân hàng
non trẻ nhưng chi nhánh đã và đang thực hiện hiện đại hóa ngân hàng, phù hợp với thông
lệ quốc tế, có nhiều dịch vụ hiện đại phục vụ khách hàng. Chi nhánh sẽ tiếp tục nâng cao
hiệu quả trong tất cả các hoạt động kinh doanh của mình trong thời gian tới nhằm phục
vụ và chăm sóc khách hàng một cách tốt nhất.
Sau đây là cơ cấu tổ chức của ngân hàng MHB chi nhánh Lào Cai
BAN GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH
Phòng kiểm tra nội bộ
Ủy ban tín dụng
Phòng quản lý rủi ro và HTKD
Phòng kế toán – ngân quỹ
Phòng nguồn vốn
Phòng thanh toán quốc tế
Phòng chăm sóc khách hàng
Phòng hành chính – nhân sự
Khách hàng doanh nghiệp
7
Khách hàng cá nhân
Phòng giao dịch
Phòng kinh doanh ngoại hối
Bộ phận giao dịch
Kế toán
Bộ phận ngân quỹ
8
Sơ đồ 1.1: Mô hình cơ cấu tổ chức MHB chi nhánh Lào Cai
(Nguồn: MHB chi nhánh Lào Cai)

+Bộ phận kinh doanh thẻ: 2 người, chịu trách nhiệm tiếp cận khách hàng, khuyến
khích họ làm thẻ thanh toán, thẻ atm, thẻ tín dụng.
10
+Phòng kiểm tra nội bộ: 2 người, làm nhiệm vụ tổ chức kiểm tra, kiểm toán theo
chương trình công tác điều tra. Đồng thời xác minh, tham mưu cho giám đốc giải quyết
đơn thư thuộc thẩm quyền, tham mưu cho lãnh đạo trong hoạt động chống tham nhũng,
tham ô, thực hiện tiết kiệm tại đơn vị.
1.3 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của MHB chi nhánh Lào Cai giai
đoạn 2010 – 2013
Giai đoạn 2010 – 2013, được sự lãnh đạo đúng đắn của Ban giám đốc, sự quan tâm
giúp đỡ nhiệt tình của hệ thống ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long cùng
các ban ngành liên quan, chi nhánh Lào Cai đã đạt được nhiều thành tích đáng khen ngợi,
tổng nguồn vốn và tổng dư nợ luôn tăng qua mỗi năm.
Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh của MHB chi nhánh Lào Cai giai đoạn 2010 – 2013
Đơn vị: tỷ đồng
Năm Tổng nguồn Tổng dư nợ
2010 293,4 249,3
2011 323,4 267,3
2012 315,5 220,2
2013 287,1 239,3
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của MHB Chi nhánh Lào Cai giai đoạn
2010-2013)
Để đạt được kết quả như vậy, toàn thể cán bộ, nhân viên chi nhánh đã nỗ lực không
ngừng, luôn tìm tòi học hỏi, phát huy cái mới, sáng tạo mọi lúc mọi nơi. Bên cạnh đó là
sự ủng hộ nhiệt tình của mạng lưới khách hàng luôn tin tưởng và trung thành với chi
nhánh.
Hoạt động chủ yếu của ngân hàng là: huy động vốn, cho vay, đầu tư và 1 số hoạt
động dịch vụ như hoạt động thanh toán chuyển tiền, hoạt động thanh toán xuất nhập
khẩu, dịch vụ kiều hối.
11

2010-2013)
Năm 2010, tổng nguồn vốn huy động là 110,52 tỷ đồng, tới năm 2013 con số này
là 132,37 tỷ đồng, tăng 21,85 tỷ đồng sau 3 năm. Giai đoạn này nền kinh tế gặp rất nhiều
khó khăn, nhưng chi nhánh vẫn đạt mức tăng trưởng cao như vậy thật đáng khích lệ. Từ
năm 2010 đến năm 2013, năm nào số vốn huy động được cũng khá cao, và luôn có xu
hướng tăng lên, để đạt được thành quả như vậy, MHB đã xây dựng và triển khai linh hoạt
các giải pháp như: mở rộng mạng lưới giao dịch, việc huy động vốn được đa dạng kết
hợp các hình thức khuyến mãi, các chiến dịch quảng cáo,…
Hoạt động cho vay của chi nhánh trong giai đoạn này cũng khá phát triển
Bảng 1.3: Hoạt động cho vay của MHB chi nhánh Lào Cai giai đoạn 2010 – 2013
12
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
Ngắn
hạn
45,71 47,26 50,47 55,32
Trung và
dài hạn
39,65 38,59 40,38 57,19
Tổng 85,36 85,86 90,85 112,51
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của MHB Chi nhánh Lào Cai giai đoạn
2010-2013)
Trong vòng 4 năm, hoạt động cho vay của chi nhánh đã có sự tăng lên rõ rêt. Nếu

của quốc gia khác, do đó khi ký kết hợp đồng mua bán ngoại thương, các bên phải thỏa
thuận với nhau lấy đồng tiền của nước nào là tiền tệ tính toán và thanh toán trong hợp
đồng, đó có thể là nội tệ hay ngoại tệ đối với một hoặc cả hai bên nhưng thường là đồng
tiền được tự do chuyển đổi, đồng thời phải tính toán thận trọng để lựa chọn các biện pháp
phòng chống rủi ro khi tỷ giá hối đoái biến động. Tiền tệ dùng trong thanh toán quốc tế
thường khồng phải là tiền mặt mà thường là các phương tiện lưu thông tín dụng như hối
phiếu, kỳ phiếu, séc,… Việc sử dụng các phương tiện này sẽ thuận tiện và giảm rủi ro
hơn nhiều so với tiền mặt. Ngoài ra, còn một số điều kiện thanh toán quốc tế được quy
định như:
14
- Điều kiện về thời gian: quy định thời gian thanh toán. Việc lựa chọn thời gian
thanh toán tùy thuộc theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng, ngoài ra còn phụ
thuộc vào tình hình thị trường, đặc tính của hàng hóa, mối quan hệ của các bên
tham gia.
- Điều kiện về địa điểm: có thể thanh toán ở nước người nhập khẩu hoặc nước
người xuất khẩu, tùy theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng.
- Điều kiện về phương thức thanh toán: là cách thức trả tiền, nhận tiền sau khi thực
hiện giao dịch mua bán hàng hóa giữa các nước. Một số phương thức thanh toán
thường được áp dụng là thư tín dụng, chuyển tiền, nhờ thu,…
Ví dụ về nghiệp vụ thanh toán quốc tế: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu ABC nhập
khẩu một lô 50 chiếc điện thoại di động của hãng Sky Phone, Đài Loan, sản phẩm mới,
nguyên chiếc. Tổng trị giá hợp đồng là 5000 đô la Mỹ, thanh toán bằng phương thức thư
tín dụng. Điều kiện giao hàng CIF cảng Hải Phòng theo incoterms 2000.
2.1.1.2 Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế
Trước bối cảnh kinh tế Việt Nam ngày càng tham gia sâu rộng vào nền kinh tế thế
giới, thì hoạt động thanh toán quốc tế đóng vai trò quan trọng không thể thiếu góp phần
phát triển nền kinh tế nước nhà.
Ở đây, ngân hàng thương mại đóng vai trò là trung gian tiến hành thanh toán,
không những giúp nền kinh tế phát triển mà còn đem lại lợi ích cho khách hàng và cho
chính bản thân các ngân hàng.

được ghi rõ dưới sự thỏa thuận của các bên tham gia trong hợp đồng ngoại thương. Việc
lựa chọn này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ tin cậy lẫn nhau, quy mô hợp đồng
thương mại, tình hình chính trị, kinh tế của các nước tham gia trong hợp đồng,… Một số
phương thức thanh toán quốc tế phổ biến nhất hiện nay:
16
(1) Phương thức chuyển tiền: là phương thức mà trong đó khách hàng – người trả tiền
– yêu cầu ngân hàng của mình chuyển 1 số tiền nhất định cho một người khác –
người hưởng lợi ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách
hàng yêu cầu.
(2) Phương thức ghi sổ: là người bán mở 1 tài khoản hoặc 1 quyển sổ để ghi nợ người
mua sau khi người bán đã hoàn thành giao hàng hay dịch vụ, đến từng định kỳ có
thể là tháng, quý hoặc năm người mua trả tiền cho người bán.
(3) Phương thức nhờ thu: là phương thức trong đó người bán hoàn thành nghĩa vụ
giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho khách hàng ủy thác cho ngân hàng của
mình thu hộ số tiền ở người mua trên cơ sở hối phiếu của người bán lập ra.
(4) Phương thức tín dụng chứng từ: là 1 sự thỏa thuận trong đó, một ngân hàng mở
thư tín dụng theo yêu cầu của khách hàng, người này sẽ trả 1 số tiền nhất định cho
một người khác – người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng, hoặc chấp nhận hối
phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho
ngân hàng 1 bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thư
tín dụng.
2.1.2 Hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại Việt Nam
Trong những năm gần đây, các ngân hàng thương mại Việt Nam không ngừng đầu
tư mạnh mẽ vào dịch vụ thanh toán quốc tế, do đó nhìn chung số lượng và doanh thu do
hoạt động TTQT mang lại tăng tên đáng kể. Doanh số TTQT thông qua hệ thống ngân
hàng thương mại hàng năm đều chiếm trên 80% so với kim ngạch xuất nhâp khẩu. 20%
còn lại thuộc về 1 số trường hợp như hàng đổi hàng, thanh toán trực tiếp tại cửa khẩu
bằng tiền mặt,… và thanh toán qua hệ thống ngân hàng có yếu tố nước ngoài. Cùng với
sự gia tăng không ngừng của kim ngạch xuất nhập khẩu theo thời gian, hoạt động TTQT
của các NHTM cũng được đẩy mạnh về quy mô và mở rộng danh mục sản phẩm dịch vụ

cạnh đó, hiện nay có rất nhiều NHTMVN đang từng bước mở rộng thị trường hoạt động
ở nước ngoài. Đi đầu là ngân hàng Vietcombank, thành lập văn phòng đại diện ở Pháp và
Nga năm 1996, ở Singapore năm 1997. Các ngân hàng như Viettinbank cũng mở rộng
18
phạm vi hoạt động sang nước Đức, MB và BIDV mở rộng sang Campuchia. Thực tế cho
thấy nhiều NHTMVN đã mở rộng địa bàn hoạt động ở những nước hợp với nguồn lực
của mình.
2.2 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại MHB chi nhánh Lào Cai
2.2.1 Hoạt động thanh toán quốc tế tại MHB chi nhánh Lào Cai
Trong giai đoạn 2010 – 2014, cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế, thị trường
ngân hàng của nước ta phát triển ngày càng mạnh mẽ. Để đáp ứng nhu cầu thanh toán
cho hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ, ngân hàng MHB chi nhánh Lào Cai
đang từng bước đa dạng hóa và hiện đại hóa dịch vụ thanh toán quốc tế, coi đây là chiến
lược quan trọng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của doanh nghiệp. Các phương
thức TTQT thường được sử dụng và đóng góp cao vào doanh thu của MHB chi nhánh
Lào Cai là: chuyển tiền, nhờ thu và tín dụng chứng từ.
19
Bảng 2.1: Kết quả thực hiện các phương thức thanh toán quốc tế của ngân hàng
MHB chi nhánh Lào Cai giai đoạn 2010-3T/2014
Đơn vị: Nghìn USD
Chỉ
tiêu
Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013

7
612,82 228,43 100 100 100 100 100
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của MHB Chi nhánh Lào Cai giai đoạn
2010-2014)
Từ năm 2010 đến nay, doanh số thực hiện thanh toán quốc tế không ngừng tăng
lên. Nếu năm 2010 doanh số chỉ đạt 547,16 nghìn USD thì năm 2013 đã tăng 65,66 nghìn
USD thành 612,82 nghìn tỷ USD, ứng với tăng 12% trong 4 năm. Trong đó, tốc độ tăng
năm 2012, 2013 lần lượt là 10,9% và 1,3%. Tuy chỉ mới được thành lập, lại trong giai
đoạn nền kinh tế đang có nhiều bất ổn, nhưng chi nhánh luôn chứng minh truyền thống
vững vàng của ngân hàng MHB qua các con số giao dịch tăng lên từng năm.
Với chiến lược phát triển hoạt động TTQT đáp ứng nhu cầu của hội nhập kinh tế
quốc tế. và hướng tới đạt tiêu chuẩn ISO 9001, MHB đã không ngừng hoàn thiện và phát
triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu mới, luôn nâng cấp mạng lưới công nghệ thông tin
theo kịp với thế giới, sắp xếp sao cho đạt hiệu quả cao, giảm thiểu rủi ro trong TTQT.
Nhờ đó mà càng ngày, chi nhánh càng đạt được những kết quả tích cực. Qua hoạt động
TTQT, chi nhánh ngày càng nâng cao uy tín của mình đối với doanh nghiệp và cá nhân
trong nước.
20
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu doanh thu thanh toán quốc tế MHB chi nhánh Lào Cai theo
phương thức thanh toán giai đoạn 2010-2014
Đơn vị: %
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của MHB Chi nhánh Lào Cai giai
đoạn 2010-2014)
Trong cơ cấu doanh thu thanh toán quốc tế, phương thức thanh toán tín dụng
chứng từ với ưu điểm là an toàn và thuận lợi luôn chiếm tỷ trọng cao nhất so với các
phương thức chuyển tiền hay nhờ thu. Tỉ trọng doanh thu từ phương thức tín dụng chứng
từ trong năm năm gần đấy đang có sự biến đổi tăng giảm liên tục, tuy nhiên vẫn giữ vai
trò quan trọng, luôn chiếm trên 75% tổng doanh thu. Tiêu biểu là chỉ riêng 3 tháng đầu
năm 2014, hoạt động qua phương thức này chiếm đến gần 80% doanh số thanh toán quốc
tế của chi nhánh.

n tiền
đi
Chuyể
n tiền
đến
Chuyể
n tiền
biên
giới
Tổng
Năm
2010
Số
món
92 112 4 208
Doa
nh
số
79,65 20,61 12,25 112,5
1
Năm
2011
Số
món
95 105 3 206
Doa
nh
số
82,61 21,85 7,5 111,9
6

đoạn 2010-2014)
23
Theo báo cáo kết quả kinh doanh hàng năm của chi nhánh Lào Cai, tổng số giao
dịch bằng hình thức chuyển tiền trong những năm gần đây đang tăng lên về giá trị. Tổng
số lần được giao dịch thường trên 200 lần, riêng 3 tháng đầu năm 2014, chi nhánh thực
hiện giao dịch 42 lần. Số món được thực hiện năm 2011 và năm 2013 giảm so với năm
2010 và năm 2012 lần lượt là 2 món và 6 món, tuy vậy nhưng tổng doanh số qua các năm
nhìn chung có sự tăng lên. Đặc biệt là năm 2013 đạt 121,72 nghìn USD, tăng 5,36% so
với năm 2012 (115,53 nghìn USD), trong khi số món thực hiện năm 2013 là 205 món,
giảm 6 món so với năm 2012 (211 món). Như vậy, có thể thấy các đợt giao dịch đang dần
phát triển về chiều sâu, tức là chú trọng về giá trị hơn là số lượng.
Phương thức chuyển tiền bao gồm chuyển tiền đến, chuyển tiền đi và chuyển tiền
biên giới.
Biểu đồ 2.2: Doanh số chuyển tiền đến và đi trong thanh toán quốc tế giai đoạn
2010-2014
Đơn vị: Nghìn USD
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của MHB Chi nhánh Lào Cai giai
đoạn 2010-2014)
Hoạt động chuyển tiền đến bao gồm các hoạt động kiều hối, thực hiện lệnh thanh
toán tiền bằng cách chuyển tiền trước hoặc sau khi giao hàng. Trong những năm qua, số
lượng tài khoản giao dịch ngoại tệ không ngừng tăng lên, chủ yếu là tài khoản giao dịch
cá nhân. Năm 2010, doanh thu từ hoạt động chuyển tiền đến đạt 20,61 nghìn USD, đến
năm 2013, con số này là 29,17 nghìn USD, tăng 8,56 nghìn USD, tương ứng 41,53%.
Theo đó số lượng giao dịch là 112 món tăng lên 115 món, tăng 2,68%. Như vậy chứng tỏ
giá trị mỗi món chuyển tiền đến tăng lên. Nhìn chung qua các năm, số món giao dịch và
doanh thu từ hoạt động chuyển tiền đến có sự thay đổi nhưng không nhiều, tương đối ổn
định. Doanh thu thay đổi nhiều nhất là giai đoạn năm 2012 – 2013, tăng 58,27% từ 18,43
nghìn USD lên 29,17 nghìn USD. Năm 2013, MHB đã thiết lập được nhiều kênh chuyển
24
tiền trực tiếp về Việt Nam, đặc biệt là từ các quốc gia có nhiều kiều bào và lao động Việt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status