Giải pháp phát triển hoạt động Thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Bắc Ninh - Pdf 39

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
----------------

NGUYỄN THỊ THƠM

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH BẮC NINH

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

LÊ THỊ HƯƠNG LAN


HÀ NỘI - 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi,
chưa công bố tại bất cứ nơi nào. Mọi số liệu sử dụng trong luận văn là những
thông tin xác thực.
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thơm


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Viện Kinh tế Tài chính

1.2.1. Quan niệm về sự phát triển hoạt động Thanh toán quốc tế............20
1.2.2. Các tiêu chí đánh giá sự phát triển hoạt động TTQT tại NHTM...20
1.2.2.1.Các tiêu chí đánh giá theo chiều rộng.....................................21
1.2.2.2. Các tiêu chí đánh giá theo chiều sâu .....................................22
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển hoạt động TTQT tại NHTM
.....................................................................................................................23
1.3.1. Các nhân tố khách quan ....................................................................23
1.3.2. Các nhân tố chủ quan.........................................................................27
CHƯƠNG 2.....................................................................................................30
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
TẠI NGÂN HÀNG SACOMBANK CHI NHÁNH BẮC NINH...................30
2.1. Giới thiệu về Ngân hàng Sacombank chi nhánh Bắc Ninh..................30
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Sacombank chi nhánh Bắc
Ninh................................................................................................................30


2.1.2. Tổ chức bộ máy Sacombank Bắc Ninh..............................................31
2.1.2.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của Sacombank chi nhánh Bắc
Ninh.....................................................................................................31
2.1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban..............................31
2.1.3. Tình hình kinh doanh của Chi nhánh...............................................32
2.1.3.1. Tình hình huy động vốn.........................................................32
2.1.3.2. Hoạt động tín dụng.................................................................33
2.1.3.3. Hoạt động phi tín dụng...........................................................35
2.2. Thực trạng phát triển hoạt động TTQT tại NH Sacombank chi nhánh
Bắc Ninh......................................................................................................37
2.2.1. Quy trình thực hiện các hoạt động TTQT tại NH Sacombank chi
nhánh Bắc Ninh.............................................................................................38
2.2.2. Phân tích sự phát triển hoạt động TTQT tại Sacombank – Chi
nhánh Bắc Ninh.............................................................................................48

3.2.4. Xây dựng quy trình phối hợp giữa các phòng ban trong chi
nhánh...................................................................................................65
3.2.5. Tư vấn cho khách hàng trong nghiệp vụ thanh toán quốc tế..........66
3.2.6. Nâng cao năng lực, trình độ cho cán bộ thanh toán quốc tế...........67
3.2.7. Mở rộng mạng lưới chi nhánh trên địa bàn.......................................68
3.4. Các kiến nghị .......................................................................................69
3.4.1. Kiến nghị đối với Chính phủ.............................................................69
3.4.1.1. Tạo môi trường kinh tế thuận lợi cho hoạt động thanh toán quốc
tế......................................................................................................................69
3.4.1.2. Hoàn thiện và bổ sung văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động
Thanh toán quốc tế........................................................................................69
3.4.1.3. Hoàn thiện chính sách thương mại.................................................70
3.4.1.4. Tăng cường vai trò quản lí của Nhà nước trong việc thực hiện
chính sách quản lí ngoại hối.........................................................................70
3.4.1.5. Mở rộng và nâng cao hiệu quả quan hệ kinh tế đối ngoại..........71
3.4.2 Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước..............................................71
3.4.2.1. Hoàn thiện và phát triển thị trường ngoại tệ liên ngân hàng......71
3.4.2.2. Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý hỗ trợ hoạt động TTQT..............71
3.4.2.3. Xây dựng cơ chế điều hành tỷ giá linh hoạt, phù hợp với thị
trường.............................................................................................................72
3.4.2.4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát........................................72
KẾT LUẬN.....................................................................................................75


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................76

DANH MỤC VIẾT TẮT
STT
1
2

Thanh toán quốc tế
Chuyên viên thanh toán quốc tế
Trung tâm thanh toán quốc tế
Doanh nghiệp
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Xuất nhập khẩu
Phòng giao dịch
Chiết khấu
Chi nhánh
Phương thức thư tín dụng chứng từ


DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 2.1:

Tổng dư nợ cho vay và nợ quá hạn của Sacombank Chi nhánh Bắc
Ninh 2012-2014...........................Error: Reference source not found

Bảng 2.2:

Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ TTQT tại Sacombank Bắc
Ninh 2012-2014...........................Error: Reference source not found

Bảng 2.3:

Doanh số các nghiệp vụ TTQT theo phương thức thanh toán tại
Sacombank Bắc Ninh năm 2012-2014. .Error: Reference source not
found

......................................................Error: Reference source not found

Biểu đồ 2.3:

Tổng thu nhập từ phí bảo lãnh của Sacombank 2012 - 2014. .Error:
Reference source not found

Biểu đồ 2.4:

Doanh thu từ thẻ của Sacombank Bắc Ninh 2012-2014...........Error:
Reference source not found

Biểu đồ 2.5:

Doanh số TTQT tại Sacombank Bắc Ninh 2012-2014.............Error:
Reference source not found


Biểu đồ 2.6:

Doanh số TTQT các NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2014
.........................................................Error: Reference source not found

Biểu đồ 2.7:

Doanh thu từ hoạt động TTQT tại Sacombank 2012-2014......Error:
Reference source not found

Biểu đồ 2.8:


1.3.1. Các nhân tố khách quan ....................................................................23


1.3.2. Các nhân tố chủ quan.........................................................................27
CHƯƠNG 2.....................................................................................................30
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
TẠI NGÂN HÀNG SACOMBANK CHI NHÁNH BẮC NINH...................30
2.1. Giới thiệu về Ngân hàng Sacombank chi nhánh Bắc Ninh..................30
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Sacombank chi nhánh Bắc
Ninh................................................................................................................30
2.1.2. Tổ chức bộ máy Sacombank Bắc Ninh..............................................31
2.1.2.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của Sacombank chi nhánh Bắc
Ninh.....................................................................................................31
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy NH TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Bắc Ninh........31

2.1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban..............................31
2.1.3. Tình hình kinh doanh của Chi nhánh...............................................32
2.1.3.1. Tình hình huy động vốn.........................................................32
Biểu đồ 2.1: Vốn huy động của Sacombank Bắc Ninh 2012-2014................................32

2.1.3.2. Hoạt động tín dụng.................................................................33
Bảng 2.1: Tổng dư nợ cho vay và nợ quá hạn của Sacombank................................34
Chi nhánh Bắc Ninh 2012-2014................................................................................34

2.1.3.3. Hoạt động phi tín dụng...........................................................35
.................................................................................................................................35
Biểu đồ 2.2: Lợi nhuận kinh doanh ngoại hối chi nhánh Bắc ninh 2012-2014..........35
Biểu đồ 2.3: Tổng thu nhập từ phí bảo lãnh của Sacombank 2012 - 2014..............36
Biểu đồ 2.4: Doanh thu từ thẻ của Sacombank Bắc Ninh 2012-2014.......................37


nhánh Bắc Ninh trong thời gian qua............................................................58
2.3.1. Kết quả đạt được.................................................................................58
2.3.2. Những hạn chế.....................................................................................59
2.3.3. Một số nguyên nhân dẫn đến hạn chế...............................................60
2.3.3.1. Các nguyên nhân khách quan.................................................60
2.3.3.2. Các nguyên nhân chủ quan.....................................................62
CHƯƠNG 3.....................................................................................................60
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG....................................60
THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI SACOMBANK..........................................60
– CHI NHÁNH BẮC NINH...........................................................................60
3.1. Phương hướng phát triển của Sacombank – Chi nhánh Bắc Ninh.......60
3.1.1. Phương hướng hoạt động chung của Sacombank – Chi nhánh Bắc
Ninh................................................................................................................60
3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động TTQT tại Sacombank – Chi
nhánh Bắc Ninh.............................................................................................61
3.2. Các giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Sacombank –
Chi nhánh Bắc Ninh....................................................................................61
3.2.1. Tăng cường hoạt động Marketing, tập trung vào đối tượng khách
hàng doanh nghiệp .......................................................................................62
3.2.1.1. Xây dựng chiến lược thu hút khách hàng ..............................62


3.2.1.2. Tăng cường mạnh mẽ công tác tiếp thị, quảng cáo với khách
hàng doanh nghiệp...............................................................................64
3.2.2. Nâng cấp trang thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động TTQT của chi
nhánh..............................................................................................................65
3.2.3. Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa dịch vụ thanh toán quốc tế. 65
3.2.4. Xây dựng quy trình phối hợp giữa các phòng ban trong chi
nhánh...................................................................................................65
3.2.5. Tư vấn cho khách hàng trong nghiệp vụ thanh toán quốc tế..........66

giao dịch...................................................................................................................78
Thủ tục TTQT tại NH nhanh gọn, dễ hiểu.................................................................78


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam với chủ trương phát triển nền kinh tế mở, đẩy nhanh quá trình hội
nhập với nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới cũng đã tăng cường mối quan hệ
hợp tác quốc tế thông qua hoạt động thương mại quốc tế nhằm thu hút đầu tư, khai
thông nguồn lực để phục vụ cho quá trình Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá đất nước.
Thương mại quốc tế của Việt Nam phát triển ngày càng mạnh khi mà kim ngạch
xuất khẩu liên tục tăng trong 10 năm qua, năm 2004 kim ngạch xuất khẩu của Việt
Nam là 30 tỷ USD thì đến năm 2014 con số này đã là 298,24 tỷ USD. Điều đó dẫn
đến các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu hình thành ngày càng nhiều kéo
theo các dịch vụ thanh toán quốc tế ở các ngân hàng cũng phát triển mạnh.
Xu hướng của các ngân hàng hiện nay đang hướng tới là gia tăng tỷ trọng
doanh thu từ các hoạt động phi tín dụng nhằm phát triển an toàn, bền vững và giảm
thiểu nhiều rủi ro khi nền kinh tế có biến động. Chính vì vậy các Ngân hàng ngày
càng chú trọng và phát triển nâng cao chất lượng dịch vụ Thanh toán quốc tế. Bên
cạnh đó còn có sự xuất hiện của các Ngân hàng 100% vốn nước ngoài với những ưu
thế về phí dịch vụ và mạng lưới toàn cầu khiến cho sự cạnh tranh giữa các Ngân
hàng trong lĩnh vực thanh toán quốc tế ngày càng gay gắt.
Là một trong những Ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) đầu tiên
được thành lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, Sacombank chi nhánh Bắc Ninh đã phần
nào chứng tỏ được vị thế của mình trong lĩnh vực thanh toán quốc tế. Tuy nhiên
những năm gần đây, cùng với sự ra đời của nhiều NHTMCP và Ngân hàng nước
ngoài trên địa bàn tỉnh, Sacombank chi nhánh Bắc Ninh cũng gặp nhiều sự cạnh
tranh trong việc cung cấp dịch vụ Thanh toán quốc tế.

hàng Sacombank chi nhánh Bắc Ninh
Chương 3: Một số giải pháp phát triển hoạt động Thanh toán quốc tế tại
Ngân hàng Sacombank chi nhánh Bắc Ninh


3

CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
QUỐC TẾ TRONG NHTM
1.1. Hoạt động Thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại (NHTM)
1.1.1. NHTM và các hoạt động cơ bản
Ngân hàng là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh về tiền tệ với hoạt động
thường xuyên là huy động vốn, cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, cung cấp các dịch vụ
tài chính và các hoạt động khác có liên quan. NHTM là tổ chức tài chính trung gian
cung cấp danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất.
Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc điều hoà, cung cấp vốn cho
nền kinh tế. Với sự phát triển kinh tế và công nghệ hiện nay, hoạt động ngân hàng
đã có những bước tiến rất nhanh, đa dạng và phong phú hơn song ngân hàng vẫn
duy trì các hoạt động cơ bản sau :
Hoạt dộng huy động vốn
Đây là nghiệp vụ cơ bản, quan trọng nhất, ảnh hưởng tới chất lượng hoạt
động của ngân hàng.Vốn được ngân hàng huy động dưới nhiều hình thức khác nhau
như huy động dưới hình thức tiền gửi, đi vay, phát hành giấy tờ có giá. Mặt khác
trên cơ sở nguồn vốn huy động được, ngân hàng tiến hành cho vay phục vụ cho nhu
cầu phát triển sản xuất, cho các mục tiêu phát triển kinh tế của địa phương và cả
nước. Hoạt động huy động vốn của ngân hàng ngày càng mở rộng, tạo uy tín của
ngân hàng ngày càng cao, các ngân hàng chủ động trong hoạt động kinh doanh, mở
rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế và các tổ chức dân cư, mang lại
lợi nhuận cho ngân hàng. Do đó các ngân hàng thương mại phải căn cứ vào chiến

chuyển tiền để đáp ứng nhu cầu chi dùng của họ. Có hai phương thức chuyển tiền là
chuyển tiền bằng điện và chuyển tiền bằng thư.
- Thu chi hộ tiền hàng: Theo những lệnh uỷ nhiệm thu hoặc uỷ nhiệm chi,
ngân hàng sẽ tiến hành trích tiền trên tài khoản tiền gửi của khách hàng chuyển trả
tiền hàng hoá, dịch vụ đã nhận hoặc thực hiện thu hộ tiền hàng khi nhận được
chứng từ khách hàng nhờ thu hộ...


5

- Nghiệp vụ uỷ thác: Là nghiệp vụ mà ngân hàng thực hiện theo sự uỷ thác
của khách hàng trong việc quản lý tài sản, chuyển giao tài sản thừa kế, bảo quản
chứng khoán, vàng bạc, giấy tờ có giá... để hưởng hoa hồng.

1.1.2. Khái niệm, vai trò của hoạt động Thanh toán quốc tế
1.1.2.1. Khái niệm
TTQT là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả về tiền tệ phát sinh từ các quan
hệ kinh tế, thương mại, tài chính, tín dụng giữa các tổ chức kinh tế quốc tế, giữa các
hãng, các cá nhân của các nước khác nhau để kết thúc một chu trình hoạt động trong
1 lĩnh vực kinh tế đối ngoại bằng các hình thức chuyển tiền hay bù trừ trên các tài
khoản tại các ngân hàng.
TTQT là việc thực hiện chi trả bằng tiền liên quan đến các dịch vụ mua bán
hàng hóa hay cung ứng lao vụ… giữa các tổ chức hay cá nhân nước này với các tổ
chức hay cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế thông qua
quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan.
Khác với thanh toán nội địa (phạm vi trong một nước) TTQT thường gắn
liền với việc trao đổi giữa đồng tiền của nước này với đồng tiền của một nước khác.
Các đồng tiền được sử dụng trong thanh toán quốc tế chủ yếu là các loại
ngoại tệ mạnh có khả năng chuyển đổi tự do như đô la Mỹ (USD), bảng Anh
(GBP), frăng Pháp (FRF), Yên Nhật (JPY) bởi sự tiện lợi và nhanh chóng trong

chính xác, an toàn, tiện lợi và tiết kiệm tối đa chi phí. Trong quá trình thực hiện
thanh toán, nếu khách hàng không có đủ khả năng tài chính cần đến sự tài trợ của
ngân hàng thì ngân hàng sẽ chiết khấu bộ chứng từ. Qua việc thực hiện thanh toán,
ngân hàng còn có thể giám sát được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp để có
những tư vấn cho khách hàng và điều chỉnh chiến lược khách hàng.
Đối với bản thân ngân hàng
TTQT là một loại nghiệp vụ liên quan dến tài sản ngoại bảng của ngân hàng.
Hoạt động TTQT giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng
về các dịch vụ tài chính có liên quan tới TTQT. Trên cơ sở đó giúp ngân hàng tăng
doanh thu, nâng cao uy tín cho ngân hàng và tạo dựng niềm tin cho khách hàng.
Điều đó không chỉ giúp ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động mà còn là một ưu thế
tạo nên sức cạnh tranh của ngân hàng trong cơ chế thị trường. Hoạt động TTQT
không chỉ là một hoạt động đơn thuần mà còn là hoạt động hỗ trợ bổ sung cho các
hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng. Hoạt động TTQT được thực hiện tốt sẽ


7

mở rộng cho hoạt động tín dụng XNK, phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ,
bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương, tài trợ thương mại và các hoạt động ngân
hàng quốc tế khác.
Hoạt động TTQT làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng. Khi thực hiện
nghiệp vụ TTQT, ngân hàng có thể thu được nguồn vốn ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi
của các doanh nghiệp có quan hệ TTQT với các ngân hàng dưới hình thức các
khoản ký quỹ chờ thanh toán.
TTQT còn tạo điều kiện hiện đại hóa công nghệ ngân hàng. Các ngân hàng sẽ áp
dụng công nghệ tiên tiến để hoạt động TTQT được thực hiện nhanh chóng, kịp thời và
chính xác, nhằm phân tán rủi ro, góp phần mở rộng quy mô và mạng lưới ngân hàng.
Hoạt động TTQT cũng làm tăng cường mối quan hệ đối ngoại của ngân
hàng, tăng cường khả năng cạnh tranh của ngân hàng, nâng cao uy tín của mình

trong thời hạn của nó.
Hối phiếu có thể chuyển nhượng từ người này sang người khác trong thời
hạn của nó, hoặc có thể dùng hối phiếu để cầm cố, thế chấp để vay vốn tại NHTM
hoặc dùng để chiết khấu tại NHTM,...
Phân loại hối phiếu:
a/ Căn cứ vào thời hạn thanh toán
- Hối phiếu trả tiền ngay (At sight Bill): là loại hối phiếu quy định người bị
ký phát phải thanh toán cho người cầm phiếu ngay khi nhìn thấy hối phiếu. Những
hối phiếu không quy định thời hạn thanh toán được xem là hối phiếu trả ngay.
- Hối phiếu có kỳ hạn (Usance Bill): Người ký phát hối phiếu có thể quy
định thời hạn thanh toán hối phiếu theo các cách sau: trả sau 1 thời hạn nhất định kể
từ ngày ký phát hối phiếu, hay trả sau 1 thời hạn nhất định kể từ ngày giao hàng,
hay trả tại 1 ngày cụ thể trong tương lai,…. Các hối phiếu có kỳ hạn phải được xuất
trình để ký chấp nhận nếu cần.
b/ Căn cứ vào chứng từ kèm theo
- Hối phiếu trơn (Clean Bill of Exchange): là loại hối phiếu mà việc trả
tiền không kèm theo chứng từ thương mại (chứng từ về hàng hóa).
- Hối phiếu kèm chứng từ (Documentary Bill of Exchange): là loại hối
phiếu có kèm theo chứng từ thương mại. Người trả tiền phải trả tiền hối phiếu hoặc
ký chấp nhận trả tiền vào hối phiếu rồi mới được nhận chứng từ thương mại.


9

c/ Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng
- Hối phiếu đích danh (Nominal Bill): Là loại hối phiếu ghi rõ tên người
hưởng lợi.
- Hối phiếu vô danh (Bearer Bill hay Nameless Bill): Là loại hối phiếu
không ghi tên người hưởng lợi ở mặt trước hối phiếu mà chỉ ghi trả cho người cầm
phiếu. Đối với loại hối phiếu này thì ai giữ nó sẽ là người hưởng lợi. Loại này được

bằng chuyển khoản.
Đặc điểm của séc
Có nhiều loại séc khác nhau nhưng tất cả đề có chung các đặc điểm sau:
Tính trừu tượng: Trên tờ séc không cần phải ghi nội dung quan hệ kinh tế
phát sinh ra séc mà chỉ cần ghi số tiền thanh toán.
Tính bắt buộc thanh toán: Mặc dù trên tờ séc không ghi nội dung quan hệ
kinh tế phát sinh để ký phát tờ séc nhưng ngân hàng thanh toán trên séc có nghĩa vụ
chi trả tiền cho người thụ hưởng số tiền ghi trên tờ séc.
Tính lưu thông: Trong thời hạn thanh toán, séc có thể chuyển nhượng một
hay nhiều lần cho các cá nhân, tổ chức khác.
Tính thời hạn: Séc chỉ có giá trị tiền tệ hoặc thanh toán nếu thời hạn hiệu
lực của nó chưa hết đối với séc thương mại. Thời hạn hiệu lực của tờ séc được ghi
rõ trên tờ séc và tùy thuộc vào phạm vi không gian mà séc lưu hành và luật pháp
các nước quy định. Nói chung séc lưu hành trong nội địa thời gian ngắn hơn lưu
hành trong thanh toán quốc tế.
Phân loại séc:
- Séc đích danh (nominal cheque) là loại séc ghi rõ tên người hưởng lợi
trên tờ séc.
- Séc vô danh (Bearer cheque) là loại séc không ghi rõ tên người thụ
hưởng, chỉ ghi câu “trả cho người cầm séc” (Pay to the bearer). Đối với loại séc này
có thể chuyển qua tay nhiều người, ai là người cầm séc, người đó có thể mang séc
đến ngân hàng lĩnh tiền.
- Séc theo lệnh (Order cheque) là loại séc được dùng phổ biến trong thanh
toán quốc tế và là loại séc ghi trả theo lệnh của người hưởng lợi trên tờ séc. Trên
séc có ghi câu “trả theo lệnh của ông (bà)………..”. Loại séc này có thể chuyển
nhượng cho người khác bằng thủ tục ký hậu giống như hối phiếu. Trong thời hạn
hiệu lực, séc theo lệnh có thể chuyển nhượng cho nhiều người liên tiếp bằng cách


11




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status