1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
*** BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
Chuyên ngành: Ngân hàng
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI
GÒN – HÀ NỘI
Họ và tên sinh viên: Phạm Uyên Phương
Mã sinh viên: 1113320127
Lớp: Anh 4
Khóa: 50
Người hướng dẫn khoa học: Th.S Nguyễn Xuân Quỳnh
Hà Nội, ngày 27 tháng 7 năm 2014
2
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN
3.1.2. Định hướng phát triển họat động thanh toán quốc tế 34
3.2. Các giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội 34
3.2.1. Tăng cường hoạt động marketing ngân hàng 34
3.2.2. Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa dịch vụ TTQT 35
3.2.3. Nâng cao công tác quản trị điều hành TTQT 36
3.2.4. Một số đề xuất với Ngân hàng nhà nước 36
3.2.5. Một số đề xuất với chính phủ và các bộ ngành có liên quan 37
KẾT LUẬN 38
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 39
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
1
MỞ ĐẦU
Kể từ sau khi gia nhập WTO, Việt Nam đã được mở ra nhiều cơ hội, từng bước
hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Các hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và các
hoạt động thương mại, đầu tư quốc tê ngày càng được mở rộng và phát triển mạnh mẽ.
Với xu thế đó, vai trò của các ngân hàng càng trở nên rõ nét hơn. Đóng vai trò là cầu
nối của hoạt động xuất nhập khẩu, hoạt động thanh toán quốc tế đã và đang phát triển
mạnh mẽ. Tuy nhiên, các ngân hàng Việt Nam còn chưa có nhiều kinh nghiệm cũng
như cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực… nên vẫn vấp phải nhiều khó khăn. Chính vì vậy,
3
NỘI DUNG
Chương 1: Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Tên gọi: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI
Tên giao dịch quốc tế: SaHaBank
Tên viết tắt: SHB
Trụ sở chính: 77 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại: (071) 739025, 838389.
Website: www.shb.com.vn
Logo: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB) được thành lập vào
ngày 13/11/1993 dưới tên Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nhơn Ái theo quyết định
số 214/QÐ-NH5. SHB chính thức đi vào hoạt động từ ngày 12/12/1993.
Những ngày đầu đi vào hoạt động, trong bối cảnh nền kinh tế đất nước chuyển
từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà
nước, SHB với vốn điều lệ ban đầu là 400 triệu đồng, và tổng tài sản là 1,1 tỷ đông, chỉ
2000
3497.5
4815.8
8865.8
11082.2
0
2000
4000
6000
8000
10000
12000
1993 1994 1995 1996 1999 2002 2003 2005 2006 2007 2010 2011 2012
Dự kiến
2014
5
1.2. Sản phẩm, dịch vụ và mạng lưới hoạt động
Sản phẩm và dịch vụ
Ra đời với mục đích cung cấp dịch vụ vay vốn phục vụ sản xuất nông nghiệp cho
các hộ nông dân, cho đến nay SHB đã cung cấp nhiều sản phẩm, dịch vụ đa dạng và
tiện ích cho nhiều đối tượng khách hàng, cụ thể:
- Sản phẩm tiền gửi
- Sản phẩm cho vay
- Dịch vụ chuyển tiền
- Dịch vụ bảo lãnh
- Dịch vụ thẻ
- Dịch vụ thanh toán
- Các sản phẩm dịch vụ khác
Mạng lưới hoạt động
THÔNG TIN QUẢN TRỊ
BAN HÀNH CHÍNH
QUẢN TRỊ
KHỐI NGÂN
HÀNG BÁN LẺ
KHỐI NGÂN
HÀNG DOANH
NGHIỆP
KHỐI NGUỒN
VỐN
KHỐI QUẢN
TRỊ NGUỒN
NHÂN LỰC
KHỐI QUẢN
LÝ RỦI RO
KHỐI PHÁT
TRIỂN KINH
DOANH
KHỐI VẬN
HÀNH
KHỐI CÔNG
NGHỆ THÔNG
TIN
TRUNG TÂM KINH DOANH CÁC
CHI NHÁNH LỚN, CÔNG TY CON
BAN THI ĐUA - KHEN
THƯỞNG & XLKL
VĂN PHÒNG TỔNG GIÁM
ĐỐC
BAN TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh của SHB giai đoạn 2009 – 2013 (đơn vị: triệu đồng)
Chỉ tiêu
2009
2010
2011
2012
2013
Báo
cáo
tài
chính
Tổng tài
sản
27.469.197
51.032.861
70.989.542
116.537.614
143.625.803
Tổng
VCSH
2.417.045
4.183.214
5.830.868
9.506.050
10.355.697
Doanh
thu
859.992
1.486.160
2.228.334
Tỷ lệ nợ
xấu
2,79%
1,40%
2,24%
8,83%
4,35%
CAR
17,06%
13,81%
13,37%
14.18%
12.38%
(Nguồn: Báo cáo tài chính của SHB giai đoạn 2009 – 2013)
Nhờ có thương vụ sáp nhập với HBB vào năm 2012, tổng tài sản của SHB tăng
64,2% và tiếp tục tăng 23,2% vào năm 2013. So với mức tăng trưởng toàn ngành của
năm 2013 là 11,34%, đây là con số đáng khích lệ với SHB. Lợi nhuận sau thuế của
năm 2012 cũng tăng vọt so với năm 2011 đạt 1.668.981 triệu đồng, do SHB ghi nhận
thu nhập từ các khoản nợ xấu thu hồi được từ HBB. Tuy nhiên, năm 2012 SHB phải
ghi nhận khoản lỗ lũy kế của HBB nên lợi nhuận giữ lại chỉ là 8.206 triệu đồng. Đến
năm 2013, do không có khoản thu từ các hoạt động khác này, lợi nhuận sau thuế lại
giảm về mức 849.770 triệu đồng, đây cũng là khoản lợi nhuận giữ lại của ngân hàng.
Từ một ngân hàng luôn duy trì được tỷ lệ nợ xấu dưới mức chuẩn, sau khi thâu
tóm HBB – một ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu ở mức báo động 16,06%, tỷ lệ nợ xấu của
SHB tăng 4 lần lên 8,51%. Tuy nhiên, nhờ có các biện pháp quyết liệt và linh hoạt để
8
xử lý nợ xấu, tỷ lệ nợ xấu của SHB giảm xuống chỉ còn 4,35% cuối năm 2013. Dù vẫn
cao hơn trung bình toàn ngành là mức 3,49% nhưng vẫn là một con số khá ấn tượng.
Khả năng sinh lợi của SHB đã suy giảm trong giai đoạn 2009-2013. ROAA
do phòng Thương mại & Công nghiệp Quốc tế ban hành, số xuất bản 525/725
gọi tắt là URR525/URR725
- Các Quy định của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước về quản lý Ngoại hối, các
văn bản liên quan đến thanh toán quốc tế và không trái với pháp luật Việt Nam
- Các hiệp định, thỏa thuận do Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà
Nội ký kết
2.1.2. Nhận xét chung
Mạng lưới đại lý
Từ năm 2007 trở về trước SHB phải thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế thông
qua Ngân hàng TMCP Quân đội. Từ năm 2008, được sự cho phép của NHNN, SHB đã
bắt đầu thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế trực tiếp. Tuy mới đi vào hoạt động
chưa lâu nhưng hoạt động thanh toán quốc tế mang lại thu nhập lớn thứ hai trong các
dịch vụ SHB cung cấp sau dịch vụ bảo lãnh trong nước. Tính đến hết năm 2013, SHB
đã thiết lập được mạng lưới Ngân hàng Đại lý với hơn 400 đại lý trên các Châu lục:
Châu Âu, Á, Mỹ, Phi Úc với nhiều tên tuổi lớn như Citi Bank, Bank of New York,
Deutsche Bank, Korea Exchange Bank, Bank of China, Sumitomo Mitsui Banking
Corporation, Wells Fargo Bank N.A, … 10
Bảng 2.1: Số lượng ngân hàng đại lý của một số ngân hàng Việt Nam đến hết 2013
Ngân hàng Việt Nam
Số lượng đại lý
Quốc gia, vùng lãnh thổ
Vietcombank
1800
Doanh số hoạt động TTQT
Sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008, nền kinh tế trong nước bất ổn,
hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam gặp nhiều khó khăn. Từ năm 2009, nền kinh tế
11
có dấu hiệu phục hồi, hoạt động xuất nhập khẩu ở Việt Nam gia tăng trở lại, hoạt động
TTQT của SHB cũng có những tín hiệu tích cực. Nhìn chung doanh số TTQT của SHB
tăng tương đối đều qua các năm, với mức tăng khoảng từ 300 đến 400 triệu USD, đặc
biệt trong năm 2009 và 2013 doanh số tăng mạnh, lần lượt là 98,2% và 36,2%.
Biểu đồ 2.1: Doanh số thanh toán quốc tế của SHB giai đoạn 2009 – 2013 (đơn vị:
triệu USD)
(Nguồn: Số liệu phòng TTQT Hội sở SHB)
Doanh số thanh toán xuất khẩu và nhập khẩu tương tại SHB tương đối cân bằng,
ngoại trừ năm 2012 doanh số xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu tương đối lớn, khoảng
189,5 triệu USD. Điều này khá trái ngược với đa số các ngân hàng, ví dụ như Agribank
– nơi doanh số xuất khẩu đóng phần lớn doanh thu từ TTQT hay BIDV – nơi doanh thu
từ xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu khá nhiều. Như vậy, SHB có đối tượng khách hàng đa
dạng, điều này tốt cho việc phát triển bền vững, phân tán rủi ro để không phụ thuộc vào
một hoạt động xuất khẩu hay nhập khẩu.
0
200000
400000
600000
800000
1000000
1200000
1400000
1600000
là Vietcombank với 22% và Vietinbank với 14% vào cuối năm 2013. Rõ ràng, thị phần
của SHB còn rất hẹp và kém ấn tượng.
Biểu đồ 2.2: Thị phần TTQT của SHB giai đoạn 2009 – 2013 (đơn vị: %)
(Nguồn: Tổng cục hải quan Việt Nam và số liệu phòng TTQT Hội sở SHB)
0.294
0.471
0.54
0.569
0.67
0
0.1
0.2
0.3
0.4
0.5
0.6
0.7
0.8
2009 2010 2011 2012 2013
Thị phần
13
Cơ cấu các phương thức thanh toán tại SHB
- Theo doanh số:
Biều đồ 2.3: Cơ cấu các phương thức TTQT của SHB theo doanh số giai đoạn 2009 -
2013 (đơn vị: %)
(Nguồn: Số liệu phòng TTQT Hội sở SHB)
Nhìn chung, trong 3 phương thức thanh toán chủ yếu của SHB, thanh toán bằng
100
120
2009 2010 2011 2012 2013
Chuyển tiền Nhờ thu
Thư tín dụng kèm chứng từ
14
Bảng 2.3: Số món các phương thức TTQT tại SHB
Số món
2009
2010
2011
2012
2013
Tổng chuyển tiền
1594
2998
4863
7706
10758
Tổng nhờ thu
192
242
381
558
931
Tổng L/C
1552
1854
1256
29.40%
22.07%
0.00%
20.00%
40.00%
60.00%
80.00%
100.00%
120.00%
2009 2010 2011 2012 2013
Chuyển tiền Nhờ thu
Thư tín dụng kèm chứng từ
15
thanh toán các khoản chi phí có liên quan đến xuất nhập khẩu. Phương thức tín dụng
chứng từ thường áp dụng thanh toán cho các khoản xuất nhập khẩu lớn.
Thu nhập thuần
Như đã đề cập ở trên, dịch vụ thanh toán là một trong các hoạt động mũi nhọn của
SHB, nó đem lại lợi nhuận cao, đưa hình ảnh của ngân hàng ra nước ngoài và tạo lòng
tin ở khách hàng.
Bảng 2.4: Thu nhập thuần từ hoạt động TTQT của SHB (đơn vị: triệu đồng)
Chỉ tiêu
2009
2010
2011
2012
2013
Thu nhập thuần
13.345
20.739
- Hợp đồng nhập khẩu ủy thác (nếu có)
- Giấy phép nhập khẩu của Bộ Thương Mại hoặc Bộ quản lý chuyên ngành
- Bản gốc Giấy đề nghị bán ngoại tệ
- Cam kết thanh toán (bản gốc)
Cán bộ SHB khi tiếp nhận hồ sơ xin mở L/C phải kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp
của các chứng từ được xuất trình và Yêu cầu phát hành thư Tín dụng.
(2) Thẩm định nguồn vốn thanh toán và lập Trình duyệt mở L/C
Đối với L/C ký quỹ 100% trị giá: Phòng TTQT/bộ phận TTQT đánh giá tư cách
pháp nhân của khách hàng, thẩm định phương án nhập khẩu và lập Trình duyệt mở L/C
trình Tổng Giám đốc/Giám đốc Chi nhánh phê duyệt.
Đối với L/C ký quỹ dưới 100% trị giá: Phòng TTQT/bộ phận TTQT kết hợp với
Phòng Tín dụng/bộ phận Tín dụng đánh giá tư cách pháp nhân và năng lực tài chính
của khách hàng, thẩm định phương án xuất khẩu, khả năng đảm bảo thanh toán khi L/C
đến hạn, tính toán xác định hạn mức thường xuyên hay từng lần, đề nghị mức ký quỹ
và lập Trình duyệt mở L/C.
(3) Phát hành L/C
Tại đơn vị được phép: TTV đăng ký giao dịch, hạch toán nội bảng, ngoại bảng, lập
mẫu điện thích hợp, sau đó chuyển bức điện và toàn bộ hồ sơ cho Kiểm soát viên hoặc
phụ trách phòng ký duyệt. Phụ trách phòng hoặc Kiểm soát viên kiểm tra sự khớp đúng
giữa chứng từ với bức điện trên hệ thống và kiểm tra chuẩn điện.
Tại Hội sở: Người được ủy quyền kiểm tra tiêu chuẩn điện SWIFT, các điều khoản
của L/C, ngân hàng thông báo/ngân hàng xác nhận (nếu có). Sau khi kiểm tra, phòng
TTQT Hội sở hoặc người được ủy quyền duyệt để chuyển tiếp bức điện sang hệ thống
17
SWIFT gửi đi nước ngoài. Cuối cùng, Hội sở gửi điện thông báo kết quả xử lý điện cho
chi nhánh.
(4) Hoàn tất và lưu hồ sơ phát hành L/C
Sau khi nhận được điện báo kết quả giao dịch (MT 070) từ phòng TTQT H.O, TTV
ở chi nhánh cập nhận trạng thái L/C vào chương trình quản lý hoặc sửa lại điện phát
Phụ trách phòng TTQT Hội sở hoặc người ủy quyền kiểm tra mã điện phải kiểm tra
tính xác thực của bức điện và chuyển đến Phòng TTQT/bộ phận TTQT của Chi nhánh
có liên quan để kiểm tra đối chiếu với điều kiện thanh toán, chỉ dẫn thanh toán quy
định trong L/C hoặc sủa đổi L/C. Nếu điện thông báo chứng từ phù hợp, TTB xử lý
giống trường hợp bộ chứng từ phù hợp – Thanh toán trên Thư đòi tiền. Nếu điện thông
báo chứng từ không phù hợp, TTV gửi thông báo cho khách hàng kèm 01 bản sao điện
Ngân hàng nước ngoài thông báo chứng từ chứng từ không phù hợp, khách hàng sẽ có
quyết định chấp nhận sai sót và thanh toán hay không. Nếu khách hàng không chấp
nhận thanh toán, SHB lập điện từ chối thanh toán theo mẫu MT 734 hoặc MT 799.
(7) Trường hợp hủy L/C
Trong thời hạn hiệu lực của L/C
Ngân hàng Thông báo hủy L/C: Nhận được điện yêu cầu hủy LC của Ngân hàng
nước ngoài, Phòng TTQT H.O kiểm tra tính xác thực của bức điện và chuyển đến Chi
nhánh liên quan. TTV nhập dữ liệu vào máy tính, đằn ký hủy L/C và hạch toán bút
toán có liên quan.
Người mở L/C yêu cầu hủy L/C: TTV nhập dữ liệu vào máy tính để đăng ký hủy
L/C, lập điện MT 708 trình Phụ trách phòng và Giám đốc ký duyệt gửi Ngân hàng
Thông báo yêu cầu gửi xác nhận bằng điện về việc chấp nhận hay từ chối đối với ngân
hàng hủy L/C. TTV thông báo cho khách hàng và nhập dữ liệu vào máy tính để xác
nhận giao dịch hủy L/C, thu phí theo quy định hiện hành.
19
L/C hết hạn hiệu lực sau 30 ngày
TTV thực hiện hủy số dư L/C và hoàn trả ký quỹ (nếu có)
Trường hợp không chấp nhận hủy L/C
Khách hàng đã nhận hàng thông qua bảo lãnh của SHB.
Có sự tranh chấp thương mại, mặc dù hai bên mua bán thỏa thuận nhưng chưa được
sự chấp thuận hủy L/C của các Ngân hàng có liên quan.
(8) Bảo lãnh/ủy quyền nhận hàng theo L/C
Khi đã đủ các điều kiện quy định, TTV lập thư bảo lãnh hoặc ủy quyền nhận hàng
cho người Phụ trách phòng hoặc người được ủy quyền kiểm soát để kiểm tra.
(4) Gửi chứng từ và đòi tiền
Chứng từ phù hợp
Trường hợp L/C quy định đòi tiền ngân hàng phát hành:
- Bằng điện: TTV lập điện đòi tiền MT 754 cùng Thư gửi chứng từ cùng bộ
chứng từ và hối phiếu.
- Bằng thư: TTV lập Thư gửi chứng từ đòi tiền gửi ngân hàng phát hành cùng bộ
chứng từ và hối phiếu.
Trường hợp L/C quy định đòi tiền ngân hàng hoàn trả:
- Bằng điện: TTV lập điện đòi tiền MT 742 và Thư gửi chứng từ cho ngân hàng
phát hành kèm bộ chứng từ và hối phiếu.
- Bằng thư: TVV lập Thư đòi tiền Ngân hàng hoàn trả kiêm Thư gửi chứng từ
Ngân hàng phát hành. Đồng thời, TTV gửi ngân hàng phát hành Thư gửi Ngân
hàng phát hành thư gửi chứng từ kèm bộ chứng từ và hối phiếu đó.
Chứng từ không phù hợp
21
Trường hợp L/C quy định đòi tiền trực tiếp ngân hàng phát hành:
- Bằng điện: TTV lập điện đòi tiền nêu rõ các điểm không phù hợp và chỉ thị trả
tiền nếu được chấp nhận (MT 750) đồng thời lập Thư gửi chứng từ.
- Bằng thư: TTV lập thư đòi tiền kèm chứng từ và hối phiếu (nếu có) nêu các
điểm không phù hợp và chỉ thị trả tiền nếu được chấp nhận thanh toán.
Trường hợp L/C quy định đòi tiền ngân hàng hoàn trả:
- Bằng điện: TTV lập điện gửi ngân hàng phát hành yêu cầu ngân hàng phát hành
khi chấp nhận thanh toán thì điện báo cho SHB biết để gửi điện đòi tiền ngân
hàng hoàn trả. Bộ chứng từ kèm thư thanh toán gửi ngân hàng phát hành cũng
phải chỉ rõ các điểm bất hợp lệ như nội dung điện.
- Bằng thư: TTV lập thư gửi chứng từ yêu cầu ngân hàng phát hành khi chấp
nhận thanh toán điện báo cho SHB đòi tiền ngân hàng hoàn trả. Khi nhận được
điện chấp nhận thanh toán từ ngân hàng phát hành, TTV gửi thư đòi tiền ngân
2009
2010
2011
2012
2013
L/C hàng nhập
khẩu
86.818,21
114.695,90
182.997,24
277.492,79
330.658,73
L/C hàng xuất
khẩu
147.467,12
192.517,79
280.098,17
455.072,79
526.185,86
Tổng doanh thu
234.285,33
307.213,69
463.095,41
732.565,58
856.844,59
% +/-
-
+31,13%