Rủi ro trong hoạt động Thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
---------***---------

LUẬN VĂN THẠC SĨ

RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN BƢU ĐIỆN LIÊN VIỆT

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

DƢƠNG HOÀI LINH

Hà Nội - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
---------***---------

LUẬN VĂN THẠC SĨ

RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN BƢU ĐIỆN LIÊN VIỆT

Ngành: Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8340201


1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của Thanh toán quốc tế ............................................. 7
1.1.2. Các nguồn luật điều chỉnh trong Thanh toán quốc tế hiện nay ..................... 9
1.1.3. Các phương thức Thanh toán quốc tế thông dụng ........................................ 11
1.1.4. Vai trò của Thanh toán quốc tế ...................................................................... 22
1.2. Rủi ro trong hoạt động Thanh toán quốc tế ........................................................... 24
1.2.1. Khái niệm về rủi ro ......................................................................................... 24
1.2.2. Đặc điểm của rủi ro trong hoạt động Thanh toán quốc tế ........................... 25
1.2.3. Các loại rủi ro trong hoạt động Thanh toán quốc tế .................................... 25
1.2.4. Mô hình quản trị rủi ro trong hoạt động Thanh toán quốc tế...................... 30
1.2.5. Nguyên nhân của rủi ro trong hoạt động Thanh toán quốc tế ..................... 32
1.2.6. Các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động Thanh toán
quốc tế tại NHTM ...................................................................................................... 34
CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN BƢU ĐIỆN LIÊN VIỆT 37
2.1. Tổng quan về Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Bƣu Điện Liên Việt ................. 37
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ................................................................ 37
2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt 41
2.2. Thực trạng hoạt động TTQT tại Ngân hàng TMCP Bƣu Điện Liên Việt giai
đoạn 2013-2017 ................................................................................................................... 46
2.2.1. Khái quát về sự phát triển nghiệp vụ TTQT tại Ngân hàng TMCP Bưu điện
Liên Việt ..................................................................................................................... 46
2.2.2. Kết quả hoạt động TTQT theo các chỉ tiêu.................................................... 48

ii


2.3. Thực trạng rủi ro trong hoạt động TTQT tại Ngân hàng TMCP Bƣu Điện Liên
Việt ........................................................................................................................................ 55
2.3.1. Những tình huống rủi ro đã xảy ra trong hoạt động TTQT tại Ngân hàng
TMCP Bưu điện Liên Việt ......................................................................................... 55


ĐVKD

Đơn vị kinh doanh

EU

Liên minh châu Âu

ICC

Phòng thƣơng mại quốc tế

Incoterms

Điều khoản thƣơng mại quốc tế

ISBP

Tập quán Ngân hàng Tiêu chuẩn Quốc tế về Kiểm tra
Chứng từ theo Thƣ tín dụng

ISP

Quy tắc thống nhất về thƣ tín dụng dự phòng

L/C

Thƣ tín dụng chứng từ


Thanh toán quốc tế

P.TTQT

Phòng Thanh toán quốc tế

UCP

Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ

UPAS

Thƣ tín dụng trả chậm có thể thanh toán ngay

URC

Quy tắc thống nhất về Nhờ thu

URDG

Quy tắc thống nhất về bảo lãnh theo yêu cầu

URR

Quy tắc thống nhất về hoàn trả giữa các ngân hàng

XNK

Xuất nhập khẩu




TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Hoạt động ngân hàng luôn đề cao tính an toàn và bảo mật, vì vậy, công tác
phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong các hoạt động của ngân hàng nói chung và
TTQT nói riêng luôn đƣợc các ngân hàng coi trọng. Ngân hàng TMCP Bƣu điện
Liên Việt cũng không nằm ngoài xu hƣớng đó. Lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Rủi ro
trong hoạt động Thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện
Liên Việt”, luận văn đi sâu vào khai thác những điểm mới lạ so với những bài
nghiên cứu về rủi ro trong hoạt động TTQT tại ngân hàng thƣơng mại trƣớc đó. Bài
luận văn lựa chọn phạm vi nghiên cứu là Ngân hàng TMCP Bƣu điện Liên Việt một ngân hàng TMCP có tuổi đời trẻ thay vì những ngân hàng lớn. Việc nghiên cứu
không chỉ dừng lại ở phƣơng thức thanh toán phức tạp nhất là Tín dụng chứng từ
mà còn đi vào các phƣơng thức thanh toán đơn giản hơn nhƣng tiề m ẩ n rấ t nhiề u rủi
ro cho ngân hàng là Chuyển tiền và Nhờ thu . Bài luận văn cũng cố gắng cập nhật
những tập quán mới, chính sách mới,… liên quan đến TTQT, không chỉ đơn thuần
ở việc nghiên cƣ́u lý thuyế t mà lồ ng vào cá

c tin
̀ h huố ng thƣc̣ tế , tƣ̀ đó đƣa ra các
giải pháp có tính thực tế và ứng dụng cao trong công tác hạn chế rủi ro TTQT .
Theo đó luận văn đã tập trung giải quyết những vấn đề sau:
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan tới TTQT nhƣ khái niệm, đặc điểm,
nguồn luật điều chỉnh, vai trò và tính chất đặc trƣng của ba phƣơng thức TTQT
thông dụng là Chuyển tiền, Nhờ thu và Thƣ tín dụng chứng từ. Cùng với đó, luận
văn đi vào làm rõ các khái niệm liên quan đến rủi ro, rủi ro trong hoạt động TTQT,
nêu lên đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của rủi ro, hệ thống hóa các loại rủi ro và
các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro mà các ngân hàng trong nƣớc cũng nhƣ
quốc tế đang áp dụng.
Phân tích thực trạng rủi ro trong hoạt động TTQT tại ngân hàng TMCP Bƣu
điện Liên Việt thông qua việc phân tích trên cơ sở các nguyên nhân dẫn đến rủi ro


khiến cho các quốc gia trong khu vực và thế giới vận động trong một mối tƣơng
quan chặt chẽ. Không có một quốc gia nào muốn phát triển mà lại cho phép mình
đứng ngoài “cuộc chơi” chung. Theo đó, đã kéo theo sự phát triển của hoạt động
thƣơng mại quốc tế mà Thanh toán quốc tế (TTQT) trở thành một khâu hết sức quan
trọng. Hoạt động TTQT phát triển sẽ làm cho hoạt động xuất nhập khẩu thuận lợi
hơn, tăng cƣờng các mối quan hệ giao lƣu kinh tế giữa các quốc gia, làm tăng khối
lƣợng thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế. Chính bởi vậy, hoạt động
này đang ngày càng đƣợc các ngân hàng thƣơng mại chú trọng phát triển.
Tuy nhiên, hoạt động TTQT là nghiệp vụ mang tính chất toàn cầu, liên quan
đến thanh toán giữa các quốc gia, nó chịu ảnh hƣởng của rất nhiều nhân tố, vì vậy
trong quá trình thanh toán không thể tránh khỏi những rủi ro mang yếu tố khách
quan cũng nhƣ chủ quan. Các rủi ro này càng đƣợc kiểm soát chặt chẽ và giảm thiểu
bao nhiêu càng mang lại lợi ích và hiệu quả kinh tế cho các bên cũng nhƣ các quốc
gia bấy nhiêu. Các ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam hiện nay cũng đã rất nỗ lực
xây dựng và phát triển nghiệp vụ TTQT an toàn và hiệu quả, tuy nhiên, trải qua
thực tế hoạt động, hoạt động TTQT tại hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam
vẫn tồn tại nhiều bất cập, vƣớng mắc, chƣa tƣơng xứng với thực tế giao dịch và
tiềm ẩn nhiều rủi ro đặc biệt đối với một ngân hàng còn non trẻ nhƣ Ngân hàng
Thƣơng mại cổ phần (TMCP) Bƣu điện Liên Việt. Xuất phát từ thực tế đó, việc
nghiên cứu các vấn đề về rủi ro trong TTQT để từ đó tìm ra các biện pháp phòng
ngừa rủi ro là việc làm cần thiết của các Ngân hàng thƣơng mại và các doanh
nghiệp nói chung và Ngân hàng TMCP Bƣu điê ̣n Liên Viê ̣t nói riêng

, đòi hỏi cần

tìm ra nguyên nhân, đánh giá và đề xuất các biện pháp phù hợp để giảm thiểu rủi ro,
phòng ngừa rủi ro nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT và đáp ứng nhu cầu
thực tế. Đó cũng là lý do để tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Rủi ro trong hoạt
động Thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Bƣu điện Liên

đoạn 2013-2017.
4.

Tình hình nghiên cứu
 Các công trình nghiên cứu trong nƣớc
Liên quan đến đề tài này, đã có một số luận văn tố t nghiê ̣p đại học và thạc sĩ

hay những công trình nghiên cứu khoa học, bài báo và việc nghiên cứu này đƣợc
tiếp cận ở những góc độ, phạm vi và tại nhiều ngân hàng TMCP khác nhau.
- Nhóm các công trình nghiên cứu về rủi ro trong cụ thể một phương thức
Thanh toán quố c tế có kể kể đến:
Trần Minh Anh, Hạn chế rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng

2


từ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Khóa luận tốt
nghiệp, Học viện Ngân hàng Hà Nội, 2014. Trong khóa luận tốt nghiệp, tác giả đã
nêu ra đƣợc các rủi ro kỹ thuật gặp phải trong nghiệp vụ phát hành thƣ tín dụng tại
các ngân hàng thƣơng mại, qua đó đề ra một số biện pháp thực tiễn để hạn chế rủi
ro đặc trƣng này.
Nguyễn Quỳnh Giang, Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong thanh toán
bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam,
Luận văn Thạc sĩ Tài chính ngân hàng, Trƣờng Đại học Kinh tế - ĐHQGHN, 2015.
Điểm sáng của bài luận văn là tác giả đã đƣa ra đƣợc những tài liệu nghiên cứu của
nƣớc ngoài khiến phần giải pháp đa dạng hơn. Bài luận văn đã đƣa ra đƣợc một nội
dung khác biệt với các bài luận văn khác, đó là các chỉ tiêu đo lƣờng đánh giá mức
độ rủi ro trong phƣơng thức tín dụng chứng từ. Phần giải pháp khá đẩy đủ và sát với
thực tế hoạt động tại các ngân hàng thƣơng mại.
- Nhóm các công trình nghiên cứu về rủi ro trong các phương thức Thanh toán

Trƣờng Đại học Kinh tế TP .HCM, 2014. Luâ ̣n văn đã hê ̣ thố n g đƣơ ̣c các loa ̣i rủi ro
có thể phát sinh trong hoạt động TTQT và đƣa ra đƣợc một số phƣơng thức quản trị
rủi ro thực tiễn áp dụng tại NH Đầu Tƣ và Phát triển Việt Nam .
 Các công trình nghiên cứu nƣớc ngoài
Khả năng tiếp cậ n các tài liê ̣u nƣớc ngoài còn khá ha ̣n chế , vì vậy tác giả chỉ
có thể tiếp cận đƣợc nguồ n tài liê ̣u tiế ng anh khá sát với đề tài nghiên cƣ́u .
Institute of Financial Services, 2013. Guide to Documentary Credits, Ifs
School of Finance. Cuố n sách đã đề câ ̣p tới ba vấ n đề rủi ro mà các ngân hàng trên
thế giới phải đƣơng đầ u trong các giao dich
, đó là rƣ̉a
̣ tài trơ ̣ thƣơng ma ̣i hiê ̣n nay
tiề n, tài trợ khủng bố và cấm vận
(Money laundering, Terrorist financing and
Sanctions ). Các vấn đề này gây ra khá nhiều các rủi ro quốc gia và rủi ro ngân hàng
đa ̣i lý cho các đố i tƣơ ̣ng tham gia vào các giao dich
̣ tài trơ ̣ thƣơng ma ̣i

, đă ̣c biê ̣t là

các ngân hàng . Cuố n sách đã chỉ ra và phân tić h đ ƣợc tác động của các vấn đề này
tới các ngân hàng , cùng với đó đề ra một số giải pháp có thể áp dụng trong quy trình
tác nghiệp hằng ngày tại các ngân hàng đề giảm thiểu các rủi ro có thể gặp phải do
các vấn đề tr ên gây ra.
Các công trình nghiên cứu trên là nguồn tài liệu tham khảo giúp tác giả có thể
hoàn thiện và đề xuất các biện pháp hạn chế rủi ro TTQT trong đề tài này .
 Khoảng trống nghiên cứu
- Những giá trị đạt được
Các công triǹ h trên đã chi tiế t và hê ̣ thố ng hóa đƣơ ̣c các khái niê ̣m và đinh
̣
nghĩa về hoạt động TTQT cũng nhƣ các loại rủi ro có thể phát sinh trong hoạt động

trình nghiên cứu nào đề cập tới vấn đề rủi ro TTQT tại NH TMCP Bƣu điện Liên
Việt cũng nhƣ các thực trạng hoạt động TTQT tại đây. Vì vậy, trong luận văn này
tác giả đã nghiên cứu một cách tổng quát về hoạt động và những rủi ro TTQT tại
NH TMCP Bƣu điện Liên Việt, trên cơ sở xem xét, kế thừa các công trình nghiên
cứu của những ngƣời đi trƣớc để đề xuất một số giải pháp, phƣơng pháp quản trị
thực tiễn có thể áp dụng nhằm hạn chế rủi ro của hoạt động TTQT trong thời gian
tới. Tính mới của đề tài này thể hiện ở chỗ việc nghiên cứu rủi ro và các biê ̣n pháp
hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế đƣợc cập nhật tìm hiểu chuyên
sâu và khắc họa ở vị thế của ngân hàng thƣơng ma ̣i cụ thể là NH TMCP Bƣu điê ̣n
Liên Viê ̣t . Việc nghiên cứu không chỉ dừng lại ở phƣơng thức thanh toán phức tạp
nhất là Tín dụng chứng từ mà còn đi vào các phƣơng thức thanh toán đơn giản hơn
nhƣng tiề m ẩ n rấ t nhiề u rủ i ro cho ngân hàng là Chuyển tiền và Nhờ thu và không
chỉ đơn thuần ở việc nghiên cƣ́u lý thuyế t mà lồ ng vào các tin
̀ h huố ng thƣc̣ tế

, tƣ̀ đó

đƣa ra các giải pháp có tiń h ƣ́ng dụng cao trong công tác ha ̣n chế rủi ro TTQT .
5.

Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện đƣợc các nhiệm vụ nghiên cứu, luận văn dự kiến sử dụng các

nhóm phƣơng pháp nghiên cứu sau đây:
 Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết:
5


- Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết.
- Phƣơng pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết nhằm khái quát một cách

TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ RỦI RO TRONG HOẠT
ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về Thanh toán quốc tế
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của Thanh toán quốc tế
1.1.1.1. Khái niệm Thanh toán quốc tế
Các quốc gia không thể tồn tại và phát triển nếu chỉ dựa vào các giao dịch,
trao đổi hàng hóa, dịch vụ và các hoạt động văn hóa, khoa học kỹ thuật và xã hội
trong nội bộ quốc gia mình. Để có thể tồn tại và phát triển một cách thuận lợi, các
quốc gia sẽ phải tiến hành trao đổi kinh tế, thƣơng mại và tài chính với nhau trên
nguyên tắc mang cái mình có lợi thế trao đổi lấy cái mình chƣa có lợi thế với các
nƣớc khác nhằm nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực và tài nguyên của đất nƣớc.
Việc trao đổi các hoạt động kinh tế, thƣơng mại và tài chính giữa các quốc gia làm
phát sinh các khoản thu và chi bằng tiền của nƣớc này đối với một nƣớc khác trong
từng giao dịch hoặc trong từng định kỳ chi trả do hai nƣớc quy định. Chính từ đó,
khái niệm Thanh toán quốc tế (TTQT) ra đời.
Xét theo góc độ rộng, TTQT đƣợc hiểu là “ Trong mối quan hệ chi trả giữa
các quốc gia, các quốc gia phải cùng nhau quy định những yếu tố cấu thành cơ chế
thanh toán giữa các quốc gia như quy định về chủ thể tham gia thanh toán, tiền tệ
thanh toán, các công cụ và các phương thức đòi và/hoặc chi trả tiền tệ, các công cụ
tín dụng hỗ trợ. Tổng hợp các yếu tố cấu thành cơ chế đó tạo thành thanh toán quốc
tế giữa các quốc gia” (GS. Đinh Xuân Trình, 2012, tr.1).
Xét theo góc độ hẹp hơn, TTQT trong giao dịch thƣơng mại quốc tế đƣợc hiểu
là một trong số các nghiệp vụ của ngân hàng thƣơng mại (NHTM) “thực hiện các
nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động
kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước
khác hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế thông qua quan hệ giữa các ngân
hàng của các nước liên quan” (GS.TS. Nguyễn Văn Tiến, 2014, tr.15).
Trong quan hệ thanh toán giữa các nƣớc, các vấn đề liên quan đến quyền lợi
và nghĩa vụ của đôi bên đƣợc quy định thành những điều kiện TTQT. Các điều kiện
đó là:

chấp đáng tiếc xảy ra.
- Đồng tiền dùng trong TTQT thông thƣờng tồn tại dƣới hình thức các
phƣơng tiện thanh toán (hối phiếu, séc, thẻ, chuyển khoản…), có thể là đồng tiền
8


của nƣớc ngƣời mua hoặc ngƣời bán, hoặc có thể là đồng tiền của nƣớc thứ ba
nhƣng thƣờng là loại ngoại tệ đƣợc tự do chuyển đổi.
- Ngôn ngữ sử dụng trong TTQT phổ biến là tiếng Anh.
- TTQT nhiều rủi ro và tranh chấp phức tạp hơn so với thanh toán nội địa.
1.1.2. Các nguồn luật điều chỉnh trong Thanh toán quốc tế hiện nay
Thực tế hiện nay, chƣa có một văn bản pháp quy nào điều chỉnh hoặc hƣớng
dẫn thi hành hoạt động TTQT một cách cụ thể tại Việt Nam. Các bên tham gia hoạt
động TTQT chủ yếu vận dụng một số văn bản pháp luật quốc tế làm căn cứ quy
định trách nhiệm quyền hạn các bên liên quan, những văn bản này là thông lệ quốc
tế đƣợc áp dụng một cách tùy chọn nếu có tham chiếu đến. Có thể kể đến một vài
nguồn luật điều chỉnh trong TTQT hiện nay nhƣ:
 Nguồn luật và Công ƣớc quốc tế: có thể kể đến nhƣ Luật thống nhất
Geneva về Hối phiếu và Kỳ phiếu năm 1930, Luật điều chỉnh hối phiếu, séc và k ỳ
phiếu 1982,...; Công ƣớc Viên về Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế năm 1980;
các công ƣớc quốc tế về vận chuyển hàng hóa nhƣ: Công ƣớc quốc tế thống nhất
một số quy tắc pháp luật liên quan đến vận đơn đƣờng biển năm 1968 (Quy tắc
Hague-Visby), Công ƣớc của Liên hợp quốc về vận chuyển hàng hóa bằng đƣờng
biển năm 1978 (Quy tắc Hamburg) và Công ƣớc Liên hợp quốc về Hợp đồng vận
chuyển hàng hóa một phần hoặc toàn bộ bằng đƣờng biển năm 2009 (Quy tắc
Rotterdam),...
 Nguồn luật quốc gia: có thể kể đến nhƣ Luật thƣơng mại năm 2005, Luật
các công cụ chuyển nhƣợng năm 2005 và Pháp lệnh ngoại hối. Trong đó, pháp lệnh
ngoại hối có thể nói là văn bản chủ yếu điều chỉnh hoạt động TTQT hiện nay gồm:
Pháp lệnh ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11, Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số

- Tập quán Ngân hàng Tiêu chuẩn Quốc tế về Kiểm tra Chứng từ theo Thƣ
tín dụng (International Standard Banking Practice for the Examination of
Documents under Documentary Credits- ISBP): cùng với UCP, ISBP đƣợc xem
nhƣ một cuốn cẩm nang hƣớng dẫn không thể thiếu đối với các ngân hàng, các công
ty xuất nhập khẩu, các chuyên gia logistics, các công ty bảo hiểm… trong việc lập
và kiểm tra các chứng từ xuất trình theo thƣ tín dụng (L/C). Phiên bản đầu tiên có
tên gọi ISBP 645 đƣợc ban hành năm 2002, sau đó là phiên bản ISBP 681 ban hành
năm 2007 và phiên bản mới nhất hiện nay là ISBP 745 ban hành năm 2013.
- Quy tắc thống nhất về hoàn trả giữa các ngân hàng (Uniform Rules for
Bank-to-Bank Reimbursement- URR): đây là quy tắc đƣợc áp dụng cho các giao
dịch hoàn trả giữa các ngân hàng, nhằm ràng buộc các bên tham gia trừ khi có sự
thỏa thuận rõ ràng khác trong ủy quyền hoàn trả. Quy tắc này không loại bỏ hoặc
thay đổi các điều khoản của UCP600. Văn bản hiện hành là URR522 đƣợc ICC xuất
bản vào tháng 11/1995 và có hiệu lực áp dụng vào ngày 1/7/1996.

10


- Quy tắc thống nhất về nhờ thu (Uniform Rules for Collection- URC): đƣợc
ICC xuất bản lần đầu tiên năm 1956. Qua 3 lần sửa đổi bổ sung vào các năm 1967,
1978, bản sửa đổi mới nhất vào năm 1995 với tiêu đề “ICC Uni Uniform Rules for
Collection, publication No.522” nhằm điều chỉnh nghiệp vụ Nhờ thu trong TTQT.
- Quy tắc thống nhất về bảo lãnh theo yêu cầu 758 (Uniform Rules for
Demand Guarantees 758- URDG 758) là bản sửa đổi đầu tiên sau 18 năm kể từ
ngày bản gốc URDG 458 có hiệu lực thi hành. URDG quy định những nguyên tắc
liên quan đến bảo lãnh.
- Quy tắc thống nhất về thƣ tín dự phòng (International Standby Letter of
Credit) ISP 98 – Ấn bản số 590 của ICC ra đời năm 1998 là bộ quy tắc quốc tế
chuyên biệt điều chỉnh thƣ tín dụng thƣ dự phòng.
- Điều khoản thƣơng mại quốc tế (International Commerce TermsIncoterms) là một bộ các quy tắc thƣơng mại quốc tế đƣợc công nhận và sử dụng

nhất hiện nay, nó diễn ra nhanh chóng, chính xác và an toàn hơn bằng thƣ. Tuy
nhiên, chi phí cao hơn.
- Chuyển tiền bằng Séc (Bank cheque): Bank cheque là một văn bản lệnh
thanh toán do ngân hàng kí lập gửi cho một ngân hàng khác và yêu cầu thanh toán
ngay cho ngƣời thụ hƣởng. Ngân hàng chuyển tiền căn cứ vào chỉ thị của ngƣời
chuyển tiền sẽ phát hành Séc ngân hàng yêu cầu Ngân hàng đại lý thanh toán. Tờ
séc này đƣợc giao cho ngƣời thụ hƣởng để xuất trình và yêu cầu thanh toán tại ngân
hàng đƣợc chỉ định.
Ngoài ra, thực tế giao dịch tại các ngân hàng hiện nay còn có hình thức chuyển
tiền qua Internetbanking và chuyển tiền Western Union.
 Căn cứ mục đích chuyển tiền, chuyển tiền gồm:
- Chuyển tiền mậu dịch: là chuyển tiền có tính chất thƣơng mại, liên quan
đến xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ.
- Chuyển tiền phi mậu dịch: là chuyển tiền không có tính chất thƣơng mại,
nhƣ chuyển tiền kiều hối, chuyển tiền du học, chuyển tiền trợ cấp thân nhân, chuyển
tiền định cƣ,...
- Chuyển tiền cho mục đích đầu tƣ trực tiếp, đầu tƣ gián tiếp.
- Các loại chuyển tiền khác nhƣ chuyển lãi đầu tƣ, vay nợ, trả nợ,...
 Căn cứ thời điểm chuyển tiền, chuyển tiền bao gồm:
- Chuyển tiền trƣớc khi giao hàng (payment in advance): Điều kiện thanh
toán này là một cam kết của nhà nhập khẩu với nhà xuất khẩu trong hợp đồng ngoại
12


thƣơng về việc sẽ trả toàn bộ hay một phần tiền hàng trƣớc thời điểm hàng hóa
đƣợc giao.
- Chuyển tiền sau giao hàng (payment after shipment): Trong điều kiện thanh
toán này, nhà nhập khẩu sẽ yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển trả lô hàng cho
ngƣời xuất khẩu sau khi hàng hóa đƣợc giao.
Trong thực tế, mốc thời gian làm căn cứ chuyển tiển trong ngoại thƣơng do

lệnh cho ngân hàng phục vụ ngƣời thụ hƣởng thực hiện chi trả cho ngƣời thụ
hƣởng.
(4) Ngân hàng trả tiền sau khi nhận đƣợc tiền từ ngân hàng chuyển tiền, thực
hiện báo có cho ngƣời thụ hƣởng.

13


 Ƣu nhƣợc điểm
 Ƣu điểm:
Quy trình nghiệp vụ của phƣơng thức này đơn giản hơn so với các phƣơng
thức khác. Bên cạnh đó, mức phí chuyển tiền rẻ, chịu ít đầu mục thu phí dịch vụ của
ngân hàng. Căn cứ vào việc trả trƣớc hoặc trả sau mà ngƣời mua và ngƣời bán có
thể lợi dụng vốn của nhau, chủ động trong việc giao hàng và thanh toán.
Trong phƣơng thức chuyển tiền, ngân hàng chỉ đóng vai trò là trung gian
thanh toán theo ủy nhiệm để hƣởng phí hoa hồng và không bị ràng buộc về trách
nhiệm pháp lý đối với ngƣời chuyển tiền và ngƣời thụ hƣởng.
 Nhƣợc điểm:
Do ƣu điểm đơn giản nên phƣơng thức này chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Việc
trả tiền và nhận hàng không diễn ra cùng 1 lúc và không có bên thứ ba đứng ra đảm
bảo nghĩa vụ trả tiền hay giao hàng của bên nhập khẩu và xuất khẩu. Lợi ích của
bên mua lại là rủi ro cho bên bán và ngƣợc lại. Việc trả tiền hay giao hàng phụ
thuộc vào ý chí của nhà nhập khẩu và xuất khẩu. Thanh toán trả trƣớc mang lại rủi
ro cho nhà nhập khẩu mà thanh toán trả sau mang lại rủi ro cho nhà xuất khẩu. Các
rủi ro về đạo đức, ngoại hối, phòng chống rửa tiền,... và đặc biệt là lừa đảo có nguy
cơ xảy ra cao hơn. Vì vậy, chỉ sử dụng phƣơng thức này trong trƣờng hợp hai bên
có mối quan hệ mua bán lâu dài, tin cậy lẫn nhau và thanh toán các khoản tƣơng đối
nhỏ trong hoạt động xuất nhập khẩu nhƣ chi phí có liên quan đến xuất nhập khẩu,
chi phí vận chuyển, bảo hiểm hoặc sử dụng trong thanh toán phi mậu dịch, chuyển
vốn, chuyển lợi nhuận đầu tƣ về nƣớc.


(3)

Ngân hàng thu hộ
( Collecting Bank)

(8)

(9)

(7)

(6)

(5)

(1)
Người xuất khẩu

Người nhập khẩu

(Exporter)

( Importer)
(2)

Sơ đồ 1.2: Quy trình cơ bản của phƣơng thức nhờ thu kèm chứng từ
(1) Ngƣời xuất khẩu và ngƣời nhập khẩu ký kết hợp đồng ngoại trong đó quy
định rõ phƣơng thức thanh toán là nhờ thu.
(2) Ngƣời xuất khẩu tiến hành việc giao hàng hóa và tạo lập BCT xuất khẩu.

của ngƣời xuất khẩu đƣợc khống chế và kiểm soát và chỉ giao cho ngƣời nhập khẩu
khi thanh toán hoặc có sự chấp nhận thanh toán.
Khi sử dụng phƣơng thức nhờ thu, ngƣời nhập khẩu không bị ảnh hƣởng tới
hạn mức tín dụng đã đƣợc cấp tại ngân hàng. Nguồn hạn mức tín dụng này có thể
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status