BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ THU HIỀN PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐOÀN ĐỈNH LAM
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, được xuất phát
từ yêu cầu phát sinh trong công việc để hình thành hướng nghiên cứu. Các
số liệu có nguồn gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong
luận văn được thu thập được trong quá trình nghiên cứu là trung thực chưa từng
được ai công bố trước đây.
Thành Phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Hiền MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục từ viết tắt
Danh mục các hình và bảng biều số liệu
1
doanh NHBL 51
2.2.1 51
55
58
2.3 Ứng dụng mô hình SWOT 63
63
2.3.2Nguy cơ 64
67
2.5 68
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 69
CHƢƠNG 3: PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG BÁN
LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM 70
3.1 Quan điểm, định hƣớng và mục tiêu hoàn thiện, phát triển hoạt động kinh
doanh NHBL của BIDV 70
3.1.1 Quan điểm hoàn thiện và phát triển dịch vụ NHBL tại BIDV 70
3.1.2 Định hướng chiến lược hoàn thiện và phát triển dịch vụ NHBL tại BIDV 71
3.2 Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh NHBL của BIDV trên thị trƣờng
NHBL Việt Nam 73
3.2.1 Nhóm giải pháp tác động đến môi trường vi mô, vĩ mô nhằm nâng cao chất
lượng dịch vụ hiện có 73
77 84
84
85
BIDV: 85
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 86
KẾT LUẬN 87
DANH MỤC BẢNG BIỂU SỐ LIỆU
Bảng biểu:
Bảng 1.1: Bảng chỉ tiêu Tiếp cận tín dụng 18
Bảng 2.1 Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn……………………………………… . 33
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh thẻ 8 tháng đầu năm 2012……………… 36
Bảng 2.3 Quy mô tỷ trọng huy động vốn dân cư tại KV TpHCM………………… 40
Bảng 2.4 Quy mô tỷ trọng huy động vốn dân cư tại KV Hà Nội…………………. .41
Bảng 2.5 Doanh số trong hoạt động dịch vụ thẻ………………………………… 42
Bảng 2.6: Hệ thống các tổ chức tài chính tín dụng Việt Nam 27
Bảng 2.7 Một số chỉ tiêu hoạt động của các Ngân Hàng Thương Mại hàng đầu
VN…………………………………………………………………………………. 49
Bảng 3.1 Nền khách hàng phân bổ theo 2 khu vực chính & toàn ngành BIDV… 66
Hình:
Hình 2.1 Quy mô tín dụng bán lẻ tại các Ngân hàng tại VN……………………… 35
Hình 2.2 Cơ cấu tín dụng bán lẻ theo sản phẩm………………………………… 38
Hình 2.3 Cơ cấu nhân sự BIDV theo trình độ chuyên môn qua các năm…………. 50
cao cho khách hàng, định hướng kinh doanh, thị trường sản phẩm mục tiêu cũng
như giúp ngân hàng đạt hiệu quả kinh doanh tối ưu.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) bắt đầu tập trung
phát triển dịch vụ NHBL từ năm 2010 và định hướng trở thành NHTM hàng đầu
Việt Nam trong lĩnh vực bán lẻ, ngang tầm với các NHTM hàng đầu khu vực
Đông Nam Á.
Vì những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Phát triển hoạt động kinh
doanh Ngân Hàng Bán Lẻ tại Ngân Hàng TMCP Đầu Tƣ và Phát Triển Việt
Nam” nhằm xác định những hướng đi đúng đắn cho BIDV trong hoạt động kinh
doanh NHBL.
2.
a BIDV,
định hướng và phát triển hoạt động kinh doanh NHBL tại BIDV trong thời gian tới.
3.
Mục tiêu tổng quát của đề tài nghiên cứu là Phát triển hoạt động kinh doanh
NHBL tại BIDV trong thời gian tới.
Đề tài có những mục tiêu cụ thể sau đây:
- Phân tích môi trường bên ngoài và xây dựng các cơ hội, thách thức đối với
lĩnh vực hoạt động kinh doanh NHBL của BIDV.
- Phân tích môi trường bên trong và xác định các điểm mạnh, điểm yếu liên
quan đến NHBL tại BIDV.
- Phát triển hoạt động kinh doanh NHBL tại BIDV trong thời gian tới
- Đưa ra các giải pháp nhằm thực hiện chiến lược phát triển hoạt động kinh
doanh NHBL.
4.
-
- Phương pháp tổng hợp để xử lý các số liệu.
hoạt động thường xuyên là huy động vốn, cho vay, bảo lãnh,chiết khấu, cung cấp các
dịch vụ tài chính và các hoạt động khác có liên quan. Ngân hàng thương mại là tổ chức
tài chính trung gian cung cấp danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất.
Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính có vị trí quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân và hoạt động theo định chế trung gian mang tính chất tổng
hợp. Các nhà nghiên cứu ghi nhận rằng , ngân hàng thương mại hình thành trên cơ sở
của sự phát triển sản xuất và trao đổi hàng hóa. Khi sản xuất phát triển thì nhu cầu trao
đổi mở rộng sản xuất giữa các vùng lãnh thổ, giữa các quốc gia tăng lên. Khi trao đổi
hàng hóa phát triển quay trở lại kích thích sản xuất hàng hóa. Cùng với sự phát triển
đó, các nghiệp vụ được phát triển dần như giữ tiền hộ,chi trả hộ… trên cơ sở đó thực
hiện hoạt động tín dụng.
Các ngân hàng thương mại chỉ xuất hiện trong điều kiện nền kinh tế đã phát triển
đến một trình độ nhất định, dẫn đến tính tất yếu khách quan của việc hình thành hệ
thống ngân hàng gắn bó chặt chẽ với sự phát triển kinh tế. Theo php lệnh Ngân hàng
số 38- LTC/HĐNN8 ngày 24/05/1990 quy định: Ngân hàng Thương Mại là “ tổ chức
kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách
nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nhiệm vụ chiết khấu và
làm phương tiện thanh toán”
1.1.1.2 Chức năng của Ngân hàng Thƣơng Mại
a) Trung gian tín dụng.
2
Ngân hàng thương mại một mặt thu hút các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế
mặt khác nó dùng số dùng chính số tiền đã huy động được để cho vay đối với các
thành phần kinh tế trong xã hội hay nói cách khác là một tổ chức đóng vai trò “cầu
nối”giữa các đơn vị thừa vốn với các đơn vị thiếu vốn. Thông qua sự điều chuyển này,
ngân hàng thương mại có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
,tăng việc làm, cải thiện mức sống dân cư, ổn định thu chi Chính phủ. Đồng thời chức
năng này còn góp phần quan trọng trong việc điều hòa lưu thông tiền tệ,kiềm chế lạm
phát. Từ đó cho thấy rằng, đây là chức năng cơ bản nhất của Ngân hàng thương mại.
hiểu hoạt động NHBL là hoạt động ngân hàng hướng tới khách hàng là cá nhân, hộ
kinh doanh nhỏ, và trong một số trường hợp thì có thể bao gồm cả các doanh nghiệp
vừa và nhỏ tuỳ theo chiến lược phát triển cụ thể của mỗi ngân hàng
Đối với các NHTM, NHBL giữ vai
trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị phần, mang lại
nguồn thu ổn định và chất lượng trong hoạt động kinh doanh của các . Bên
cạnh đó, nó mang lại cơ hội đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ phi ngân hàng, cơ
hội bán chéo sản phẩm, dịch vụ với cá nhân và doanh nghiệp nhỏ.
l
Như v
về quy mô một khoản giao dịch, thì NHBL nhỏ hơn so với NH bán buôn
a) Khách hàng: Đối tượng phục vụ là các cá nhân, hộ gia đình. Do đó đối tượng
phục vụ rất lớn, gồm nhiều thành phần trong xã hội, vì vậy ngân hàng cần tìm hiểu cụ
4
thể về từng nhóm khách hàng, nhu cầu của nhóm đối tượng đó để đưa ra những sản
phẩm và chính sách chăm sóc khách hàng phù hợp nhất
b) Quy mô giao dịch: Giá trị từng khoản giao dịch nhỏ lẻ nhưng với số lượng các
khoản giao dịch lớn sẽ tạo nên những khoản thu nhập lớn cho hoạt động kinh doanh
bán lẻ. Tuy nhiên muốn mở rộng quy mô của giao dịch thì phải thu hút khách hàng bởi
sự đa dạng về chủng loại giao dịch và có nhiều hình thức khuyến mại cũng như nhiều
tiện ích đi kèm, tránh đưa ra những sản phẩm chỉ để lắp đầy dải sản phẩm
c) Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ: Ngày nay khi cuộc sống luôn phải
chạy đua với sự cạnh tranh, cả NH lẫn khách hàng đều cần sự tiện lợi trong giao dịch,
giảm tối đa thời gian giao dịch, thậm chí có thể thực hiện giao dịch bất cứ khi nào, bất
cứ nơi nào. Do đó, các sản phẩm dịch vụ NHBL phải dựa trên nền tảng của hệ thống
thông tin hiện đại tích hợp cùng sản phẩm mang tính chất hiện đại hóa
d) Hệ thống phân phối của NHBL phát triển: Để cung ứng được sản phẩm cho
một phạm vi khách hàng rộng, ngoài việc các ngân hàng cần phải có nhiều chi nhánh,
quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động Ngân Hàng như tạo nền tảng và ứng dụng
công nghệ Ngân Hàng trên cơ sở việc quản lý tập trung và xử lý dữ liệu trực tuyến,
tăng cường sự bảo mật. Đặc biệt là nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường tài
chính tiền t
: Cung cấp các sản phẩm một cách đa dạng, thuận tiện và
an toàn cho khách hàng
và có sự lựa chọn đúng đắn nhất
1.1.2.3
a)
6
. Không có hoạt động huy động
vốn, NHTM sẽ không có đủ nguồn vốn để tài trợ cho hoạt động của mình. Mặt khác,
thông qua hoạt động huy động vốn ngân hàng có thể đo lường được uy tín cũng như sự
tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng.
b)
, cũng như dựa trên
uy tín của khách hang, cụ thể
Đây là sản phẩm
truyền thống của NHTM, góp phần tăng thu nhập của các ngân hàng. Cùng với sự phát
triển của nền kinh tế xã hội, tỷ trọng cho vay cá nhân trong dư nợ vay của các NHTM
ngày càng cao, đồng nghĩa với việc tăng nguồn thu nhập cho ngân hàng. Tín dụng bán
lẻ ngày càng chiếm tỷ trọng quan trọng trong danh mục đầu tư của các NHTM trên thế
giới.
1.1.2.4
Các sản phẩm dịch vụ thanh toán đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc tạo
doanh thu dịch vụ cho NHTM, thông qua đó khách hàng có thể thực hiện giao dịch
một cách thuận tiện nhất mà không phải dùng tiền mặt. Hiện nay NHTM đang áp dụng
các phương
1.1.2.6
- Dịch vụ là phương tiện thanh toán không dùng tiền
mặt mà chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền, chuyển khoản, vấn tin số dư tại ngân hàng
đại lý, các máy rút tiền tự động (ATM) hoặc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, mua bảo
hiểm xe máy, nạp tiền điện thoại…
- ng bình quân
Đây là sản phẩm đang rất được khách hàng quan
tâm, tuy nhiên, việc cấp phát dựa trên sự đánh giá của cán bộ ngân hàng dựa trên cơ
sở uy tín cũng như đánh giá sơ lược về thông tin khách hàng để giảm thiểu tối đa rủi
ro chậm thanh toán, thậm chí không thanh toán của khách hàng.
1.1.2.7
nh…
8
Dịch vụ tư vấn tài chính: các khách hàng cá nhân muốn đầu tư vào một lĩnh vực
nào đó trong khi họ không có đủ thông tin và khối lượng kiến thức cá nhân trong lĩnh
vực đầu tư, ngân hàng có thể cung cấp các dịch vụ tư vấn dựa trên khối lượng thông tin
và trình độ cán bộ được chuyên sâu về nghiệp vụ. Ngân hàng có thể tư vấn cho khách
hàng nhiều lĩnh vực khác nhau như: tư vấn thuế, tư vấn thành lập doanh nghiệp, tư vấn
đầu tư bất động sản, tư vấn cho hoạt động kinh doanh chứng khoán, tư vấn các loại bảo
hiểm…
1.2 Các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh NHBL
1.2.1
Môi trường vĩ mô có ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh doanh và tất cả
các doanh nghiệp. Những diễn biến của môi trường kinh tế vĩ mô bao giờ cũng chứa
đựng cơ hội và thách thức đối với từng doanh nghiệp trong những ngành khác nhau.
1.2.1.1
L
của doanh nghiệp như: tốc độ
sản phẩm và dịch vụ mới còn gặp nhiều khó khăn về cơ sở pháp lý nhất là đối với các
sản phẩm trong hoạt đông NHBL có sử dụng hàm lượng công nghệ cao. Chính vì thế
để tận dụng được cơ hội cũng như giảm thiểu bất lợi trong quá trình toàn cầu hóa thì
hoàn thiện môi trường pháp lý là điều hết sức cần thiết.
1.2.1.3 :
Trình độ phát triển nhanh của khoa học công nghệ đã chi phối mạnh mẽ đến sự
phát triển kinh tế theo hướng càng đổi mới công nghệ nhanh thì hiệu quả sản xuất kinh
doanh càng cao. Đối với ngành ngân hàng, công nghệ tác động mạnh tới tính chất và
giá cả của sản phẩm, khả năng đa dạng hóa các sản phẩm, khả năng cung cấp các dịch
vụ tiện ích cho khách hàng, khả năng tối ưu hóa các qui trình, vị thế cạnh tranh trên
thị trường Với vai trò trong việc lưu trữ, xử lý cơ sở dữ liệu tập trung, hỗ trợ triển
10
khai nhiều sản phẩm bán lẻ tiên tiến, hiện đại hóa, chuyên môn hóa trong khâu quản lý
góp phần làm tăng tính chính xác trong từng giao dịch và là công cụ hữu hiệu cho nhà
quản trị có thể tổng hợp nhanh nhất để đưa ra những quyết định kinh doanh phù hợp.
1.2.1.4 –
Y
–
sinh hoạt
1.2.1.5 Văn hóa - xã hội:
Các yếu tố hình thành môi trường văn hóa – xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ tới
hoạt động kinh doanh như: những quan niệm về đạo đức, lối sống, thẩm m phong
tục, tập quán, truyền thống, trình độ nhận thức, học vấn Đối với hoạt động ngân
hàng đó là thói quen sử dụng tiền mặt, sử dụng các dịch vụ ngân hàng, ý thức tiết
kiệm, xu hướng đầu tư, ứng xử trong giao tiếp
1.2.1.6 :
G
không nói xấu đối thủ cạnh tranh nhưng cần tìm ra những điểm yếu của họ để làm
12
điểm nhấn cho điểm mạnh của mình.
: Ngoài các đối thủ cạnh tranh hiện tại, ngân
hàng cũng nên dành sự quan tâm đúng mức đến những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn. Ví
dụ như: các công t bảo hiểm, công ty chứng khoán, các công ty
kinh doanh và
doanh nghiệp sẽ phải gặp phải để từ đó xây dựng các chiến lược cho hoạt động kinh
doanh của mình nhằm tận dụng các cơ hội và né tránh hoặc làm giảm đi
của các nguy cơ tiềm ẩn xảy ra.
1.2.3
Phân tích môi trường nội bộ là nhằm tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu của
Ngân Hàng, từ đó xác định các năng lực cốt và những lợi thế cạnh tranh của mình
làm cơ sở cho việc xây dựng và chọn lựa chiến lược kinh doanh.
Các yếu tố chủ yếu bao gồm các lĩnh vực chức năng sau:
khả năng tài chính, nguồn nhân lực, sản phẩm – dịch vụ, marketing và mạng lưới
phân phối, thương hiệu, quản lý rủi ro, tổ chức hoạt động kinh doanh…
1.2.3.1 Khả năng tài chính của Ngân Hàng
Nếu trong kinh doanh thông thường thì loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ có
nhiều ưu thế thì kinh doanh ngân hàng hiện đại, ưu thế đó thuộc về ngân hàng mạnh về
tiềm lực tài chính, NHBL đòi hỏi một mạng lưới có khả năng vươn tới những thị
trường bỏ ngỏ, điều này đòi hỏi ngân hàng phải có vốn lớn. Để phát triển được dịch vụ
NHBL thì các ngân hàng cần có tiềm lực mạnh về tài chính. Yếu tố này đóng vai trò
rất quan trọng trong việc hoàn thiện dịch vụ truyền thống và phát triển các sản phẩm
mới để nâng cao sức cạnh tranh của ngân hàng. Ngân hàng có sức mạnh về tài chính
có thể đảm bảo khả năng mở rộng quy mô, đầu tư vào sản phẩm công nghệ cao như
mạng lưới ATM, dịch vụ trực tuyến ….
Tiềm lực về tài chính cũng quyết định niềm tin của khách hàng vào ngân hàng.
Khách hàng có xu hướng tin vào những ngân hàng lớn, có uy tín, có năng lực tài chính
14
hàng sử dụng những sản phẩm dịch vụ thích hợp nhất với nhu cầu của khách hàng.
Cán bộ giao dịch trực tiếp với khách hàng ngoài trình độ nghiệp vụ, trình độ ngoại
ngữ, cần phải có kỹ năng tiếp thị và giao tiếp tốt, các hiểu biết xã hội – nhân văn, đòi
hỏi độ nhạy bén cao trong việc thuyết phục khách hàng cá nhân “mua hàng”. Trước
con mắt của khách hàng, họ chính là “bộ mặt”, là “hình ảnh” của ngân hàng nên nhất
thiết cần phải được đào tạo về kỹ năng bán hàng và phong cách giao dịch chuyên
nghiệp, niềm nở, thân thiện…
Bên cạnh đó, cần gắn kết quả đào tạo vào việc bố trí sử dụng cán bộ theo đúng
người, đúng việc; đặc biệt cần tích cực luân chuyển cán bộ để sắp xếp công việc phù
hợp với năng lực chuyên môn của từng người và động viên kịp thời để kích thích tinh
thần phấn đấu, sáng tạo của nhân viên. Đặc biệt, có cơ chế khen thưởng phù hợp với
mức độ đóng góp của từng cá nhân, tập thể đến kết quả hoạt động kinh doanh chung
triển dịch vụ bán lẻ l
1.2.3.4 Kênh phân phối của Ngân Hàng
Trong xu thế hội nhập, cạnh tranh trên thị trường bán lẻ ngày càng gay gắt thì
vấn đề về phân phối hết sức quan trọng, nó tạo ra sự kết nối giữa ngân hàng và khách
hàng. Tạo lập các kênh phân phối của một ngân hàng kinh doanh bán lẻ để tối đa hóa
việc đưa các sản phẩm, dịch vụ đến với khách hàng phù hợp với các nhu cầu đa dạng
của khách hàng và trình độ công nghệ. Có thể nói việc tìm ra và phát triển các phương
tiện, các kênh phân phối các sản phẩm sẽ là yếu tố quan trọng để tồn tại trong cuộc
cạnh tranh gay gắt về bán lẻ hiện nay.
–