BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
oOo
ĐINH THỊ TỐ UYÊN
HOÀN THIỆN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN HỒ CHÍ MINH CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình do chính tôi nghiên cứu, có sự hỗ trợ
từ người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trương Thị Hồng. Các số liệu và thông tin sử
dụng trong Luận văn này đều có nguồn gốc trung thực và được ghi chú rõ ràng.
Tp.HCM, ngày tháng năm 2013
Học viên Đinh Thị Tố Uyên
TT GDCK: Trung tâm giao dịch chứng khoán.
TTCK: Thị trường chứng khoán.
UBCKNN: Ủy ban chứng khoán Nhà nước.
VAS: Viet Nam accouting standard (chuẩn mực kế toán Việt Nam).
VN: Việt Nam
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Trang
Bảng 2.1. Tóm tắt các chỉ tiêu về tình hình hoạt động kinh doanh của các NHTMCP
niêm yết 2012 27
Bảng 2.2. So sánh các chỉ tiêu về tình hình hoạt động kinh doanh của các ngân hàng
2012 so với 2011 29
Bảng 2.3. Danh sách các NHTMCP niêm yết tại SGDCK HCM đến năm 2012 40
Bảng 2.4. Số lượng CP đang niêm yết của các NHTMCP niêm yết tại SGDCK HCM
đến năm 2012 40
Bảng 2.5. So sánh số liệu trước và sau kiểm toán BCTC năm 2012 của VCB 45
Bảng 2.6. So sánh số liệu trước và sau kiểm toán BCTC năm 2012 của CTG 46
Bảng 2.7. BCTC quý III /2012 trước và sau soát xét của CTG 46
Bảng 2.8. So sánh số liệu trước và sau soát xét của BCTC hợp nhất quý III /2012 CTG
47
Bảng 2.9. Danh sách đối tượng nhận phiếu khảo sát 57
Bảng 2.10. Số lượng nhân sự phụ trách kế toán tham gia lập và trình bày BCTC 58
Bảng 2.11. Chuẩn mực kế toán áp dụng khi lập BCTC 58
Bảng 2.12. trang bị kiến thức về IAS/IFRS cho đội ngũ nhân sự phụ trách kế toán của
ngân hàng khi lập BCTC theo IAS/IFRS 59
Bảng 2.13. Dự định lập IAS/IFRS trong thời gian sắp tới 60
Bảng 2.14. Khó khăn trong việc lập BCTC 61
Bảng 2.15. Ưu điểm hệ thống các chuẩn mực và những quy định của Bộ Tài chính,
NHNN Việt Nam trong việc lập và trình bày BCTC ngân hàng 61
Bảng 2.16. Nhược điểm của hệ thống các chuẩn mực và những quy định của Bộ Tài
chính, NHNN Việt Nam trong việc lập và trình bày BCTC ngân hàng 63
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM .4
1.1. Tổng quan về NHTMCP niêm yết
1.1.1. Khái niệm 4
1.1.2. Vai trò của NHTMCP niêm yết đối với TTCK 4
1.1.3. Tiêu chuẩn niêm yết .5
1.1.3.1 Tiêu chuẩn niêm yết chung 5
1.1.3.2 Tiêu chuẩn niêm yết tại SGDCK HCM 6
1.1.4. Những thuận lợi và hạn chế của việc niêm yết 8
1.1.4.1. Thuận lợi 8
1.1.4.2. Hạn chế 9
1.2. Hệ thống báo cáo tài chính của các NHTMCP niêm yết .9
1.2.1. Mục đích và vai trò của báo cáo tài chính 9
1.2.2. Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính 11
1.2.3. Nguyên tắc cơ bản lập và trình bày báo cáo tài chính của các NHTMCP niêm yết
.12
1.2.4. Hệ thống báo cáo tài chính của các NHTMCP niêm yết .16
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến lập và trình bày BCTC của các NHTMCP niêm yết18
1.2.5.1. Quan điểm 18
1.2.5.2. Tổ chức kế toán 19
1.2.5.3. Hệ thống công nghệ thống tin 19
1.2.5.4. Năng lực nhân sự phụ trách kế toán 20
1.2.5.5. Trách nhiệm xã hội và rủi ro đạo đức 20
1.3. Ý nghĩa việc hoàn thiện báo cáo tài chính của các NHTMCP niêm yết 20
1.4. Cơ sở lập và trình bày BCTC của một số nước trên thế giới – Bài học kinh
nhà đầu tư nước ngoài 49
2.3.2.2. Một vài khoản mục trong BCĐKT chưa phản ánh đúng bản chất thực
tế 50
2.3.2.3. Việc ghi nhận giá của tài sản trên BCTC theo các phương pháp hiện nay
chưa phản ánh được giá trị thật của tài sản 50
2.3.2.4. Mẫu BCTC hiện nay vẫn còn chung chung, chưa được quy định cụ thể
51
2.3.2.5. Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu chưa được trình bày riêng biệt 52
2.3.2.6. Một số vấn đề về lãi cơ bản mỗi cổ phiếu (EPS) còn vướng mắc 52
2.3.2.7. Chưa có bộ máy kế toán phòng ngừa rủi ro 53
2.3.3. Nguyên nhân hạn chế 53
2.3.3.1. Nguyên nhân từ phía các NHTMCP niêm yết 53
2.3.3.2. Nguyên nhân từ phía các cơ quan quản lý 56
2.4. Khảo sát ý kiến các đối tượng có chuyên môn trong lĩnh vực Kế toán BCTC
của các NHTMCP niêm yết tại SGDCK Tp.HCM 56
2.4.1. Về bộ phận chịu trách nhiệm lập và trình bày BCTC của ngân hàng 57
2.4.2. Về số lượng nhân sự phụ trách kế toán tham gia lập và trình bày BCTC định kỳ
của ngân hàng 58
2.4.3. Về đội ngũ nhân sự phụ trách kế toán và trình bày BCTC của ngân hàng 58
2.4.4. Về tổ chức đào tạo bổ sung kiến thức nghiệp vụ cho nhân sự phụ trách kế toán
58
2.4.5. Về chuẩn mực kế toán áp dụng khi lập BCTC 59
2.4.6. Về trang bị kiến thức về IAS/IFRS cho đội ngũ nhân sự phụ trách kế toán của
ngân hàng khi lập BCTC theo IAS/IFRS 59
2.4.7. Về dự định lập IAS/IFRS trong thời gian sắp tới 60
2.4.8. Về phần mềm kế toán của ngân hàng có đáp ứng được nhu cầu thu thập số liệu,
thông tin và phản hồi cho việc lập BCTC nhanh chóng và chính xác 60
2.4.9. Về quy định nội bộ riêng về lập BCTC 60
2.4.10. Về khó khăn trong việc lập BCTC 61
2.4.11. Về hệ thống các chuẩn mực và những quy định của Bộ Tài chính, NHNN Việt
3.2.5. Nâng cao công tác quản trị Ngân hàng nói chung và quản trị thông tin trên
BCTC của NHTMCP niêm yết tại SGDCK Tp.HCM nói riêng 79
3.2.6. Hoàn thiện quy trình lập và công bố thông tin BCTC 79
3.2.7. Nâng cao năng lực của chính Ngân hàng 80
3.2.8. Nâng cao tính minh bạch thông tin trên BCTC 81
3.3. Kiến nghị 82
3.3.1. Đối với Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước 82
3.3.1.1. Quy định đối với Người soạn thảo CMKT 82
3.3.1.2. Quy định đối với việc ban hành các quyết định và Thông tư 82
3.3.1.3. Quy định đối với công tác thanh tra, kiểm soát 83
3.3.2. Đối với Sở Giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh 83
3.3.3. Đối với Ủy ban chứng khoán Nhà nước 84
3.4. Kết quả khảo sát về nội dung, giải pháp hoàn thiện và kiến nghị để hoàn thiện
hệ thống BCTC các NHTMCP niêm yết tại SGDCK Tp.HCM 86
3.4.1. Về nội dung cần phải hoàn thiện đối với BCTC các NHTMCP niêm yết tại
SGDCK Tp.HCM hiện nay 86
3.4.2. Về giải pháp hoàn thiện BCTC của các NHTMCP niêm yết tại SGDCK Tp.HCM
hiện nay 86
3.4.3. Về kiến nghị đối với Bội Tài chính, NHNN và SGDCK Tp.HCM để hoàn thiện
BCTC của các NHTMCP niêm yết tại SGDCK Tp.HCM hiện nay 87
Kết luận chương 3 87
KẾT LUẬN CHUNG
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xã hội ngày càng phát triển, các ngân hàng càng cạnh tranh để tồn tại thì nhu cầu
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở hệ thống lý luận và thực trạng báo cáo
tài chính của các Ngân hàng TMCP niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Tp. HCM
trong thời gian qua, những mặt tích cực cũng như những hạn chế còn tồn tại, để từ đó
đề xuất những giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính của các Ngân
hàng TMCP niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Tp. HCM.
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu báo cáo tài chính của các Ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết tại
Sở Giao dịch chứng khoán Tp.HCM năm 2011 và 2012. Từ đó, đưa ra hướng hoàn
thiện báo cáo tài chính ngân hàng TMCP niêm yết tại SGDCK Tp.HCM một cách
chuyên nghiệp và hiệu quả hơn.
4. Phương pháp nghiên cứu
Thông qua các báo cáo tài chính của các ngân hàng TMCP niêm yết tại SGDCK
Tp.HCM đã công bố, Luận văn dựa trên phương pháp định tính thông qua thu thập có
chọn lọc, phân tích tổng hợp lý luận nhằm đưa ra một số nhận xét, đánh giá về thực
trạng vấn đề. Bên cạnh đó có sử dụng thêm phương pháp khảo sát lấy ý kiến để phân
tích thực tế về hệ thống báo cáo tài chính hiện nay của các ngân hàng TMCP niêm yết
tại SGDCK Tp.HCM.
5. Nội dung
Kết cấu Luận văn gồm 3 phần chính: 3
Chương 1: Tổng quan về hệ thống báo cáo tài chính của các ngân hàng thương mại
cổ phần niêm yết.
Chương 2: Thực trạng về hệ thống báo cáo tài chính của các ngân hàng thương mại
cổ phần niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán Tp.HCM.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính của các ngân hàng
thương mại cổ phần niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán Tp.HCM.
được niêm yết chứng khoán tại một SGDCK/TTGDCK thì các NHTMCP phải đáp
ứng các yêu cầu:
- Đủ các tiêu chuẩn do SGDCK/TTGDCK đặt ra để có thể niêm yết và giao dịch
chứng khoán của mình tại sàn SGDCK/TTGDCK đó.
- Mỗi loại chứng khoán chỉ được niêm yết tại một hoặc một số
SGDCK/TTGDCK nhất định.
- Việc niêm yết chứng khoán cụ thể tại các SGDCK/TTGDCK do Uỷ ban chứng
khoán nhà nước đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.
- Để niêm yết chứng khoán trên TTCK Việt Nam, tổ chức phát hành chứng
khoán phải được UBCKNN cấp giấy phép niêm yết.
Vậy NHTMCP niêm yết là tổ chức phát hành, được niêm yết và giao dịch chứng
khoán tại thị trường giao dịch tập trung.
1.1.2. Vai trò của NHTMCP niêm yết
Thị trường chứng khoán là một kênh huy động vốn tối ưu cho các tổ chức niêm
yết nói riêng và thị trường kinh tế Việt Nam nói chung, nhất là trong giai đoạn toàn cầu
hóa như hiện nay. 5
Vì thế, việc tham gia niêm yết của các NHTMCP Việt Nam có vai trò rất quan
trọng thể hiện:
- Góp phần thúc đẩy thị trường chứng khoán phát triển.
- Huy động được nguồn vốn tối đa trong nền kinh tế, tăng sức hút vồn đầu tư của
các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.
- Nâng cao tính thanh khoản cho cổ phiếu làm đa dạng kênh đầu tư của các nhà
đầu tư trong và ngoài nước.
- Sự biến động của chỉ số giá chứng khoán giúp cho nhà đầu tư có thể biết được
tình hình tài chính của bản thân mỗi NHTMCP niêm yết và của TTCK.
1.1.3. Tiêu chuẩn niêm yết tại Việt Nam
Về quy trình, thủ tục chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán, TCTD lập
một bộ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này gửi NHNN.
Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, NHNN
có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc TCTD niêm yết trên thị trường
chứng khoán; trường hợp không chấp thuận, văn bản phải nêu rõ lý do.
Sau khi văn bản chấp thuận của NHNN đối với việc TCTD niêm yết trên thị trường
chứng khoán có hiệu lực, TCTD phải đăng ký niêm yết trên thị trường chứng khoán
theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
1.1.3.2. Tiêu chuẩn niêm yết tại SGDCK Tp.HCM
SGDCK Tp.HCM cũng quy định rõ điều kiện để được niêm yết chứng khoán trên
Sở tại Điều 8 Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán: 7
1. Điều kiện niêm yết cổ phiếu:
+ Là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 80 tỷ
đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán. Căn cứ vào tình hình phát
triển thị trường, mức vốn có thể được Bộ Tài chính điều chỉnh tăng hoặc giảm trong
phạm vi tối đa 30% sau khi xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ;
+ Hoạt động kinh doanh hai năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi và
không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký niêm yết;
+ Không có các khoản nợ quá hạn chưa được dự phòng theo quy định của pháp
luật; công khai mọi khoản nợ đối với công ty của thành viên Hội đồng quản trị, Ban
kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc,
Kế toán trưởng, cổ đông lớn và những người có liên quan;
+ Tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty do ít nhất 100 cổ đông
nắm giữ;
+ Cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng
6 tháng tiếp theo;
+ Có ít nhất 100 người sở hữu chứng chỉ quỹ của quỹ đại chúng hoặc ít nhất 100
cổ đông nắm giữ cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;
+ Có hồ sơ đăng ký niêm yết chứng chỉ quỹ đại chúng hoặc cổ phiếu của công ty
đầu tư chứng khoán đại chúng hợp lệ theo quy định.
1.1.4. Những thuận lợi và hạn chế của việc niêm yết
1.1.4.1. Thuận lợi
Niêm yết chứng khoán giúp cho NHTMCP tăng nguồn vốn huy động.
Tạo dựng hình ảnh, thương hiệu trên thương trường, mức độ tín nhiệm được nâng
cao hơn, đôi khi khách hàng lại là những cổ đông của Ngân hàng, từ đó việc huy động
vốn, cho vay hay cung cấp các dịch vụ dễ dàng hơn. 9
Gia tăng cơ hội tìm kiếm được nhiều đối tác mới.
Tính thanh khoản của chứng khoán được niêm yết sẽ tăng lên.
Quyền lợi của người sở hữu chứng khoán được bảo vệ theo những quy định của
pháp luật.
1.1.4.2. Hạn chế
Một ngân hàng niêm yết chứng khoán phải tuân thủ việc công bố thông tin, điều
này làm cho chính ngân hàng niêm yết vì sẽ bị đối thủ cạnh tranh khai thác, phân tích
thông tin và tìm cách đối phó.
NHTMCP niêm yết dễ bị thâu tóm, sáp nhập và quyền sở hữu sẽ bị pha loãng.
Áp lực trách nhiệm xã hội của các NHTMCP niêm yết cao hơn.
Tăng thêm chi phí: phí niêm yết, phí kiểm toán,…của các NHTMCP niêm yết.
1.2 Hệ thống báo cáo tài chính của các NHTMCP niêm yết
1.2.1. Mục đích và vai trò của báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là phương pháp tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ
tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh có hệ thống tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản
hình kinh doanh, sức khỏe tài chính đồng thời cho thấy được bức tranh và quá trình
hoạt động của cả NHTMCP niêm yết.
Trong điều kiện kinh tế thị trường, thông tin trên báo cáo tài chính không chỉ phục
vụ yêu cầu quản trị của các nhà quản lý và điều hành NHTMCP niêm yết mà chủ yếu
là đáp ứng nhu cầu thông tin của những đối tượng bên ngoài ngân hàng. Mỗi đối tượng
sử dụng báo cáo tài chính với mục đích cụ thể khác nhau, nhưng nhìn chung hệ thống
báo cáo tài chính NHTMCP niêm yết có tác dụng chủ yếu đối với các đối tượng sử
dụng như sau: 11
- Cung cấp những chỉ tiêu kinh tế, tài chính cần thiết giúp cho việc nhận biết và
kiểm tra một cách toàn diện và có hệ thống tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh,
tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, tài chính chủ yếu của NHTMCP niêm yết.
- Cung cấp số liệu, tài liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho việc phân tích hoạt
động kinh tế, tài chính, để nhận biết tình hình và kết quả kinh doanh nhằm đánh giá
tình hình hoạt động kinh doanh, thực trạng tài chính, tình hình về nhu cầu và hiệu quả
sử dụng vốn của NHTMCP niêm yết.
- Dựa vào báo cáo tài chính để phân tích, phát hiện khả năng tiềm tàng về kinh tế,
tài chính, dự đoán tình hình và xu hướng hoạt động của NHTMCP niêm yết để từ đó đề
ra các quyết định đúng đắn và có hiệu quả.
- Cung cấp tài liệu, số liệu để tham khảo phục vụ cho việc lập kế hoạch kinh
doanh, kế hoạch đầu tư, sử dụng vốn, cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng
NHMTCP niêm yết.
1.2.2. Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính
BCTC phải trình bày một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả
hoạt động kinh doanh của NHTMCP niêm yết. Để đạt được các yêu cầu đó, BCTC
phải được lập trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán và các quy định liên quan.
Để lập và trình bày BCTC trung thực và hợp lý, NHTMCP niêm yết phải:
¾ Ngoài ra báo cáo tài chính còn phải đảm bảo tuân thủ các khái niệm, nguyên tắc
và chuẩn mực kế toán được thừa nhận và ban hành. Có như vậy hệ thống báo cáo tài
chính mới thực sự hữu ích, mới đảm bảo đáp ứng được yêu cầu của các đối tượng sử
dụng để ra các quyết định phù hợp.
1.2.3. Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính của các NHTMCP niêm yết
Trình bày trung thực: Thông tin được trình bày trung thực là thông tin được phản
ánh đúng với bản chất của nó, không bị bóp méo hay xuyên tạc dù là vô tình hay cố ý.
Người sử dụng thông tin luôn đòi hỏi thông tin phải trung thực để họ đưa ra được 13
những quyết định đúng đắn. Do vậy, xuất phát từ mục đích cung cấp thông tin cho
người sử dụng thì nguyên tắc đầu tiên của việc lập báo cáo tài chính là phải trình bày
trung thực. Để lập được các báo cáo tài chính trước hết phải có đầy đủ các cơ sở dữ
liệu phản ánh chính xác, trung thực, khách quan các sự kiện và nghiệp vụ kinh tế phát
sinh tại NHTMCP niêm yết. Các số liệu này đã được phản ánh kịp thời trên các chứng
từ kế toán, tài khoản kế toán và sổ kế toán. Vì thế, trước khi lập báo cáo tài chính phải
thực hiện các công việc sau:
- Phản ánh tất cả các chứng từ kế toán hợp pháp vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế
toán chi tiết có liên quan.
- Đôn đốc, giám sát và thực hiện việc kiểm kê đánh giá lại tài sản, tính chênh lệch
tỷ giá ngoại tệ, phản ánh kết quả đó vào sổ kế toán liên quan trước khi khoá sổ kế toán.
- Đối chiếu, xác minh các khoản cho vay khách hàng, khoản nợ phải thu, khoản nợ
phải trả, đánh giá nợ phải thu khó đòi, trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng.
- Đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết, giữa các sổ tổng hợp với nhau,
đối chiếu số liệu trên sổ kế toán với thực tế kiểm kê, khoá sổ kế toán và tính số dư các
tài khoản.
- Chuẩn bị các mẫu biểu báo cáo tài chính để sẵn sàng cho việc lập báo cáo tài
chính.