TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
----- -----
BÁO CÁO
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI:
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ LỆ AN TOÀN VỐN TỐI
THIỂU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
SVTH: TRẦN ĐỨC MINH
GVHD: Th.S LỮ PHI NGA
BIÊN HÒA, 5/2018
LỜI CẢM ƠN
------
Trong suốt quá trình từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận
được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy cô trường Đại học Lạc Hồng đặc biệt là
quý Thầy cô Khoa Tài Chính – Kế Toán đã truyền đạt cho chúng em những kinh nghệm, kiến
thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường.
Qua thời gian học tập và 4 tháng thực tập với sự nỗ lực phấn đấu cùng với sự giúp đỡ
tận tình của các thầy cô và anh chị trong ngân hàng em đã hoàn tất đề tài này. Qua đây em
dành một lời tri ân đến quý thầy cô trường Đại Học lạc Hồng, đặc biệt là Thạc Sĩ – Cô Lữ Phi
Nga người đã tận tình truyền đạt những kiến thức trong quá trình thực tập và trực tiếp hướng
dẫn, chỉ bảo những kinh nghiệm quý báu để em hoàn thành tốt báo cáo nghiên cứu khoa học
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................4
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu ..........................................................................................4
1.4 Phương pháp nghiên cứu........................................................................................4
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..........................................................................5
1.6 Tính mới của đề tài.................................................................................................6
1.7 Kết cấu đề tài ..........................................................................................................7
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .............................................................................................. 7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI TỶ LỆ AN
TOÀN VỐN TỐI THIỂU CỦA NGÂN HÀNG TMCP NIÊM YẾT TRÊN TTCK
VIỆT NAM .....................................................................................................................8
2.1 Cơ sở lý luận về vốn trong ngân hàng thương mại. ...............................................8
2.1.1 Khái niệm vốn..................................................................................................8
2.1.2 Phân loại vốn của ngân hàng thương mại ........................................................8
2.1.2.1 Vốn tự có ...................................................................................................8
2.1.2.2 Vốn huy động ............................................................................................9
2.1.2.3 Vốn vay ...................................................................................................10
2.1.2.4 Vốn khác..................................................................................................11
2.1.3 Vai trò của vốn đối với ngân hàng thương mại .............................................11
2.2 Tỷ lệ an toàn vốn theo hiệp ước Basel .................................................................11
2.2.1 Sơ lược về hiệp ước Basel .............................................................................11
2.2.2 Khái niệm tỷ lệ an toàn vốn (CAR) ............................................................... 13
2.2.3 Các phương pháp đo lường hệ số an toàn vốn...............................................13
2.2.4 Sự cần thiết của hệ số an toàn vốn .................................................................15
2.3 Mô hình nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ an toàn vốn
tối thiểu của ngân hàng thương mại. ..........................................................................15
2.3.1 Mô hình nghiên cứu thực hiện ở nước ngoài .................................................15
2.3.2 Mô hình nghiên cứu thực nghiệm trong nước ...............................................19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................................ 23
4.4.1 Phân tích hồi quy theo mô hình POOLS .......................................................49
4.4.2 Phân tích mô hình tác động cố định (FEM)...................................................51
4.4.3 Phân tích mô theo mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) .............................. 53
4.5 Kiểm định mô hình hồi quy .................................................................................54
4.5.1 Kiểm đinh Redundant với mô hình FEM và POOL ......................................54
4.5.2 Kiểm định Hausman cho việc lựa chọn giữa mô hình: FEM và REM ..........55
4.5.2 Kiểm định đa cộng tuyến ...............................................................................55
4.6 Kết quả tương quan và hồi quy ............................................................................57
4.6.1 Biến tỷ lệ huy động (DEP).............................................................................57
4.6.2 Biến tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sỡ hữu (ROE) ...........................................58
4.6.3 Biến tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) ................................................58
4.6.4 Biến quy mô ngân hàng (SIZE) .....................................................................58
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ............................................................................................ 59
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 60
5.1 Kết luận ...............................................................................................................60
5.2 Kết luận từ thông kê các biến ...............................................................................60
5.3 Đề xuất giải pháp .................................................................................................61
5.3.1 Giảm quy mô ngân hàng (SIZE) ....................................................................61
5.3.2 Giảm tỷ lệ huy động vốn của ngân hàng .......................................................62
5.3.3 Tăng tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) ................................................62
5.3.4 Giảm tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sỡ hữu (ROE) .........................................63
5.3.5 Hoàn thiện và phát triển hạ tầng công nghệ thông tin ...................................63
5.3.6 Nâng cao đội ngũ cán bộ, chất lượng nguồn nhân lực ..................................64
5.4 Một số kiến nghị...................................................................................................65
5.4.1 Đối với Chính phủ .........................................................................................65
5.4.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước ........................................................................66
5.5 Những hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu. ....................................................66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 ............................................................................................ 67
Commercial bank
Ngân hàng Thương mại
NQ
Nghị quyết
QĐ
Quyết định
ROE
Return on Equity
Suất sinh lời trên vốn chủ sỡ hữu
ROA
Return on Assets
Suất sinh lời trên tổng tài sản
TT
Thông tư
TS
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu ...................................................................................24
Sơ đồ 4.1: Sơ đồ thể hiện sự tác động của các biến độc lập ảnh hưởng đến biến phụ
thuộc .............................................................................................................................. 57
1
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu của nên kinh tế Việt Nam nói chung và hệ
thống ngân hàng nói riêng ngày càng phát triển. Bên cạnh những sự phát triển thì hệ
thống ngân hàng Ngân hàng Việt Nam cũng chịu không ít khó khăn và thách thức
trong môi trường hội nhập quốc tế này. Bên cạnh đó, thực trạng nên kinh tế Việt
Nam cũng hoàn toàn khó khăn và xa vời đối với thế giới, đặc biệt là hệ thống ngân
hàng. Trong bối cảnh đó thì hệ thống ngân hàng cần phải chủ động nhận thức và
tăng cường an toàn hệ thống tài chính, đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn theo quy định nhà
nước đề ra đòi hỏi các tổ chức phải tăng vốn tự có lên và giảm thiểu tỷ số nợ,.. như
vậy sẽ đảm bảo được nguồn vốn và tài sản của mình.
Việc tuân thủ chuẩn mực quốc tế về giám sát Ngân hàng, đặc biệt về an toàn
vốn có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng hệ thống ngân hàng vững mạnh. Đối
với tỷ lệ an toàn vốn tối thiếu, theo quy định cụ thể ban hành đầu tiên là Quyết định
297/1999/QĐ-NHNN quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn vốn trong hoạt động
của NHTM. Quy định này cho thấy tỷ lệ an toán vốn tối thiếu được xác đinh là 8%
nhưng phương pháp tính đơn giản và chưa phản ánh đẩy đủ nội dung Basel I. Đến
năm 2010, NHNN ban hành thông tư số 12/TT-NHNN thay thế quyết định
456/2005/QĐ-NHNN, nâng tỷ lệ an toàn vốn tiểu thiếu lên 9% và áp dụng hiệp định
tối thiểu của các ngân hàng được lựa chọn tại Nam Tư”: Nhóm tác giả đã nghiên
cứu mô hình OLS và đã đưa ra được 6 biến có tác động đến tỷ lệ an toàn vốn đó là
quy mô ngân hàng (SIZE), tỷ lệ huy động (DEP), dư nợ cho vay trên tổng tài sản
(LOA), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở
hữu (ROE) và tỷ lệ đòn bẩy tài chính (LEV). MT khác tác giả đã đưa ra 2 biến
không có ảnh hưởng đến tỷ số CAR là dự phòng rủi ro tài chính (LLR) và tỷ lệ thu
nhập lãi cận biên (NIM).
Yonas Mekonnen (2015) đã nghiên cứu về “Những yếu tố tác động tỷ lệ an
toàn vốn tối thiểu của các ngân hàng thương mại tại Ethiopia”. Tác giả đã nghiên
cứu 8 ngân hàng trong thời gian 2004-2013 vơi mẫu quan sát cho mỗi biến là 80,
mục tiêu chính của nghiên cứu này là khảo sát thực nghiệp các yếu tố quyết định
3
CAR trong các ngân hàng thương mại Ethiopia. Mô hình này đã phân tích các biến
tác động đến CAR như sau: quy mô ngân hàng (SIZE), tỷ lệ tiền gửi (DEP), cho
vay tổng tài sản (LNTA), lợi nhuận trên vốn (LIQ), ROE, ROA, lãi suất ròng
(NIM), đòn bẩy (LEV) và biến phụ thuôc là CAR.
Ali shingjergji và hyeni (2015) đã nghiên cứu “Các yếu tố tác động tới chỉ số
an toàn vốn tối thiểu trong hệ thống ngân hàng tại Albania giai đoạn 2007 –
2014”: Nhóm tác giả đã nghiên cứu bằng mô hình hồi quy như phân tích bình
phương nhỏ nhất thông thường để kiểm tra mối quan hệ các biến phụ và biến độc
lập. Tác giả đã quan sát 31 ngân hàng tại Albania, và đã đưa ra các biến có tác động
tới hệ số CAR là ROE, ROA, nợ xấu (NPL), dư nợ trên tổng tài sản (LTD), số nhân
(EM), logarit tự nhiên của tổng tài sản (Ln_TA).
Trong nước có các nghiên cứu liên quan như:
Điển hình bài viết của Hoàng Thị Tú Anh (2016), Đại học Công Nghệ
TP.HCM, đã nghiên cứu “Các yếu tố tác động đến tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của
các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam”: tác giả đã sử dụng mô hình hồi
của các ngân hàng TMCP niêm yết trên TTCK Việt Nam.
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu trên tác giả đã đặt ra những câu hỏi cần
giải quyết như sau:
(1) Các yếu tố nào đã tác động lên tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của các NHTM CP
niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam?
(2) Yếu tố nào có tác động mạnh nhất tới tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của các
NHTM CP niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam?
(3) Từ những yếu tố tác động cần có những biện pháp và khắc phục, hạn chế để
bảo đảm được tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của các NHTM CP niêm yết trên
sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam?
1.4 Phương pháp nghiên cứu
❖ Phương pháp định tính
Thu thập số liệu, thống kê dữ liệu từ các báo cáo tài chính của các ngân hàng
TMCP niêm yết trên TTCK Việt Nam, đánh giá các yếu tố tác động tỷ lệ an toàn
5
vốn tối thiểu của các ngân hàng thương mại niêm yết trên sàn giao dịch chứng
khoán Việt Nam.
Lập bảng biểu, vẽ đồ thị, biểu đồ để so sánh và đánh giá các biến tác động tới
hệ số an toàn vốn.
Phân tích các biến ảnh hưởng tới tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của các ngân hàng
TMCP niêm yết trên TTCK Việt Nam.
Tham khảo ý kiến cán bộ nhân viên trong ngân hàng và ý kiến giáo viên hướng
dẫn để đề xuất các yếu tố tác động đến tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu trong các ngân
hàng niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam.
❖ Phương pháp định lượng
Phương pháp phân tích và xử lý số liệu thống kê các yếu tố ảnh hưởng tới tỷ lệ
Ngân hàng TMCP Quân đội (MBB)
6
-
Ngân hàng TMCP Quốc dân (NCB)
-
Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB)
-
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)
-
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)
-
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPB)
Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu dữ liệu trong 9 năm: Từ năm 2008 đến
năm 2016
1.6 Tính mới của đề tài
Nêu ra các yếu tố tác động tới tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của các ngân hàng
Giúp cho các NHTM có thể biết cách xử lý và gia tăng tỷ lệ an toàn vốn tối
thiểu của mình lên. Đồng thời, giúp cho các NHTM nói riêng và thị trường kinh tế
Việt Nam nói riêng càng ngày càng phát triển ngang tầm với thị trường thế giới.
1.7 Kết cấu đề tài
Bố cục của đề tài gồm có 5 chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý luận về các yếu tố tác động tới tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
của ngân hàng TMCP niêm yết trên TTCK Việt Nam.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Áp dụng mô hình nghiên cứu và kết quả mô hình nghiên cứu.
Chương 5: Giải pháp và kiến nghị phù hợp để cải thiện tỷ lệ an toàn vốn tối
thiểu của các ngân hàng TMCP niêm yết trên TTCK Việt Nam.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã nêu lên tổng quan về các nghiên cứu trong nước và ngoài nước về
đề tài các yếu tổ ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thương mại
niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam, từ đó đưa ra các mục tiêu mà
nhóm tác giả sẽ nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu được sử dụng và điểm
mới của đề tài. Từ các mục tiêu được trình bày, nhóm tác giả sẽ đi sâu phân tích,
làm rõ vấn đề tại các chương sau của bài báo cáo.
8
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI TỶ LỆ AN
TOÀN VỐN TỐI THIỂU CỦA NGÂN HÀNG TMCP NIÊM YẾT TRÊN
TTCK VIỆT NAM
2.1 Cơ sở lý luận về vốn trong ngân hàng thương mại.
2.1.1 Khái niệm vốn
Vốn cấp 1 bao gồm vốn điều lệ, lợi nhuận không chia và các quỹ dự trữ.
Theo Quyết định 457, vốn cấp 1 được dùng để xác định giới hạn mua,
đầu tư vào tài sản cố định của tổ chức tín dụng.
-
Vốn cấp 2 bao gồm lợi nhuận giữ lại, dự phòng chung cho rủi ro tín
dụng, trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi do tổ chức tín dụng
phát hành.
Vốn tự có là nguồn vốn ổn định của ngân hàng và luôn tăng trưởng trong quá
trình hoạt động của ngân hàng. Vốn tự có của ngân hàng chiểm tỷ trọng nhỏ trong
tổng nguồn vốn kinh doanh từ 8% - 10%, tuy nhiên lại giữ một vai trò rất quan
trọng vì nó là cơ sở để hình thành nên các nguồn vốn khác của ngân hàng đồng thời
tạo nên uy tín ban đầu của ngân hàng.
Theo quan điểm của tác giả, vốn tự có của ngân hàng là nguồn vốn lâu dài ngân
hàng tạo ra từ vốn cấp 1 và vốn cấp 2 và rất cần thiết cho hoạt động tài chính của
ngân hàng, tạo ra mức độ an toàn cho ngân hàng.
2.1.2.2 Vốn huy động
Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từ các tổ
chức kinh doanh và cá nhân trong xã hội, thông qua các việc thực hiện các nghiệp
vụ tín dụng, thanh toán, nghiệp vụ kinh doanh khác và được dùng làm vốn để kinh
doanh
Nói cách khác, vốn huy động là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của NHTM.
Khi một ngân hàng bắt đầu hoạt động, nghiệp vụ đầu tiên là mở tài khoản tiền gửi
để giữ hộ và thanh toán cho khách hàng, bằng các đó ngân hàng huy động tiền của
các doanh nghiệp và các tổ chức, dân cư.
Vốn huy động của ngân hàng thương mại bao gồm vốn huy động tiền gửi và
phát hành giấy tờ có giá.
hoặc giữa ngân hàng với các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng.
Hình thức vay này rất đơn giản, ngân hàng vay chỉ cần liên hệ trực tiếp với ngân
11
hàng cho vay hoặc thông qua ngân hàng đại lý. Các khoản vay có thể không cần thế
chấp hoặc thế chấp bằng các chứng khoán của kho bạc. Các khoản vay này thông
thường có thời hạn ngắn chủ yếu chỉ để giải quyết những nhu cầu tức thời.[24]
2.1.2.4 Vốn khác
Vốn khác là toàn bộ giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được thông qua việc
cung cấp phương tiện thanh toán và cung cấp các dịch vụ ủy thác đầu tư. Vốn khác
bao gồm nguồn ủy thác, nguồn thanh toán và nguồn khác. [24]
Nguồn ủy thác là nguồn vốn mà ngân hàng có được nhờ thực hiện tốt các dịch
vụ của khách hàng đặc biệt là dịch vụ cho vay và dịch vụ thanh toán.
Nguồn thanh toàn được hình thành từ các hoạt động thanh toán không dùng tiền
mặt như Séc, phiếu thanh toán L/C.
Nguồn khác là các khoản nợ như thuế, lương chưa trả,..
2.1.3 Vai trò của vốn đối với ngân hàng thương mại
- Vốn quyết định sự hình thành quá trình hoạt động ngân hàng thương mại.
- Vốn có tầm quan trọng trong khả năng thanh toán của NHTM.
- Vốn quyết định sự canh tranh của ngân hàng.
- Vốn quyết định quy mô hoạt động và uy tín của Ngân hàng.
2.2 Tỷ lệ an toàn vốn theo hiệp ước Basel
2.2.1 Sơ lược về hiệp ước Basel
Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (Basel Committee on Banking supervision
– BCBS) được thành lập vào năm 1974 bởi một nhóm các ngân hàng Trung ương
và cơ quan giám sát của 10 nước phát triển (G10) tại thành phố Basel, Thụy Sĩ
nhằm tìm các ngân chặn sụp đỗ hàng loạt của các ngân hàng vào thập kỷ 80.
Hiện nay, thành viên của Ủy ban gồm đại diện ngân hàng trung ương hay cơ
ương thuộc Chính phủ của 10 nước thuộc nhóm G-10 vào cuối năm 1974.
❖ Hiệp ước Basel III
Ngày 12/9/2010, chuẩn mực vốn Basel III được BCBS đưa ra trong bối cảnh
các cuộc khủng hoảng tài chính diễn ra trên phạm vi toàn cầu những năm 2007 2010, nhằm bổ sung, khắc phục những hạn chế của Basel II, chủ yếu quản lý thanh
khoản, yêu cầu vốn đệm theo chu kỳ của nền kinh tế, giới hạn tỷ lệ đòn bẩy vốn.
13
Basel III có hiệu lực từ năm 2013 và được thực hiện theo một lộ trình đến hết năm
2018.
Hiệp định Basel III, buộc các ngân hàng có hoạt động quốc tế phải tăng tỷ lệ dữ
trữ bắt buộc lên 7%.
→ Áp dụng vào 3 hiệp ước Basel thì tác giả thấy các ngân hàng thương mại
Việt Nam thì các ngân hàng thương mại đều áp dụng vào hiệp định Basel II với tỷ
lệ an toàn vốn là 9%.
2.2.2 Khái niệm tỷ lệ an toàn vốn (CAR)
Theo thị trường tài chính, hệ số an toàn vốn (CAR) là một chỉ tiêu kinh tế phản
ánh mối quan hệ giữa vốn tự có với tài sản có điều chỉnh rủi ro của ngân hàng
thương mại.
Hệ số CAR là thước đo quan trọng để do mức độ an toàn hoạt động của ngân
hàng, được các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực ngân hàng thuộc Ủy ban Basel
dày công xây dựng và phát triển.
“Tỷ lệ an toàn vốn tối thiếu còn được gọi là tỷ lệ vốn trên tài sản có rủi ro, tỷ lệ
này thể hiện mối tương quan giữa vốn của ngân hàng với các rủi ro có thẻ xảy ra.
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiếu được tính bằng phần trăm vốn tự có của ngân hàng chia
cho tổng giá trị tài sản có rủi ro” (Berger et al, 1995).
Theo thông tư 36/2014/TT-NHNN tại điều 9 thì “tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
phản ánh mức đủ vố của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên cơ
sở giá trị vốn tự có và mức độ rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi
Trong đó:
Vốn tự có bao gồm vốn cấp 1 và vốn cấp 2
Tài sản có rủi là tổng giá trị tài sản có xác định theo mức độ rủi ro và giá trị tài
sản có tương ứng của cam kết ngoài bảng theo hệ số chuyển đổi.
Quy định về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
Theo Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN thì tỷ lệ an toàn vốn được nâng từ 8%
lên 9%.
Tổ chức tín dụng, trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phải duy trì tỷ lệ tối
thiểu 9% giữa vốn tự có so với tổng tài có rủi ro của tổ chức tín dụng (tỷ lệ an toàn
vốn riêng lẻ).
15
Tổ chức tín dụng phải thực hiện Báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của
pháp luật, ngoài việc duy trì tỷ lệ an toàn vốn riêng lẻ quy định tại khoản 1 Điều
này, phải đồng thời duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 9% trên cơ sở hợp nhất vốn,
tài sản của tổ chưc tín dụng và công ty trực thuộc (tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất) –
Điều 4 – thông tư 13/2010/TT-NHNN.
2.2.4 Sự cần thiết của hệ số an toàn vốn
Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng là không thể tránh khỏi, đặc biệt
nó có phản ứng dây chuyền, lây lan và ngày càng có biểu hiện phức tạp. Chính vì
vậy hệ số an toàn vốn tối thiểu (CAR) ra đời được xem như tấm chắn hữu hiệu có
thể giảm thiểu được rủi ro trước những biến động phức tạp của thị trường. Đây là
nội dung rất cần thiết vì nó xuất phát từ những lý do sau:
-
Giúp chủng hóa, cải thiện và lành mạnh hóa lĩnh vực ngân hàng thông qua
việc áp dụng các chuẩn mực toàn cầu.
tỷ lệ huy động vốn (DEP), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ số lợi nhuận
16
ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) và 2 yếu tố vĩ mô gồm tỷ lệ đòn bẩy tài chính
(LLR), dư nợ cho vay trên tổng tài sản (LOA). Sau kết quả nghiên cứu, tác giả đã
xác định được các yếu tố tác động tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là quy mô ngân hàng
(SIZE), tỷ lệ huy động (DEP), dư nợ vay trên tổng tài sản (LOA) và tỷ suất sinh lời.
Nghiên cứu trên dữ liệu của 10 ngân hàng tại Nam Tư trong 6 năm từ 2005 – 2010
cho thấy tỷ lệ an toàn vốn tối thiếu chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như quy mô
ngân hàng (SIZE), tỷ lệ huy động (DEP), dư nợ cho vay trên tổng tài sản (LOA), dự
phòng rủi ro tín dụng(LLR), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi
nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ lệ thu nhập lãi biên (NIM) và tỷ lệ đòn bẩy tài
chính (LEV).
Phương trình nghiên cứu:
CAR = β0 + β1SIZE + β2DEP + β3LOA + β4LLR + β5ROA + β6ROE + β7NIM +
β8LEV + µi
Phương pháp nghiên cứu của tác giả là sử dụng dữ liệu thứ cấp và dữ liệu thu
được từ báo cáo hằng năm của ngân hàng, tác giả sử dụng mô hình OLS với dữ
liệu bảng.
Kết quả mô hình:
CAR = 0.5163077 – 0.0152029 SIZE – 0.190701 DEP – 0.3453338 LOA +
0.4092208 LLR – 4.4338095 ROA + 0.3896034 ROE + 0.3848122 NIM +
0.5802835 LEV + µi
Kết quả nghiên cứu: Tác giả đã chọn mô hình OLS là mô hình giải thích tốt
nhất cho các yếu tố quyết định của CAR. Sau khi thực hiện phân tích và phát triển
các kết mô hình kinh tế lượng cho thấy rằng những dữ liệu SIZE, DEP, LOA,
ROA, ROE và LEV có ảnh hưởng đáng kể đến CAR. Mặt khác LLR và NIM
dường như không có ý nghĩa ảnh hưởng đến CAR. Các biến SIZE, DEP, LOA và