Nghiên cứu các nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái tại Việt Nam - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
 
BÙI THỊ THÙY ANH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ
GIÁ HỐI ĐOÁI TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
 
BÙI THỊ THÙY ANH


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
LỜI CAM ĐOAN 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC C
ÁC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU 7
DANH MỤC C
ÁC BẢNG BIỂU 8
DANH MỤC C
ÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 8
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG Q
UAN LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ 3
1.1 Chính sách tỷ giá tại Việt Nam
3
1.1.1 Khái niệm chính sách tỷ giá hối đoái 3
1.1.2 Mục tiêu chính sách tỷ giá hối đoái 3
1.1.3 Các công cụ chính sách tỷ giá hối đoái 3
1.1.3.1 Các công cụ tác động trực tiếp lên tỷ giá 3
1.1.3.1.1
Nghiệp vụ thị trường mở nội tệ 3
1.1.3.1.2
Nghiệp vụ thị trường mở thuần tuý 4
1.1.3.1.3

1.4.2 Kinh nghiệm điều hành tỷ giá ở Hàn Quốc 23
1.4.3 Kinh nghiệm điều hành tỷ giá ở Thái Lan 23
1.4.4 Kinh nghiệm điều hành tỷ giá ở Ba Lan 24
1.4.5 Kinh nghiệm điều hành tỷ giá ở Chi lê: 25
1.5 Mô hình các nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái thực đa phương 26
1.5.1 Các biến số kinh tế vĩ mô tác động đến tỷ giá hối đoái thực đa phương 26
1.5.1.1 Ðộ mở nền kinh tế (OPEN) 26
1.5.1.2
Ðiều kiện thương mại (terms of trade- TOT) 26
1.5.1.3
Chi tiêu chính phủ (GEXP) 27
1.5.1.4
Chênh lệch năng lực sản xuất (PROD) 27
1.5.1.5
Tài sản có ngoại tệ ròng (NFA) 27
1.5.2 Mô hình tỷ giá hối đoái thực tại Việt Nam 28
1.6 Kết luận: 30
CHƯƠNG 2: T
HỰC TRẠNG VỀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ CỦA VIỆT NAM 32
2.1 Chính sách điều hành tỷ gi
á của chính phủ Việt Nam trong thời gian qua 32
2.1.1 Giai đoạn 1997 – 1999: Tỷ giá Việt Nam trong giai đoạn khủng hoảng
Châu Á 32

2.1.2 Giai đoạn 2000 – 2007: Giai đoạn cố định tỷ giá. Tỷ giá được ấn định và
điều chỉnh gần như cố định để kiềm chế lạm phá, ổn định thị trường tiền tệ và đẩy
mạnh thu hút đầu tư nước ngoài. 35

2.1.3 Giai đoạn từ 2008 đến nay: Tỷ giá biến động mạnh do ảnh hưởng của cuộc
khủng hoảng kinh tế toàn cầu 38

hính sách tỷ giá Việt Nam 73
3.2 Những giải pháp chủ yếu g
óp phần hoàn thiện chính sách tỷ giá Việt Nam trong thời gian tới: 74
3.2.1 Hoàn thiện thị trường ngoại hối 74
3.2.2 Thực hiện chính sách đa ngoại tệ 76
3.2.3 Sử dụng REER để định giá tỷ giá hiện tại: 77
3.2.4 Chính sách lãi suất 78
3.2.5 Nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng nhà nước trên thị trường ngoại
hối 79

3.2.6 Nâng cao tính độc lập của Ngân hàng Nhà Nước 80
3.2.7 Phối hợp đồng bộ chính sách tỷ giá với các chính sách kinh tế vĩ mô khác 82
3.3 Kết luận 84
KẾT LUẬN
85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC 88
Phụ lục 1: Nghị qu
yết 11/NQ-CP của Chính phủ ngày 24 tháng 2 năm 2011 về những giải pháp chủ
yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. 88
Phụ lục 2:
Thông tư 07/2012/TT-NHNN của ngân hàng nhà nước ngày 20 tháng 3 năm 2012 quy
định về trạng thái ngoại tệ của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài 96
Phụ lục 3: Bảng tín
h tỷ giá thực đa phương và các nhân tố kinh tế thời kỳ 1997 – 2012. 100
Phụ lục 4: Kết quả kiểm định tín
h dừng 102
Phụ lục 5: Kết quả kiểm định Johansen
105
Phụ lục 6: Kết quả kiểm định m

Mức giảm giá của một số đồng tiền trong khu vực so với đồng USD từ 7/1997 – 12/1997 32
Bảng 4: Tỷ giá VND/USD
những tháng cuối năm 1997 33
Bảng 5: Tì
nh hình xuất nhập khẩu và cán cân thương mại (2000-2007) 38
Bảng 6: Trị gi
á xuất khẩu một số mặt hàng chủ yếu 2008 - 2009 40
Bảng 7: Kiểm định ADF
nghiệm đơn vị 54
Bảng 8: Kiểm định mối quan hệ nhâ
n quả Granger causality 55
Bảng 9: Lựa chọn độ trễ 55
Bảng 10: Kết quả kiểm tra đồng tí
ch hợp (Trace test) độ trễ 1-4 56
Bảng
11: Mô hình VECM 57
Bảng
12: Giá trị tài sản có ngoại tệ ròng qua các năm 58
Bảng 13: Kiểm định
phần dư của mô hình 62
Bảng 14: Tì
nh hình FDI tại Việt Nam 1997 – 2011 68
68

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1: Tỷ giá đã có những biến động mạnh trong những tháng đầu năm 2008 . 39
Hình 2: Tỷ giá thực tế và tỷ giá danh nghĩa VND/USD 1997 – 2012 50
Hình 3:
So sánh giữa REER và NEER 51
Hình 4: RE

chỉnh vẫn còn đang ở phía trước.
Một nền kinh tế mở, tiến tới hội nhập với thị trường thế giới đòi hỏi phải xác
định một chính sách tỷ giá hối đoái thích hợp để có thể khuyến khích, tận dụng nguồn
lực sản xuất trong nước và cả bên ngoài nhằm mở rộng nền ki
nh tế hàng hóa, đẩy
mạnh xuất khẩu, từ đó mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
Việc xác định một tỷ giá hối đoái phù hợp với sức mua của đồng nội tệ và quan
hệ cung cầu trên thị trường ngoại tệ sẽ giúp quốc gia chủ động được trong việc can
thiệp vào tỷ giá khi có biến động bất thường để giữ cân bằng m
à tránh cho nền kinh tế
thoát khỏi những cú sốc. Từ đó, giúp ổn định giá cả, ổn định tiền tệ, thu hút đầu tư,
kiểm soát được lạm phát, hạn chế thất nghiệp, tạo được lòng tin của người dân vào
đồng nội tệ, vào chính sách kinh tế.
Việc xây dựng một chính sách tỷ giá hối đoái phù hợp còn giúp đảm bảo một
chính sách tiền tệ độc lập, một chính sách tài chính vững mạnh, giải quyết một cách
chủ động và hiệu quả các vấn đề khác như: ổn định ngân sách, ổn định tiền tệ, nợ
nước ngoài…. Do đó, luận văn nà
y tập trung nghiên cứu vào việc tính toán tỷ giá thực
cũng như xác định mức độ tác động của nền kinh tế vào tỷ giá hối đoái thông qua các
biến vĩ mô để từ đó đưa ra các giải pháp xâ
y dựng chính sách tỷ giá hối đoái.
Mục tiêu của đề tài
Trên cơ sở lý luận về tỷ giá hối đoái, những tư liệu thực tiễn của chính sách tỷ
giá hối đoái trong và ngoài nước từ đó mục tiêu của luận văn nghiên cứu nhằm đánh
giá về chính sách tỷ giá của Việt Nam thông qua việc tính toán và phân tích tỷ giá
thực.
Đồng thời, tác giả cũng có những phân tích đánh giá về mối quan hệ giữa các
nhâ
n tố kinh tế vĩ mô và tỷ giá để từ đó cho thấy được khả năng tác động của các


động của các chính sách kinh tế vĩ mô đối với tỷ giá hối đoái.
Kết cấu của luận văn
Kết cấu của luận văn gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tỷ giá hối đoái
Chương 2: Thực trạng về chính sách tỷ giá Việt Nam
Chương 3: Một số các giải pháp gợi ý về chính sách tỷ giá tại Việt Nam.

3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ
CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ
1.1 Chính sách tỷ giá tại Việt Nam
1.1.1 Khái niệm chính sách tỷ giá hối đoái

Chính sách tỷ giá hối đoái là một hệ thống các công cụ được dùng để tác động
vào quan hệ cung cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối, từ đó giúp điều chỉnh tỷ giá
nhằm đạt tới những mục tiêu cần thiết. Về cơ bản, chính sách tỷ giá tập trung chú
trọng vào giải quyết hai vấn đề lớn: lựa chọn và điều chỉnh tỷ giá hối đoái.
1.1.
2 Mục tiêu chính sách tỷ giá hối đoái

Chính sách tỷ giá hối đoái nằm trong hệ thống chính sách tài chính – tiền tệ, là
một trong những hệ thống chính sách cơ bản để thực hiện các mục tiêu của nền kinh
tế. Trong nền kinh tế mở cửa, động cơ của việc hoạch định chính sách nói chung,
chính sách tài chính – tiền tệ và chính sách tỷ giá nói riêng là nhằm đạt được các cân
đối bên trong và bên ngoài của nền kinh tế. Các cân đối bên trong và bên ngoài của

phiếu và hối phiếu để hút VND về nhằm làm giảm áp lực lạm phát.
1.1.3.1.2 Nghiệp vụ thị trường mở thuần tuý
Nghiệp vụ này được sử dụng để thay đổi lượng cung tiền lưu thông từ đó làm
thay đổi tỷ giá hoặc lãi suất thông qua việc mua bán các giấy tờ có giá. Để công cụ
này hoạt động hiệu quả cần có các điều kiện sau:
* Môi trường hoạt động của nghiệp vụ này là thị trường chứng khoán nên cần
một thị trường chứng khoá
n phát triển để phát huy được tác dụng. Tuy nhiên nghiệp
vụ này vẫn có thể được sử dụng trên thị trường tiền tệ hoặc thị trường vốn.
* Các loại chứng khoán được giao dịch bằng nghiệp vụ này phải có độ rủi ro
thấp, tính thanh khoản cao, ổn định và que
n thuộc với tầng lớp dân cư.
* Nghiệp vụ này phải được tiến hành một cách khách quan, không tạo ra xung
đột lợi ích, vai trò của NHNN với các thành viên là ngang nhau.
* Có một cơ chế giám sát lượng cung cầu tiền và giá cả của các loại chứng
khoán được mua bán nhằm có thể thực hiện việc giao dịch một cách thường xuyên
phù hợp với nhu cầu trong lưu thông.
Nghiệp vụ này ngoài chức năng tác động đên lãi suất còn c
ó chức năng duy trì
một tỷ giá hối đoái cố định với một số loại ngoại tệ nào đó. Trong trường hợp bản vị
vàng thì nghiệp vụ này được sử dụng để duy trì tỷ giá tương ứng với biến động giá
vàng (nghĩa là giá trị nội tệ cố định với giá vàng).
- Nghiệp vụ thị trưởng mở có thể tác động một cách linh hoạt lên cung tiền từ
đó tác động lên tỷ giá và giảm th
iểu các thủ tục hành chính rườm rà vì bản thân
NHNN khi thực hiện nghiệp vụ thị trường mở được xem như là một chủ thể kinh
doanh bình đẳng trên thị trường nên có thể chủ động một cách nhanh chóng trong mua
và bán giấy tờ có giá và chính vì vai trò kinh doanh này của NHNN mà khi thực hiện
nhiều điều tiêu cực như sau:
* Vi phạm quy chế của Việt Nam khi gia nhập WTO
về việc không được sử
dụng phương pháp hành chính trong điều hành tiền tệ.
* Thiệt hại cho các nhà xuất khẩu do khi kết hối thì tỷ giá quy đổi VND/ngoại
tệ sẽ thấp hơn mức thị trường gây ra tâm lý mất niềm tin trong thị trường. Đồng thời
như vậy thì các nhà nhập khẩu sẽ được lợi,nhập siêu tăng, nền sản xuất trong nước bị
phá huỷ dần dần.
6

* NHTM không đủ USD để cung cấp cho các nhà nhập khẩu nếu kết hối
VND/USD vì khi đó các nhà xuất khẩu sẽ chuyển sang thu các loại ngoại tệ khác khi
xuất hàng. Điều này lại dẫn đến sự mất cân bằng cung cầu ngoại tệ.
* Việc kết hối giữ tỷ giá VND/ngoại tệ thấp sẽ làm giới đầu cơ tích cực tích trữ
ngoại tệ được kết hối dẫn tới cung cầu ngoại tệ mất cân bằng.

* Giao dịch qua NHTM gây cho các nhà xuất khẩu nhiều thiệt hại thì họ sẽ
chọn các kênh phi ngân hàng để thực hiện giao dịch như thị trường chợ đen, buôn
lậu… dẫn đến không thể quản lý.
Vì những điểm tiêu cực như vậy cho nên trước khi tính đến biện pháp kết hối
thì chúng ta nên xem xét các biện pháp khác như sau để giảm căng thằng ngoại tệ:
- Điều chỉnh tỷ giá, tăng c
ung ngoại tệ bằng cách khuyến khích xuất khẩu, tăng
xuất khẩu lao động, tăng nguồn kiều hối, giảm thủ tục hành chính, tăng lượng tiền mặt
đem vào trong nước không phải khai báo, vấn đề sử dụng hiệu quả vốn ODA-FDI,
giảm cầu ngoại tệ trong các hoạt động xa xỉ như mua sắm hàng không cần thiết.
- Xem xét lại các chính sách đã ban hành, chính sách bán dự trữ ngoại hối.

iữ để hạn chế
lạm phát nếu có nguy cơ xảy ra. Ngoài ra thì lãi suất chiết khấu có thể được sử dụng
để phát triển các khu vực, ngành kinh tế yếu kém khi cho các khu vực đó được hưởng
lãi suất thấp. Nhưng công cụ này cũng có nhiều hạn chế. Lãi suất là một công cụ rất
nhạy cảm, nó không thể đảo ngược ngay, lại rất khó định lượng khả năng tác động nê
n
trong trường hợp có những dự kiến sai về chiều hướng phải diễn biến của tỷ giá, công
cụ này sẽ gây ra những hậu quả xấu đối với nền kinh tế. Lãi suất và tỷ giá có mối quan
hệ qua lại tác động lẫn nhau.Vì vậy, nếu không thận trọng, tính tương tác qua lại có
thể gây hậu quả xa hơn nhiều so với mục đích điều chỉnh mong muốn.

1.1.3.2.2 Thuế quan
Thuế quan cao có tác dụng hạn chế nhập khẩu làm cầu ngoại tệ giảm và nội tệ
lên giá. Vì vậy cho nên không nên áp đặt một mức thuế quá cao sẽ dẫn tới khả năng
xuất khẩu bị giảm sút (do nội tệ lên giá), thuế quan cũng gây ra tệ nạn buôn lậu, thuế
càng cao buôn lậu càng tăng và những điều này làm giảm phúc lợi chung do đó làm
giảm hiệu quả khai thác nguồn lực của nền ki
nh tế.
Đối với những nước có nền sản xuất non trẻ thì thuế quan cũng là một cách để
bảo hộ trước sự tấn công của hàng hoá các nước khác.
Chính sách thuế quan trong điều kiện hội nhập hiện nay là các nước dần dần
giảm bớt các mức thuế quan theo các hiệp định đa phương và song phương. Thương
lượng trong việc xây dựng biểu thuế quan là một xu hướng trong mấy thập kỷ gần
đây. Sự hình thành các liên minh thuế quan đã góp phần làm
tăng trao đổi thương mại
giữa các quốc gia và lợi ích của các quốc gia trong liên minh thuế quan được thực
hiện trên nguyên tắc “cân bằng lợi ích”.
1.1.3.2.3 Hạn ngạch
Hạn ngạch (hạn chế số lượng) là quy định của một nước về số lượng cao nhất
của một mặt hàng hay một nhóm

khối lượng xuất tăng, làm tăng cung ngoại tệ và nội tệ lên giá. Chính phủ cũng có thể
bù giá cho một số mặt hàng nhập khẩu thiết yếu, bù giá làm tăng nhập khẩu và nội tệ
giảm giá.
Trợ cấp chia làm 2 loại: trực tiếp bổ trợ tức là trực tiếp chi tiền cho nhà xuất
khẩu và gi
án tiếp bổ trợ tức là ưu đãi về tài chính về một số mặt hàng cho nhà xuất
khẩu như ưu đãi về thuế trong nước, thuế xuất khẩu…
1.2 Tỷ giá hối đoái và các phương pháp xác định tỷ giá

1.2.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái

Cho đến nay, mặc dù nền kinh tế thế giới đã được quốc tế hóa mạnh mẽ, vấn đề
mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại đã trở thành một quy luật tất yếu trong quá trình 9

phát triển kinh tế của mỗi nước, nhưng hầu hết mỗi quốc gia hay một nhóm các quốc
gia liên kết vẫn sử dụng đồng tiền riêng của mình như Mỹ có đồng Đôla (USD),
Trung Quốc có đồng nhân dân tệ (CNY), Nhật có đồng Yên (JPY), Việt Nam có tiền
đồng (VND), Liên minh Châu Âu (EU) có đồng tiền chung Euro (EUR)
Vì vậy, để giải quyết và thực hiện các mối quan hệ kinh tế, mà trước hết là các
mối quan hệ về mua bán, trao đổi hàng hóa dịch vụ và đầu tư giữa các nước hay các
nhóm
nước với nhau, đồng tiền của các quốc gia phải có khả năng chuyển hóa cho
nhau. Theo đó, mối tương quan đồng tiền các nước được chuyển đổi cho nhautheo
một tỷ lệ nào đó để thực hiện các thanh toán phục vụ cho việc giao dịch, buôn bán,
trao đổi và chuyển vốn quốc tế thì được gọi là tỷ giá hối đoái.
Thông thường tỷ giá đư
ợc hiểu là số lượng đơn vị nội tệ cần thiết để mua một

- Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ chuyển đổi từ đơn vị tiền tệ nước này sang đơn vị tiền
tệ nước khác. Tỷ giá hối đoái cũng được hiểu là tỉ lệ trao đổi giữa hai đồng tiền của
hai quốc gia khác nhau.
- Tỷ giá hối đoái là quan hệ tỷ lệ so sánh giữa đồng tiền nước này với đồng
tiền nước khác trên cơ sở hàm
lượng vàng hoặc sức mua của các đồng tiền đó.
- Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này được biểu hiện bằng
bao nhiêu đơn vị tiền tệ nước khác.
- Tỷ giá hối đoái là giá cả mua bán của một đồng tiền trong quan hệ so sánh
với các đồng tiền khác.
- Tỷ giá hối đoái là giá cả để m
ua bán trao đổi ngoại tệ.
Cụ thể chúng ta có thể xác định vai trò của tỷ giá như sau:

- Tỷ giá là đại lượng xác định quan hệ về mặt giá trị, so sánh sức mua giữa các
đồng tiền với nhau, hình thành nên tỷ lệ trao đổi giữa các đồng tiền khác nhau với
nhau, để thuận tiện cho các giao dịch quốc tế.
- Tỷ giá là một công cụ kinh tế vĩ mô chủ yếu để điều tiết cán cân thương mại
quốc tế theo mục tiêu đã định trước của nhà nước. Nó ra đời từ hoạt động thương mại
quốc tế và qua
y trở lại tác động thúc đẩy hoạt động ngoại thương phát triển.
- Tỷ giá có tác động to lớn đến thương mại quốc tế, xuất nhập khẩu hàng hóa,
dịch vụ của một nước với nước khác. Khi tỷ giá cao (so với đồng nội tệ), tức là giá trị
của đồng nội tệ giảm thì hàng hóa của nước đó tại nước
ngoài sẽ trở nên rẻ hơn, còn
hàng hóa của nước ngoài tại nước đó sẽ trở nên đắt hơn. Ngược lại khi tỷ giá thấp (so
với đồng nội tệ), tức là giá trị của nội tệ tăng lên thì hàng hóa của nước đó tại nước
ngoài sẽ đắt hơn, còn hàng hóa của nước ngoài tại nước đó sẽ rẻ hơn. Như vậy, khi

sự thay đổi về tỷ giá làm giá trị đồng tiền của một nước giảm đi sẽ làm cho những

trong việc phân tích tác động của tỷ giá đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia, cũng
như khu vực và toàn bộ nền kinh tế thế giới.
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa không xét đến tương quan giá cả, tương quan lạm
phát và các nhân tố khác giữa hai nước.
Hiện nay trên thế giới có hai phương pháp niêm yết tỷ giá là phương pháp trực
tiếp và phương pháp gián tiếp.
• Phương pháp gián tiếp: ký hiệu e, là phương pháp biểu hiện một
đơn vị nội tệ bằng các đơn vị ngoại tệ.
Ví dụ: Tại thị trường hối đoái London yết giá 1bảng Anh=1,6191 đôla Mỹ
• Phương pháp trực tiếp: ký hiệu E, là phương pháp tỷ giá hối
đoái của đồng ngoại tệ. Nó chính là giá của một đơn vị ngoại tệ tính t
heo
số đơn vị nội tệ.
Theo thông lệ quốc tế chỉ có ba loại đồng tiền mạnh trên thế giới (đồng bảng
Anh, đồng Euro, đồng USD) được phép niêm yết giá trực tiếp. Có nghĩa là trên các
nước sở tại được phép công bố tỷ giá e. Tất cả các loại tiền khác ngoài ba đồng tiền 12

nêu trên thì phải niêm yết giá gián tiếp. Có nghĩa là trên đất nước sở tại không được
phép công bố tỷ giá e mà phải niêm yết giá thông qua một đồng tiền mạnh.
Trong thực tế, ngân hàng sẽ niêm yết giá bán và mua đôla khác nhau. Sự chênh
lệch này là một trong những nguồn lợi nhuận cho ngân hàng. Nếu tỷ giá hối đoái thay
đổi sao cho 1 đôla có thể đổi được nhiều đồng hơn thì chúng ta gọi đó là sự giảm giá
của đồng Việt Nam. Ngược lại, nếu 1 đôla
mua được ít đồng hơn thì chúng ta gọi đó
là sự lên giá của đồng Việt Nam.
1.2.3 Tỷ giá hối đoái thực



quốc gia khác thì việc đó đồng nghĩa với việc suy giảm vị trí cạnh tranh, họ sản xuất
hàng hóa mậu dịch kém hiệu quả hơn các nước khác.
Tỷ giá hối đoái thực được sử dụng để điều hành chính sách của chính phủ
trong việc kiểm soát tiền tệ và điều hành thị trường ngoại hối, được xác định dựa trên
mức tỷ giá hối đoái danh nghĩa và mức chỉ số giá trong nước và chỉ số giá quốc tế.
Qua
n hệ giữa hai loại tỷ giá này được thể hiện qua cách tính sau:
Tỷ giá hối đoái thực = tỷ giá hối đoái danh nghĩa x

= tỷ giá hối đoái danh nghĩa x

Tỷ giá thực song phương (RER) là tỷ giá danh nghĩa đã được điều chỉnh theo
mức chênh lệch lạm phát giữa hai nước, nó là chỉ số thể hiện sức m
ua của đồng nội tệ
so với đồng ngoại tệ. Vì thế có thể xem tỷ giá thực là thước đo sức cạnh tranh trong
mậu dịch quốc tế của một quốc gia so với một quốc gia khác.
Tỷ giá thực song phương được xét tại một thời điểm có công thức như sau:
h
f
fh
r
P
PE
PP
E
E

==
/


l

m
p
hát nư

c n
g
oài
T

l

l

m
p
hát tron
g


c 14

Tuy nhiên, hiện nay không có quốc gia nào công bố giá của một rổ hàng hóa,
cho nên tỷ giá thực theo công thức trên chỉ mang ý nghĩa lý thuyết. Vì vậy, người ta
thường sử dụng tỷ giá ở trạng thái động để tính toán sự vận động của tỷ giá thực từ

mức giá cả nước ngoài
1.2.4 Tỷ giá thực đa phương hay tỷ giá thực hiệu lực (REER)

Tỷ giá thực song phương chỉ cho chúng ta biết được sự lên giá hay xuống giá
của đồng nội tệ so với một đồng ngoại tệ. Ngày nay, quan hệ thương mại là đa
phương, một nước có quan hệ buôn bán với rất nhiều nước trên thế giới. Vấn đề được
đặt ra là tại một thời điểm nhất định làm sao có thể biết được đồng nội tệ lên giá hay
giảm g
iá so với các đồng tiền của các quốc gia khác có quan hệ mậu dịch, hay nói
cách khác là làm sao để có thể biết được tương quan sức mua hàng hóa của đồng nội
tệ với các đồng ngoại tệ? Để có cái nhìn toàn diện hơn về vị thế cạnh tranh của hàng
hóa trong nước với các đối tác thương mại khác người ta dùng tỷ giá thực đa phương.
Tỷ giá thực đa phương là một chỉ số phản ánh mức độ cạnh tranh về giá cả của
quốc gia và là cơ sở để đánh giá đồng nội tệ bị định giá cao hay t
hấp. Chỉ số này rất 15

hữu ích cho việc đạt được mục tiêu thích hợp trong cơ chế tỷ giá hỗn hợp giữa linh
hoạt và cố định. Vì vậy, nó được nhìn nhận như là dữ liệu cơ bản cho quá trình thực
thi chính sách.
Cũng giống như chỉ số giá tiêu dùng chuyển nhiều loại giá trong nền kinh tế về
một loại giá, tỷ giá thực đa phương chuyển các tỷ giá hối đoái khác nhau thành một
thước đo duy nhất về giá trị quốc tế của đồng nội tệ. Tr
ong hầu hết các trường hợp, tỷ
giá hối đoái bình quân được hiểu là số bình quân gia quyền của hầu hết các tỷ giá song
phương quan trọng với mức gia quyền được xác định bởi tỷ trọng của mỗi loại ngoại
tệ trong kim ngạch ngoại thương của nước đó.
Công thức tính tỷ giá hối đoái thực tế bình quân là:

n
j
t
j
t
j
t
1
)( EIW

w
1
, w
2,
… w
n
là tỷ trọng thương mại của các đối tác.
Tỷ trọng thương mại của đối tác thứ n:

=
+
+
=
n
j
t
j
t
j
t

1
CPI
CPI
WE

Trong đó:

t
j
E
: tỷ giá VND và đồng tiền nước n năm t (1 ngoại tệ bằng bao
nhiêu VND).

t
j
CPI
: chỉ số giá của đối tác thương mại n năm t.
CPI : chỉ số giá của Việt Nam năm t.
W
j
: tỷ trọng thương mại của đối tác thương mại n năm t.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái

Trong giai đoạn hiện nay, tỷ giá hối đoái rất nhạy cảm với tình hình kinh tế,
chính trị, xã hội. Nó thường xuyên biến động hàng ngày, hàng giờ và chịu ảnh hưởng
bởi nhiều nhân tố: tốc độ lạm phát, tình hình cung cầu ngoại tệ, lãi suất ngân hàng,
chính sách kinh tế, kể cả các sự kiện chính trị xã hội, thiên tai
1.3.1 Yếu tố tâm lý và những dự đoán về tỷ giá

Người dân, các nhà đầu cơ, các ngân hàng và các tổ chức kinh doanh ngoại tệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status