Tài liệu về công nghệ .NET - Pdf 29

Chuyên đề 02: Công nghệ .NET
GV: Hoàng Quốc Việt
I. FORM
***
1. Chức năng
Form (hay còn gọi điều khiển Form) dùng để chứa các điều khiển khác
(Buttons, Label…)
2. Một số thuộc tính thường dùng
Điều khiển Form có một số thuộc tính như sau:
Tên Ỹ nghĩa
Name Tên của Form. Trong một Project tên của các Form phải
khác nhau.
AcceptButton Giá trị mà thuộc tính này nhận là tên của một Button trên
Form (Nếu Form có chứa button). Khi đó nếu bạn nhấn
phím Enter thì sự kiện Click của Button mà bạn chọn
được thực thi mà không cần nhấn chuột vào Button đó.
Autosize Nhận một trong hai giá trị True hay False
- True: Không cho phép thay đổi kích thước Form mà
che đi các điều khiển khác chứa trên Form
- False: Ngược lại
AutoSizeMode Cho phép thay đổi kích thước của Form hay không? (Khi
di chuyển chuột vào các mép của Form mà hiện nên
biểu tượng ↔ là cho phép). Và nhận một trong hai giá trị
- GrowOnly: Cho phép
- và GrowAndShrink: Không cho phép
BackColor Chọn màu nền cho Form
BackGroundImage Chọn ảnh làm nền cho Form
CancelButton Giá trị mà thuộc tính này nhận là tên của một Button trên
Form (Nếu Form có chứa button). Khi đó nếu bạn nhấn
phím ESC thì sự kiện Click của Button mà bạn chọn
được thực thi mà không cần nhấn chuột vào Button đó

- False: Ngược lại
MaximizeBox Nhận một trong hai giá trị True hay False
- True: Cho phép nút MaximizeBox trên Titlebar có
hiệu lực
- False: Ngược lại
MaximizeBox Tương tự như thuộc tính MaximizeBox
Opacity Độ trong suốt của Form
ShowIcon Nhận một trong hai giá trị True hay False
- True: Cho phép xuất hiện Icon của Form
- False: Không cho phép xuất hiện Icon của Form
ShowInTaskbar Nhận một trong hai giá trị True hay False
- True: Cho phép hiện Form dưới khay Taskbar
- False: Ngược lại
StartPosition Vị trí hiển thị của Form so với màn hình hệ thống hay
Form cha (5 lựa chọn khác nhau)
Text Giá trị Text của Form
WindowState Trạng thái hiển thị của Form khi chạy (Khi bạn nhấn vào
nút Run của VS) (Có 3 lựa chọn khác nhau: Ẩn dưới
khay Taskbar, mở rộng hết màn hình…).
3. Sự kiện
Một số sự kiện thường dùng
Tên Ỹ nghĩa
AutoSizeChanged Xảy ra khi thuộc tính Autosize của Form chuyển từ True
→ False hay ngược lại là False → True.
BackColorChanged Xảy ra khi thuộc tính BackColor của Form thay đổi
Click Xảy ra khi người dùng Click chuột vào vùng làm việc
thuộc Form
ControlAdded Xảy ra khi một điều khiển được Add vào Form
ControlRemoved Xảy ra khi một điều khiển bị xóa khỏi Form
CursorChanged Xảy ra khi thuộc tính Cursor của Form thay đổi

MouseUp Xảy ra khi người dùng nhả nhấn chuột (có thể là chuột
trái, chuột phải, chuột giữa - chuột cuộn)
Move Xảy ra khi di chuyển Form (có sự thay đổi vị trí của
Form)
StyleChanged Xảy ra khi thuộc tính FormBorderStyle của Form thay
đổi
TextChanged Xảy ra khi thuộc tính Text của Form thay đổi.
- 3 -
Chuyên đề 02: Công nghệ .NET
GV: Hoàng Quốc Việt
4. Minh họa một số sự kiện của Form (Code) (Với Form có tên là frmForm)
4.1. Sự kiện FormClosed
//Sự kiện FormClosed - Sự kiện này được gọi khi Form đã đóng
private void frmForm_FormClosed(object sender, FormClosedEventArgs e)
{
MessageBox.Show("Sự kiện FormClosed được gọi", "FormClosed",MessageBoxButtons.OK,MessageBoxIcon.Information);
}
4.2. Sự kiện FormClosing
//Sự kiện FormClosing xảy ra khi Form đang đóng
private void frmForm_FormClosing(object sender, FormClosingEventArgs e)
{
if (MessageBox.Show("Bạn có muốn đóng Form lại hay không?", "FormClosing",
MessageBoxButtons.YesNo, MessageBoxIcon.Information) == DialogResult.Yes)
e.Cancel = false;// Đóng Form lại
else
e.Cancel = true;//Không đóng Form nữa
}
4.3. Sự kiện KeyPress
//Sự kiện KeyPress
private void frmForm_KeyPress(object sender, KeyPressEventArgs e)

else if (e.Button==MouseButtons.Middle)
MessageBox.Show("Sự kiện MouseClick xảy ra khi bạn Click chuột GIỮA");
else if (e.Button==MouseButtons.Right)
MessageBox.Show("Sự kiện MouseClick xảy ra khi bạn Click chuột PHẢI");
}
//Các sự kiện MouseDoubleClick, MouseDown, MouseUp... Xử lý tương tự
- 5 -
Chuyên đề 02: Công nghệ .NET
Giáo viên: Hoàng Quốc Việt
TẬP HỢP (COLLECTION)
***
1. Khái niệm Collection
Là một kiểu dữ liệu dùng lưu trữ nhiều phần tử có cùng đặc tính. Ví dụ:
Mảng, Tập các nút lệnh chứa trên Form, tập các phần tử (Item) của
Combobox, Listbox……….
2. Một biến thuộc tập hợp sẽ có các thuộc tính và các phương thức sau
- Count/Length: Lấy về số phần tử của tập hợp.
- Add, AddRange: Thêm phần tử vào tập hợp.
- Remove, RemoveAt: Xóa phần tử khỏi tập hợp.
- Clear: Xóa toàn bộ các phần tử khỏi tập hợp.
- Insert: Chèn một phần tử vào tập hợp (Khác với Add luôn thêm
phần tử mới vào cuối tập hợp, Insert thêm vào một vị trí xác định
nào đó trong tập hợp).
- Items[i]: Lấy một phần tử thứ i trong tập hợp.
- ……………………………
3. Duyệt các phần tử trong Tập hợp
Để duyệt các phần tử trong tập hợp người ta thường sử dụng vòng lặp
ForEarch
foreach (biến in biến_Tập_hợp)
{Xử lý giá trị lấy được}

}
4.2. Duyệt các phần tử trong tập hợp
//Giả sử chúng ta duyệt tất cả các nút Button trên một Form (Tất nhiên: trên Form phải có vài Button)
- 7 -
Chuyên đề 02: Công nghệ .NET
Giáo viên: Hoàng Quốc Việt
private void btForEach_Click(object sender, EventArgs e)
{
foreach (Control bt in this.Controls)
{
if (bt is Button)
MessageBox.Show(bt.Text);
}
}
- 8 -
Chuyên đề 02: Công nghệ .NET
Giáo viên: Hoàng Quốc Việt
II. COMBOBOX
***
1. Chức năng
Lưu trữ các mục dữ liệu (phần tử) dưới dạng danh sách
2. Một số thuộc tính thường dùng
Tên Ý nghĩa
Anchor Xác định vị trí “neo đậu” của điều khiển so với Form
AutoCompleteCustomSource Xác định các phần tử cho tính năng AutoComplete của
Combobox (Tức là tính năng AutoComplete chỉ áp dụng
trên các phần tử này - Nếu thuộc tính
AutoCompleteSource là CustomSource)
AutoCompleteMode Kiểu tự động tìm kiếm các phần tử trong Combobox. Có
một số lựa chọn sau

Chú ý: Các điều khiển có rất nhiều thuộc tính giống nhau: Anchor, Dock,
Font, ForeColor, Enabled, Visible, TabIndex……Các thuộc tính này là giống
nhau với tất cả các điều khiển
3. Một số phương thức
Tên Ý nghĩa
Add Thêm một phần tử vào Combobox
AddRange Thêm một mảng các phần tử vào Combobox
……………. → Tập các Item có các phương thức và thuộc tính của Collection
4. Một số Sự kiện thường dùng
Tên Ý nghĩa
SelectedIndexChanged Xảy ra khi người dùng chọn phần tử khác khác
Chú ý: Các điều khiển (Form, Label ,Button…) có rất nhiều các sự kiện giống
nhau. Ý nghĩa của các sự kiện này là giống nhau với các điều khiển
5. Minh họa sử dụng Textbox bằng một số Code
- 10 -
Chuyên đề 02: Công nghệ .NET
Giáo viên: Hoàng Quốc Việt
5.1. Minh họa thuộc tinh Sorted
private void btCombobox_Click(object sender, EventArgs e)
{
//Mới đầu xóa hết các phần tử trong Combobox (nếu có)
comboBox1.Items.Clear();

//Add một số phần tử vào: Dùng phương thức Add hay AddRange
comboBox1.Items.Add("5");
string[] MangString = { "1","3","8","4","7" };
comboBox1.Items.AddRange(MangString); //Số thứ tự của các ptử là: 5,1,3,8,4,7
//Duyệt các phần tử của Combobox - Trước khi gọi thuộc tính Sorted
foreach (string str in comboBox1.Items)
MessageBox.Show(str);// Thứ tự in ra là : 5, 1,3,4,8,7

***
1. Chức năng
Duyệt các trang Web, hiển thị các File với các định dạng khác nhau.
2. Một số thuộc tính thường dùng
Tên Ý Nghĩa
ScrollBarsEnabled Nhận một trong hai giá trị True hay False
- True: Cho phép điều khiển hiển thị thanh cuộn.
- False: Ngược lại
Url Giá trị mà thuộc tính này nhận là một chuỗi String (Có
thể là tên một Website, đường dẫn tới một File…) mà
WebBrowser sẽ hiển thị
3. Một số phương thức thường dùng
Tên Chức năng
Navigate Hiển thị nội dung File với tham số truyền vào
VD:
webBrowser1.Navigate("C:\\WindowsForrmInC#.ppt");
4. Minh họa sử dụng WebBrowser bằng một số Code
Giả sử có một điều khiển có tên webBrowser1 chúng ta sẽ minh họa sử
dụng điều khiên này qua sự kiện Click của một Button có tên là: btWeb
- 13 -
Chuyên đề 02: Công nghệ .NET
Giáo viên: Hoàng Quốc Việt
4.1. Minh họa thuộc tính Url
//Đặt thuộc tính Url thông qua mã Code
//webBrowser1 là tên điều khiển WebBrowser
private void btWeb_Click(object sender, EventArgs e)
{
Uri u = new Uri(@"http://mail.google.com/");
webBrowser1.Url = u;
//Viết gộp lại như thế này: webBrowser1.Url = new Uri(@"http://mail.google.com/");

}
try
{
webBrowser1.Navigate(new Uri(address));
}
catch (System.UriFormatException)
{
return;
}
}
→ Bài Tập: Ứng dụng Combobox và WebBrowser viết một trình duyệt Web đơn giản
- 15 -
Chuyên đề 02: Công nghệ .NET
Giáo viên: Hoàng Quốc Việt
IV. TEXTBOX
***
1. Chức năng
Điều khiển Textbox cho phép bạn nhập và hiển thị dữ liệu.
2. Một số thuộc tính thường dùng
Tên Ý nghĩa
AcceptsTab Nhận một trong hai giá trị True hay False
- True: Khi nhấn phím Tab thì con trỏ (Focus)
chỉ di chuyển bên trong Textbox (Với điều kiện
thuộc tính Multiline=True).
- False: Khi nhấn Tab thì Focus di chuyển qua
lại giữa các điều khiển trên Form
→ Thuộc tính này hay đặt bằng True trong các
ứng dụng soạn thảo văn bản
Anchor Vị trí neo đậu của Textbox trên Form
AutoCompleteCustomSource Ba thuộc tính này ý nghĩa tương tự như của

Chuyên đề 02: Công nghệ .NET
Giáo viên: Hoàng Quốc Việt
Visible Cho phép Textbox hiển thị hay không?
CanUndo Trả lại hai giá trị True/False.
- True: có thể Undo lại được (như Word)
- False: Ngược lại
Các thuộc tính SelectionText o SelectedText
o SelectionStart
o SelectionLength
o ……………….
Chú ý: Các điều khiển có rất nhiều thuộc tính giống nhau: Anchor, Dock,
Font, ForeColor, Enabled, Visible, TabIndex……Về ý nghĩa các thuộc tính
này là giống nhau với tất cả các điều khiển
3. Một số phương thức thường dùng
Tên Ý nghĩa
AppendText
Nối một chuỗi (string) vào giá trị Text hiện có của
Textbox
Copy
Xử lý phần nội dung bôi đen (như Word)
Cut
Paste
Focus
Chuyển Focus (con trỏ) vào TextBox
Clear
Xóa toàn bộ Textbox
Select Lấy ra một chuỗi trong Textbox (xem Code)
SelectAll Lấy tất cả giá trị của Textbox
Undo Xử lý Undo như Word
4. Một số sự kiện thường dùng

string str = textBox1.SelectedText;
MessageBox.Show("Từ bạn vừa chọn (bôi đen) là: "+str);
}
5.3. Minh họa thuộc tính SelectionStart và SelectionLength
private void btTextbox_Click(object sender, EventArgs e)
{
//Thuộc tính này dùng trong tìm kiếm rất nhiều
//Thuộc tính SelectionStart: Ví trí bắt đầu Select
//Thuộc tính SelectionLength: Chiều dài của vùng lựa chọn
//Chú ý: Đặt thuộc tính HideSelection=False
//Ví dụ: Tìm kiếm xem giá trị của Textbox có từ nào là chào hay không. Nếu có thì nó tự Bôi đen từ đó
string str = "chào";
int i;
- 18 -
Chuyên đề 02: Công nghệ .NET
GV: Hoàng Quốc Việt
i = textBox1.Text.LastIndexOf(str);
if (i >= 0)
{
textBox1.SelectionStart = i;
textBox1.SelectionLength = str.Length;
}
}
5.4. Minh họa thuộc tính CanUndo và phương thức Undo
private void btTextbox_Click(object sender, EventArgs e)
{
//Nếu có thể Undo (có nghĩa: Bạn phải gõ văn bản vào Textbox rồi sửa, xóa...)
//Mới có thể Undo lại được
if (textBox1.CanUndo)
textBox1.Undo();

e.Handled = false;//Handled: Được xử lý
else
e.Handled = true;
}
5.8. Xử lý chỉ cho phép Textbox nhập số (sự kiện KeyPress của Textbox) – Cách 2
private void txtNoiDung_KeyPress(object sender, KeyPressEventArgs e)
{
if (!Char.IsDigit(e.KeyChar) && !Char.IsControl(e.KeyChar))
e.Handled = true;
//Char.IsDigit(e.KeyChar) -->
//kiểm tra xem phím vừa nhập vào textbox có phải là ký tự số hay không, hàm này trả về kiểu bool
//Char.IsContro(e.KeyChar) -->
- 20 -
Chuyên đề 02: Công nghệ .NET
GV: Hoàng Quốc Việt
//kiểm tra xem phím vừa nhập vào textbox có phải là các ký tự điều khiển
//(các phím mũi tên,Delete,Insert,backspace,space bar…) hay không, mục đích dùng hàm này là để cho phép người dùng xóa số
trong trường hợp nhập sai.
}
→ Sử dụng Textbox viết chương trình soạn thảo văn bản đơn giản (tham khảo Notepad)
- 21 -
Chuyên đề 02: Công nghệ .NET
GV: Hoàng Quốc Việt
V. RITCHTEXTBOX
***
1. Chức năng
Điều khiển RitchTextBox dùng để lưu trữ và hiển thị văn bản theo nhiều
định dạng khác nhau (định dạng chuẩn là rtf)
2. Một số thuộc tính thường dùng
Điều khiển RitchTextBox có rất nhiều các thuộc tính giống Textbox nói

Undo
- 22 -
Chuyên đề 02: Công nghệ .NET
GV: Hoàng Quốc Việt
4. Minh họa sử dụng RitchTextBox bằng một số Code
Giả sử có một Textbox có tên là
richTextBox1
. Chúng ta sẽ minh họa RitchTextbox qua sự kiện click của một
Button có tên là bt
richTextBox
.
4.1. Việc sử dụng các thuộc tính SelectedText, SelectionStart, SelectionLength, CanUndo, CanRedo tương tự
như TextBox (Xem lại Code phần điều khiển TextBox)
4.2. Minh họa thuộc tính SelectionFont
private void btRichTextBox_Click(object sender, EventArgs e)
{
//Sử dụng thuộc tính Font có thể lấy thông tin về Font của vùng Bôi đen (không phải tất cả)
//Hoặc: Thay đổi Font của vùng bôi đen
//Trước hết lấy thông tin về Font
//InfoFont bao gồm tát cả các thông tin: Style, Tên Font...
string InfoFont = richTextBox1.SelectionFont.ToString();
MessageBox.Show(InfoFont);
//Chỉ lấy tên Font của vùng Bôi đen
string FontName = richTextBox1.SelectionFont.Name.ToString();
MessageBox.Show("Vùng bôi đen có Font là: " + FontName);
//Chỉ lấy Size của vùng Bôi đen
string FontSize = richTextBox1.SelectionFont.Size.ToString();
MessageBox.Show("Vùng bôi đen có Size là: " + FontSize);
//...................................................
}

{
//Nếu muốn đổi Font một đoạn lựa chọn thì dùng câu lệnh này
richTextBox1.SelectionColor = cl.Color;
}
- 24 -
Chuyên đề 02: Công nghệ .NET
GV: Hoàng Quốc Việt
}
4.6. Việc sử dụng các phương thức: AppendText, Select, SelectAll, Undo, Redo, Undo tương tự như Textbox
4.7. Minh họa sử dụng phương thưc LoadFile
private void btRichTextBox_Click(object sender, EventArgs e)
{
//Load nội dung File C:\NET.rtf vào RitchTextBox
//Tất nhiên ổ C của bạn phải tồn tại file C:\NET.rtf
richTextBox1.LoadFile(@"C:\NET.rtf");
//-> Thường sử dụng cùng với điều khiển OpenFileDialog để mở một file trên máy
}
4.8. Minh họa sử dụng phương thưc SavaFile
private void btRichTextBox_Click(object sender, EventArgs e)
{
//Lưu nội dung RitchTextBox ra file
richTextBox1.SaveFile(@"C:\File.rtf")
//-> Thường sử dụng cùng với điều khiển SaveFileDialog lưu file vào một nơi bất kì trên máy
}
4.9. Minh họa Phương thức Find
private void btRichTextBox_Click(object sender, EventArgs e)
{
//Tìm kiếm một chuỗi trong RichTextBox -> nếu có thì bôi đen kết quả tìm thấy
//Chú ý: Đặt thuộc tính HideSelection=False
//rtfNoiDung.Find("Chào", 0, 100, RichTextBoxFinds.Reverse);


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status