tài liệu về công nghệ TEXTBOX - Pdf 70

TEXTBOX
***
1. Chức năng
Điều khiển Textbox cho phép bạn nhập và hiển thị dữ liệu.
2. Một số thuộc tính thường dùng
Tên Ý nghĩa
AcceptsTab Nhận một trong hai giá trị True hay False
- True: Khi nhấn phím Tab thì con trỏ (Focus) chỉ di chuyển
bên trong Textbox (Với điều kiện thuộc tính
Multiline=True).
- False: Khi nhấn Tab thì Focus di chuyển qua lại giữa các
điều khiển trên Form
→ Thuộc tính này hay đặt bằng True trong các ứng dụng soạn
thảo văn bản
Anchor Vị trí neo đậu của Textbox trên Form
AutoCompleteCustomSource Ba thuộc tính này ý nghĩa tương tự như của thuộc tính của điều
khiển Combobox
AutoCompleteMode
AutoComplete Source
BackColor Đặt mầu nền cho Textbox
BorderStyle Chọn kiểu đường viền cho Textbox
ContextMenuStrip Chọn Menu ngữ cảnh khi nhấn chuột phải vào Textbox
Dock Vị trí bám dính và điền đầy của Textbox với Form
Font Chọn kiểu Font chữ cho Textbox
HideSelection Nhận một trong hai giá trị True hay False
- True: Không cho phép các thuộc tính: SelectionStart…có
hiệu lực.
- False: Ngược lại
MaxLenght Số lượng kí tự lớn nhất cho phép nhập vào Textbox
Multiline Nhận một trong hai giá trị True hay False
- True: Cho phép nhập và hiển thị giá trị của Textbox trên

SelectAll Lấy tất cả giá trị của Textbox
Undo Xử lý Undo như Word
4. Một số sự kiện thường dùng
Tên Ý nghĩa
KeyPress Xảy ra khi người dùng nhấn phím trên bàn phím (tất nhiên Textbox phải
đang Focus – Áp dụng sự kiện này để xử lý không cho phép nhập chữ vào
Textbox…)
MouseClick Xảy ra khi người dùng Click chuột trên điều khiển Textbox
TextChanged Xảy ra khi giá trị Text của Texbox (hay gọi giá trị Textbox) thay đổi
5. Minh họa sử dụng Textbox bằng một số Code
Giả sử có một Textbox có tên là Textbox1. Chúng ta sẽ minh họa Textbox
qua sự kiện click của một Button có tên là btTextbox.
Chuyên đề 02: Công nghệ .NET
GV: Hoàng Quốc Việt
5.1. Minh họa thuộc tính Text của Textbox
private void btTextbox_Click(object sender, EventArgs e)
{
//Trước khi gán thuộc tính text
MessageBox.Show("Giá trị textbox trước khi gán: "+ textBox1.Text);
//Gán giá trị Text
textBox1.Text = "Chào các bạn";
//Sau khi gán
MessageBox.Show("Giá trị textbox sau khi gán: " + textBox1.Text);
}
5.2. Minh họa thuộc tính SelectedText
private void btTextbox_Click(object sender, EventArgs e)
{
//Thuộc tính SelectedText lấy ra một chuỗi mà bạn bôi đen (Chọn)
//Bạn hãy bôi đen một vài từ trong Textbox sau đó Click vào Button này sẽ hiển thị
//Message thông báo từ bạn chọn

5.5. Minh họa phương thức Select
private void btTextbox_Click(object sender, EventArgs e)
{
//Cú pháp chung: txtNoiDung.Select(Start, Length);
//Mục đích để lấy về một chuỗi từ từ vị trí nào và chiều dài của chuỗi dược chọn (tất nhiên: bôi đen vùng này).
//-> Phương thức này tương đương với sử dụng 2 thuộc tính SelectionStart và SelectionLength
//Ví dụ:
txtNoiDung.Select(10, 5);
//<-> 2 câu lệnh này
//textBox1.SelectionStart = 10;
//textBox1.SelectionStart = 5;
}
5.6. Minh họa phương thức AppendText
private void btTextbox_Click(object sender, EventArgs e)
Chuyên đề 02: Công nghệ .NET
GV: Hoàng Quốc Việt
{
//Giá trị Textbox trước khi gọi phương thức
MessageBox.Show("Trước: "+textBox1.Text);
//Gọi phương thức
textBox1.AppendText("Khoa CNTT - UTEHY");
//Giá trị Textbox trước khi gọi phương thức
MessageBox.Show("Sau: " + textBox1.Text);
}
5.7. Xử lý chỉ cho phép Textbox nhập số (sự kiện KeyPress của Textbox) – Cách 1
private void txtNoiDung_KeyPress(object sender, KeyPressEventArgs e)
{
if (e.KeyChar >= '0' && e.KeyChar <= '9')
e.Handled = false;//Handled: Được xử lý
else


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status