GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp.HCM
TÔ THỊ HỒNG GẤM GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
QUỐC TẾ VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp.HCM
TÔ THỊ HỒNG GẤM



Tô Thị Hồng Gấm
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự
giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn
trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Tp.HCM, Ngày 26 tháng 12 năm 2012
Người thực hiện Tô Thị Hồng Gấm MỤC LỤC Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục ký hiệu và chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
Danh mục các hình vẽ, đồ thị


2.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng thương mại cổ phần Quốc
tế Việt Nam 28
2.1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển 28
2.1.2. Mạng lưới hoạt động 29
2.1.3. Cơ cấu tổ chức 30
2.1.4. Tình hình phát triển của VIB qua 15 năm 31
2.2 Thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ
phần Quốc tế Việt Nam 33
2.2.1. Thực trạng hoạt động thẩm định tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ
phần Quốc tế Việt Nam 33
2.2.2. Thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ
phần Quốc tế Việt Nam 43
2.3 Kết quả đạt được và hạn chế trong hoạt động thẩm định tại VIB 50
2.3.1. Kết quả đạt được trong hoạt động thẩm định tại VIB 50
2.3.2. Hạn chế trong hoạt động thẩm định tại VIB 53
2.3.3. Nguyên nhân hạn chế trong hoạt động thẩm định tại VIB 56
Kết luận chương 2 63

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tại ngân hàng
thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam
3.1 Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng tại VIB 64
3.1.1. Hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng 64
3.1.2. Nâng cao năng lực cán bộ phụ trách thẩm định tín dụng 64
3.1.3. Hoàn thiện mô hình phê duyệt tín dụng tập trung 65 3.1.4. Giải pháp về tổ chức 66
3.1.5. Chú trọng công tác kiểm tra giám sát 67
3.1.6. Xây dựng hệ thống CSDL thông tin tín dụng chất lượng cao 68
3.1.7. Tăng cường công tác thẩm định và định giá tài sản đảm bảo 70

NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
NQH Nợ quá hạn
TCTD Tổ chức tín dụng
TTTD Thông tin tín dụng
TSĐB Tài sản đảm bảo UBTD Uỷ ban tín dụng
VIB Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế - Việt Nam
VIBAMC Công ty TNHH Quản lý nợ và khai thác tài sản VIB Danh mục các bảng, biểu

Bảng 2.1. Tình hình hoạt động của VIB từ 2009 đến 2011 33
Bảng 2.2. Các chỉ tiêu liên quan đến nhân sự tại VIB 45
Bảng 2.3. Cơ cấu dư nợ theo nhóm nợ của VIB năm 2009 - 2011 47
Bảng 2.4. Sự tăng trưởng về dư nợ theo nhóm nợ qua các năm 48
Bảng 2.5. Tỷ lệ nợ xấu của VIB so với toàn ngành giai đoạn 2009 - 2011 53
Bảng 2.6. Cơ cấu nợ xấu theo vùng năm 2011 55
Danh mục các hình vẽ, đồ thị

Hình 1.1. Sơ đồ mạng lưới thu thập và cung cấp TTTD của NHCT 26
Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VIB 30
Hình 2.2. Sơ đồ quy trình thẩm định và phê duyệt cho vay 35

một vấn đề đáng lo ngại mà thẩm định chính là nhân tố có ảnh hưởng sâu rộng đến
các quyết định cho vay và các hệ quả của nó. Nâng cao chất lượng thẩm định là yêu
cầu, đòi hỏi cấp bách đặt ra cho tất cả các ngân hàng nói chung và VIB nói riêng.
Hơn nữa, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng, các
-2- ngân hàng Việt Nam đang đứng trước sự cạnh tranh vô cùng gay gắt và khốc liệt từ
các đối thủ nước ngoài hơn hẳn về mọi mặt. Nâng cao chất lượng thẩm định là cần
thiết để lựa chọn ra được những phương án/dự án vay vốn hiệu quả nhất, qua đó
tăng cường khả năng cạnh tranh của các NHTM, hội nhập thành công và không bị
lép vế ngay trên sân nhà.
Từ thực tiễn đánh giá chất lượng thẩm định tại các Chi nhánh trong hệ thống
Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) – với tư cách là cựu chuyên viên của
VIB và một giảng viên giảng dạy trực tiếp môn Thẩm định tín dụng ngân hàng, tác
giả nhận thấy có khá nhiều bất cập và tồn tại trong công tác này nhưng chưa được
nhìn nhận, phân tích một cách thấu đáo, khoa học. Nhận thức được tầm quan trọng
của vấn đề, tác giả đã lựa chọn đề tài “Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam ” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Có thể nói, tín dụng luôn là đề tài được bàn luận sôi nổi nhiều nhất khi đề cập
đến lĩnh vực hoạt động ngân hàng. Đã có nhiều đề tài luận văn về chủ đề nâng cao
chất lượng tín dụng tại ngân hàng như: ‘‘Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay”
của tác giả Nguyễn Việt Cường, ‘‘Nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT
Hà Nội ’’ của tác giả Nguyễn Thị Kim Chi, ‘‘Chất lượng tín dụng của ngân hàng
đối với các DNVVN ’’ của tác giả Nguyễn Vân Anh … Trong đó, chất lượng thẩm
định tín dụng chỉ được nghiên cứu đan xen với tư cách là một khâu trước khi cho
vay trong toàn bộ quy trình tín dụng của một ngân hàng.
Song song với chủ đề nâng cao chất lượng tín dụng là diễn đàn bàn luận về cách

Quốc tế Việt Nam” tác giả lựa chọn là một chủ đề có ý nghĩa thực tiễn. Một mặt,
nêu ra được thực trạng của hoạt động thẩm định nói chung đối với các phương án
ngắn hạn và các dự án trung dài hạn tại VIB. Mặt khác, đưa ra những giải pháp,
chính sách hiệu quả giúp các nhà quản lý nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng
tại VIB cũng như các NHTM khác.

-4- 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng công tác thẩm định tín dụng hiện nay
tại VIB, qua đó đề xuất một số giải pháp thích hợp nhằm nâng cao chất lượng thẩm
định của ngân hàng.
Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra:
- Thực trạng công tác thẩm định tín dụng tại ngân hàng ra sao ?
- Công tác thẩm định đã hợp lý, khoa học và hiệu quả hay chưa ?
- Các giải pháp khắc phục hạn chế và nâng cao chất lượng công tác thẩm định
của ngân hàng ?
* Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhằm đạt được những mục đích nêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu trọng tâm của
đề tài tập trung làm rõ một số nội dung sau :
- Hệ thống hóa một số lý luận chung về chất lượng thẩm định.
- Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng, làm rõ những
tồn tại trong thời gian qua và tìm hiểu nguyên nhân gây ra thực trạng này.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện chất lượng thẩm định.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu :
Luận văn tập trung chủ yếu nghiên cứu hoạt động thẩm định tín dụng tại VIB
* Phạm vi nghiên cứu

tránh khỏi một số sai sót nhất định. Rất mong nhận được sự đóng góp của quý thầy
cô, bạn bè, đồng thời xin được trân trọng gởi đến quý thầy cô lời cảm ơn chân
thành.
-6- CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
TẠI NHTM
1.1. THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
1.1.1. Khái niệm về thẩm định tín dụng
Khi cấp vốn cho khách hàng, các ngân hàng đều mong muốn khách hàng sẽ
hoàn trả gốc và lãi theo đúng thỏa thuận sau một thời gian nhất định. Vì vậy, quá
trình xem xét, phân tích tín dụng trước khi cho vay là cần thiết nhằm xác định khả
năng hoàn trả và những rủi ro có thể đi kèm khi cho vay. Trong quá trình này, ngân
hàng cố gắng thay thế những cảm nhận chủ quan của mình về người đi vay bằng
những lý lẽ khoa học dựa trên những cơ sở nghiên cứu cẩn trọng các mặt mạnh và
yếu của người đi vay. Quá trình này còn được gọi là Thẩm định tín dụng.
“Thẩm định tín dụng là quá trình xem xét, phân tích các tài liệu, các thông tin
cần thiết về khách hàng có nhu cầu tín dụng mà ngân hàng thu thập được, để từ đó
làm căn cứ quyết định trước khi ngân hàng cho khách hàng vay vốn.”
Quá trình này được bắt đầu khi khách hàng phát sinh nhu cầu vay vốn tại ngân
hàng và tiến hành nộp hồ sơ xin vay tại ngân hàng. Như vậy, thẩm định tín dụng
thực chất là việc dựa trên cơ sở các quy định, quy trình cho vay đã ban hành, ngân
hàng sẽ tổ chức xem xét một cách khách quan, toàn diện các vấn đề liên quan đến
khách hàng và nhu cầu xin vay của khách hàng. Từ đó, ngân hàng đưa ra quyết định
cho vay hay không, cho vay với các điều kiện như thế nào để đảm bảo vừa sinh lợi
và phát huy hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp (đối với khách hàng
doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh), đáp ứng nhu cầu chi tiêu của khách hàng (đối
với khách hàng cá nhân tiêu dùng), vừa an toàn, hiệu quả cho ngân hàng với mức

Cán bộ thẩm định có thể thu thập được các thông tin từ các nguồn sau:
- Hồ sơ khách hàng: Cung cấp cho chúng ta hai loại thông tin. Thứ nhất đó là
thông tin do khách hàng tự khai như đơn xin vay, giấy giới thiệu, phương án, dự án
sử dụng vốn…Thứ hai đó là thông tin đã được chứng nhận bởi một cơ quan có
thẩm quyền như là báo cáo tài chính đã được kiểm toán (khách hàng doanh nghiệp),
-8- bảng lương được xác nhận bởi công ty khách hàng vay đang làm việc (khách hàng
cá nhân), CMND, Hộ khẩu…
Nhược điểm của nguồn thông tin này là mức độ tin cậy không cao vì thông tin
này do chính khách hàng cung cấp.
- Tài liệu lưu giữ tại ngân hàng: Lịch sử vay vốn, tài khoản của khách hàng tại
ngân hàng. Nguồn thông tin này rất quan trọng vì nó đã trải qua kiểm chứng và
đáng tin cậy. Nếu khách hàng từng vay vốn tại ngân hàng thì chúng ta biết được
trước đây khách hàng có chấp hành tốt các điều khoản của hợp đồng tín dụng hay
không…giúp ngân hàng tiết kiệm được nhiều thời gian cho việc thẩm định tiếp theo.
Nhược điểm của nguồn thông tin này là lạc hậu theo thời gian và không phải lúc
nào phù hợp với việc thẩm định khoản vay hiện tại.
- Phỏng vấn và điều tra thực tế: Thông qua phỏng vấn, ngân hàng có thể loại
bỏ được một số thông tin gây nhiễu để từ đó chắt lọc thông tin chính xác hơn phục
vụ cho việc thẩm định. Ngoài ra, thông tin qua phỏng vấn còn có thể bổ sung thêm
cho thông tin về khách hàng mà qua hồ sơ vay chưa thể thu tập đầy đủ. Việc điều
tra khách hàng giúp ngân hàng kiểm chứng và cập nhật hóa thông tin.
Các nguồn khác: Từ bạn hàng đối tác của khách hàng, cơ quan quản lý Nhà
nước, cơ quan quản lý doanh nghiệp, các phương tiện thông tin, Trung tâm Thông
tin tín dụng NHNN (CIC)…
1.1.4. Nội dung của thẩm định tín dụng
Việc thẩm định cho vay bắt đầu khi CBTĐ tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách
hàng. Nội dung thẩm định bao gồm các bước sau :

nguyên vật liệu, thiết bị, dịch vụ cũng như các khách hàng tiêu thụ sản phẩm đầu ra
của doanh nghiệp.
- Các cơ quan quản lý trực tiếp khách hàng xin vay như Sở KH&ĐT
1.1.4.4. Thẩm định năng lực pháp lý, uy tín của khách hàng
Năng lực pháp lý là cơ sở để xem khách hàng có khả năng tham gia vào quan hệ
tín dụng hay không, hay nói cách khác là khách hàng có đủ tiêu chuẩn để vay vốn
hay không. -10- 1.1.4.5. Thẩm định năng lực tài chính của khách hàng
Đây là nội dung thẩm định nhằm đánh giá chính xác thực trạng tài chính, khả
năng độc lập tự chủ của doanh nghiệp trong kinh doanh, khả năng tự cân đối các
nguồn tiền có thể sử dụng chi trả khi cần thiết mà đặc biệt là khả năng thanh toán và
chỉ tiêu sinh lời. Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết là
một trong những điều kiện tiên quyết để xem xét khi cho vay.
1.1.4.6. Thẩm định mục đích sử dụng vốn vay
Mục đích sử dụng vốn là phương hướng sử dụng, sản xuất, kinh doanh không
trái với các quy định của pháp luật mà khách hàng trình lên ngân hàng xin cấp vốn,
khi ngân hàng chấp nhận cấp vốn thì khách hàng được sử dụng nhằm đạt được mục
đích đó.
1.1.4.7. Thẩm định phương án sử dụng vốn
Thẩm định phương án, dự án vay vốn của DN để xem xét tính khả thi và hiệu
quả của dự án, khả năng trả nợ cũng như những rủi ro có thể xảy ra. Trên cơ sở đó,
ngân hàng có thể quyết định nên cho vay hay không và nếu cho vay thì số tiền cho
vay, thời gian cho vay, tiến độ giải ngân, mức thu nợ thế nào là hợp lý, nhằm đảm
bảo khách hàng hoạt động có hiệu quả, hạn chế rủi ro cho ngân hàng.
- Đối với trường hợp thẩm định phương án kinh doanh

là chủ sở hữu hợp pháp của tài sản và tài sản thế chấp hiện không bị tranh chấp, quy
hoạch giải tỏa.
- Tài sản có được phép giao dịch : với các tài sản chuyên dụng, cần thẩm định
xem tài sản đó có bị hạn chế hay cấm giao dịch không, hoặc trong trường hợp giao
dịch, phải kèm theo các điều kiện gì.
- Tài sản phải mua bảo hiểm : cần xác định rõ TSBĐ có thuộc loại phải mua
bảo hiểm hay không, phải mua bảo hiểm loại gì ( toàn phần hay một phần ).
- Tính thanh khoản của TSĐB : là việc đánh giá tài sản có dễ thanh lý khi cần,
với mức giá mà ngân hàng chấp nhận hay không.
- Giá trị tài sản : dựa trên các quy định về nhận TSĐB của ngân hàng và việc
thẩm định thực tế tài sản, CB thẩm định xác định giá trị tài sản, làm cơ sở để xét
duyệt cho vay.
-12- 1.1.4.9. Chấm điểm, xếp hạng tín dụng khách hàng
Hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng là quy trình đánh giá khả
năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính của khách hàng đối với ngân hàng như trả lãi
và vốn vay khi đến hạn, nhằm xác định rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng của ngân
hàng. Mức độ rủi ro tín dụng thay đổi theo từng khách hàng, được xác định thông
qua quá trình đánh giá bằng thang điểm, dựa vào các thông tin tài chính và phi tài
chính có sẵn của khách hàng tại thời điểm chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách
hàng.
1.1.4.10. Thẩm định rủi ro tín dụng độc lập
Là việc tái thẩm định khoản vay một cách độc lập, được thực hiện bởi một bộ
phận chuyên trách không thuộc các thành viên đã tham gia thẩm định tín dụng lần
đầu. Bộ phận này có trách nhiệm tiến hành rà soát, thẩm định lại toàn bộ các công
việc mà bộ phận tín dụng trước đó đã thực hiện gồm: thẩm định khách hàng, thẩm
định phương án vay vốn, thẩm định tài sản bảo đảm, rà soát việc chấm điểm tín
dụng và xếp hạng khách hàng, sau đó, đề xuất ý kiến độc lập về khoản vay trên để

thì “Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, một hệ thống hay quá
trình để đáp ứng các yêu cầu cảu khách hàng và các bên có liên quan”. Đứng trên
quan điểm của ngân hàng thì có thể hiểu chất lượng thẩm định tín dụng như sau:
“Chất lượng thẩm định tín dụng thể hiện mức độ tin cậy và phù hợp trong việc
lựa chọn, áp dụng các phương pháp, quy trình, nội dung và tổ chức thực hiện thẩm
định, nhằm đưa ra quyết định cấp tín dụng một cách đúng đắn với thời gian ngắn
nhất và chi phí thấp nhất, vừa đảm bảo khả năng thu hồi nợ, không phát sinh nợ quá
hạn mà vẫn đảm bảo lợi ích của khách hàng với lãi suất phù hợp và các chính sách
ưu đãi thích đáng.”
Chất lượng thẩm định còn là sự phù hợp giữa các kết quả tính toán khi thẩm định
với các kết quả thực tế đạt được sau khi triển khai phương án sử dụng vốn. Chính các
yếu tố này sẽ tạo nên một kết quả thẩm định có tính khoa học và thực tiễn khiến cho
dù đứng dưới góc độ khác nhau nhưng người thẩm định đều có những kết luận tương
tự nhau về mặt hiệu quả phương án sử dụng vốn.

-14- 1.2.2. Một số tiêu chí đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng
1.2.2.1. Nhóm tiêu chí liên quan đến việc xây dựng quy trình,
phương pháp và việc thực hiện nội dung quy trình
Tiêu chí này bao gồm:
- Ngân hàng có hay không quy trình, phương pháp thẩm định tín dụng:
Nhu cầu thẩm định cho vay ngày một nhiều, phức tạp và đa dạng, đòi hỏi khả năng
thẩm định của CBTD phải tốt, thông thạo, nhanh chóng và có hệ thống, vừa đảm
bảo đáp ứng nhanh nhu cầu vay của khách hàng, vừa hạn chế tối đa rủi ro xảy ra.
Do vậy,các ngân hàng cần xây dựng quy trình và phương pháp thẩm định một cách
chi tiết, tỉ mỉ nhằm hướng dẫn cho cán bộ nắm bắt được các nội dung cần thẩm định
khi tiếp nhận một hồ sơ vay vốn Qua đó, CBTD có thể hệ thống hóa các nội dung
cần thẩm định, không bỏ sót các vấn đề quan trọng có liên quan đến hồ sơ vay và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status