GVHD: GS.TS Lâm Minh Triết
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ UNITANK
XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY MAY MẶC,
Q = 4.000m
3
/ng.đ
TIỂU LUẬN MÔN HỌC:
CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CẤP VÀ NƯỚC THẢI
NỘI DUNG
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ UNITANK
LƯU LƯỢNG VÀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI
BẢN CHẤT CỦA QUÁ TRÌNH XỬ LÝ CỦA BỂ UNITANK
C
5
H
7
NO
2
+ O
2
+ VSV CO
2
+ H
2
O + tế bào mới + năng lượng
1. Chuyển hóa Amoniac thành Nitrite dưới tác dụng của vi khuẩn Nitrosomaonas:
Nitơ Amoniac + 1.5 O
2
” Nitrite + H
2
O + giảm độ kiềm
Ngăn A bây giờ đóng vai trò là ngăn lắng (không sục khí, không khuấy trộn).
Pha chính thứ hai
Pha trung gian thứ hai
Pha này đối nghịch với pha trung gian thứ nhất. Ngăn sục khí C bây giờ sẽ chuyển thành ngăn lắng trong khi ngăn A
đang ở phần cuối của quá trình lắng và ngăn B sục khí.
Pha này chẩn bị cho hệ thống bước vào pha chính thứ nhất và bắt đầu một chu trình mới.
NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Cấu trúc chắc gọn, là một khối các ngăn bằng bê tông liền nhau cho phép tiết kiệm tối đa diện tích và vật liệu xây
dựng.
Kết hợp chức năng oxy hoá và chức năng sa lắng tách bùn trong cùng một bể nên không cần hồi lưu bùn.
Quá trình xử lý linh hoạt theo chương trình và có thể điều chỉnh nên rất phù hợp với các loại nước thải có tính chất đầu
vào hay thay đổi.
Vận hành hoàn toàn tự động, đảm bảo chất lượng ổn định của nước thải đã xử lý, dẫn đến chi phí vận hành thấp. Dễ
dàng mở rộng các chức năng khử N, P.
ƯU – NHƯỢC ĐIỂM CỦA UNITANK
Ưu điểm
Nhược điểm
Khó tính toán việc khử nito-photpho tại bể anoxic. Gây ảnh hưởng chất lượng dòng ra
Thông số Đơn vị tính Giá trị
pH - 6.0 - 6.5
BOD
5
mg/l 500
COD mg/l 820
SS mg/l 80
P-Tổng mg/l 8
Mục đích
Xem unitank như bể aerotank khuấy trộn hoàn toàn. Khi đó trong pha chính có 2 ngăn làm việc như aerotank , mỗi ngăn thể tích là V:
Thông số Đơn vị Khoảng
Giá trị chọn
Ngày 0.75-15
14
Y 1/ngày 0.4-0.8
0.5
X mg/L 800-4000
4000
Kd 1/ngày 0.02-0.1
0.05
V = 988.24 m
3
Chọn chiều sâu của bể là :H = 5 (m)
Chiều sâu bảo vệ: h = 0.5 m
Chọn mặt bằng của mỗi ngăn là hình vuông cạnh a:
Vậy bể unitank gồm 3 ngăn bằng nhau, thông với nhau với kích thước mỗi
ngăn là:
H x a x a = 5.5 x 14 x14 m
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ - THỂ TÍCH BỂ UNITANK
)*1(*
)(***
*2
ckdX
SSoYQc
V
θ
-
Ngăn A có nồng độ bùn lơ lửng lớn chưa kịp lắng (XA = 2119 mg/L)
Vậy trước khi chuyển qua pha chính tiếp theo ta cần có một pha phụ xen giữa để đảm bảo đưa ngăn A từ chức năng ngăn hiếu khí thành
ngăn lắng và nước ra từ ngăn này đạt tiêu chuẩn
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ - THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC PHA
Chú ý
Thời gian vận hành pha phụ thông qua 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1:nước thải vào ngăn B không sục khí, ngăn A tiếp tục sục khí mà không cho nước
thải vào để giảm SA = 42mg/L SA = 20mg/L→
Giai đoạn 2:nước thải vào ngăn B sục khí,ngăn A để yên để bùn trong đó lắng xuống chuẩn bị
cho nước ra từ ngăn này ở pha chính 2.
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ - THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC PHA
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ - THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC PHA
Kết quả giải các phương trình trên cho thấy S đầu ra tại ngăn C là đạt tiêu chuẩn(< 20 mg/L)
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ - THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC PHA
Bùn (X) trong ngăn A ,B liên tục giảm trong khi ngăn C có nồng độ bùn liên tục tăng. Theo sơ đồ:
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ - THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC PHA
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ - THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC PHA
Giải 7 phương trình trên ta có: đầu ra SC vẫn đạt ( < 20 mg/L)
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ - THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC PHA