B GIÁO DC VÀ ÀO TO
TRNG I HC KINH T Tp. HCM NG ANH TUN PHỂN TÍCH NHNG NHỂN T TÁC NG LÊN THU
NHP CA NHNG H TRNG HOA CÁT TNG TI
THÀNH PH À LT LUN VN THC S KINH T
NHP CA NHNG H TRNG HOA CÁT TNG TI
THÀNH PH À LT
CHUYÊN NGÀNH: KINH T PHÁT TRIN
MÃ S : 60.31.05
LUN VN THC S KINH T
NGI HNG DN KHOA HC: TS. NGUYN NGC VINH
THÀNH PH H CHệ MINH – NM 2011
MC LC
Trang
LI CAM OAN
MC LC
DANH MC CÁC BNG
DANH MC CÁC HỊNH – TH
DANH MC CÁC T VIT TT
PHN M U
1. S cn thit ca nghiên cu 01
2. Mc tiêu nghiên cu 01
3. i tng và phm vi nghiên cu 01
4. Tóm tt ni dung nghiên cu 02
5. Quy trình nghiên cu 02
6. Phng pháp nghiên cu 02
7. Ngun s liu s dng nghiên cu 03
8. Kt cu lun vn 03
CHNG I: C S Lụ LUN
1.1. Các loi hoa trng à Lt 04
1.1. Ngun ging 04
cành ti Vit Nam 22
1.6. Thc trng thu nhp ca nông h trng hoa ti đa phng khác 24
1.6.1. Hà Ni – Hiu qu t mô hình trng hoa hu 24
1.6.2. Thành ph H Chí Minh – Hoa Lan ct cành 24
1.6.3. Tnh ng Tháp – Làng Hoa King Sa éc 24
1.6.4. Tnh Thái Bình – Làm giàu t ngh trng hoa, cây cnh 25
Tóm tt chng I 25
CHNG II: THC TRNG V SN XUT HOA CÁT TNG TI
THÀNH PH À LT
2.1. Gii thiu khái quát v thành ph à Lt 27
2.1.1. iu kin t nhiên 27
2.1.2. iu kin kinh t xã hi 28
2.2. Thc trng sn xut hoa ti thành ph à Lt 31
2.2.1.Thc trng thu nhp ca nông h trng hoa ti thành ph à Lt 31
2.2.2. Nhng li th và bt cp trong vic trng hoa ti thành ph à Lt 32
2.2.2.1. Nhng li th 32
2.2.2.2. Nhng bt cp 33
2.3.Thc trng sn xut hoa cát tng ti thành ph à Lt 35
2.3.1. Thc trng thu nhp ca nông h trng hoa cát tng ti thành ph à Lt 35
2.3.2. Nhng li th và bt cp vic trng hoa cát tng ti thành ph à Lt 35
2.3.2.1. Nhng li th 35
2.3.2.2. Nhng bt cp 36
2.3.3. K thut trng hoa cát tng 38
Tóm tt chng II 42
CHNG III: PHÂN TệCH NHNG NHÂN T TÁC NG LÊN THU
NHP CA NHNG H TRNG HOA CÁT TNG
TI THÀNH PH À LT
3.1. Quy trình nghiên cu 43
3.1.1. Phng pháp thu thp s liu 43
3.1.1.1. Tin hành điu tra s b 43
3.3.5.2. Kim đnh mt s h s liên kt (kim đnh Wald) 61
3.3.5.3. Kim đnh hin tng t tng quan gia các sai s 61
3.3.5.4. Kim đnh hin tng đa cng tuyn 61
3.3.5.5. Kim đnh phng sai ca sai s thay đi (kim đnh White) 61
3.3.5.6. Kim đnh các h s hi quy riêng l 62
3.4. Phân tích kt qu hi quy 63
3.4.1. ánh giá kt qu ca các mô hình hi quy 63
3.4.1.1. Mô hình A 63
3.4.1.2. Mô hình B 63
3.4.1.3. Mô hình C 63
3.4.1.4. Mô hình D 64
3.4.2. Kin thc nông nghip nh hng đn thu nhp lao đng gia đình ca
nông h trng hoa cát tng 64
3.4.3. Vn lu đng nh hng đn thu nhp lao đng gia đình ca nông h 64
3.4.4. Lao đng nh hng đn thu nhp lao đng gia đình ca nông h trng
hoa cát tng 65
3.5. Gi ý chính sách nhm nâng cao thu nhp ca các nông h trng hoa cát
tng ti thành ph à Lt 65
3.5.1. Tng kin thc nông nghip cho các nông h trng hoa cát tng ti
thành ph à Lt 65
3.5.2. Khuyn khích s dng ngun ging tt, phân vi sinh và thuc tr sâu sinh
hc 67
3.5.3. Ti thiu hóa chi phí nhân công trng hoa cát tng trên mt đn v din
tích đt 68
Tóm tt chng III 69
PHN KT LUN 72
TÀI LIU THAM KHO 75
PH LC
Ph lc 1: Bng câu hi điu tra phng vn
Ph lc 2: Tng hp s liu điu tra
Bng 3.4 Bng thng kê mu điu tra
47
Bng 3.5 ANOVA – mô hình A
51
Bng 3.6 ANOVA – mô hình C
57
Bng 3.7 ANOVA – mô hình D
60
Bng 3.8 Tng hp s liu điu tra
PL2
Bng 3.9 S liu v kin thc nông nghip ca nông h
PL2
DANH MC CÁC HÌNH ậ TH
Ni dung
PL10
Hình 2.6 Giai đon hoa cát tng n chuyn
PL10
Hình 2.7 Giai đon hoa cát tng tr bông và chun b thu hoch đt đu
PL10
Hình 2.8 Giai đon thu hoch hoa cát tng đt đu
PL10
Hình 2.9 Giai đon thu hoch hoa cát tng đt đu
PL10
Hình 2.10 Giai đon đang thu hoch hoa cát tng
PL10
DANH MC CÁC T VIT TT
Ký hiu
Ni dung
CH
Cng Hòa
CHXHCN
Cng Hòa Xã Hi Ch Ngha
NSLNN
Nng sut lao đng nông nghip
TP.HCM
Thành ph H Chí Minh
TSC
Tài sn c đnh
TSL
Tài sn lu đng
UBND
y ban nhân dân
tường.
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu là các nông hộ trồng hoa cát tường.
Phạm vi nghiên cứu
Khảo sát và phỏng vấn trực tiếp các nông hộ trồng hoa cát tường trên ñịa bàn
thành phố ðà Lạt.
2 Từ ñó, gợi ý những ñề xuất nhằm nâng cao thu nhập của các nông hộ trồng
hoa cát tường tại ðà Lạt.
4. Tóm tắt nội dung nghiên cứu
Phân tích những nhân tố tác ñộng lên thu nhập của các nông hộ trồng hoa cát
tường tại ðà Lạt.
Việc nghiên cứu tại ðà Lạt góp phần ñánh giá thực trạng trồng hoa cát tường
tại ñịa phương, ñánh giá kiến thức kỹ thuật trồng hoa cát tường của các nông hộ gia
ñình từ ñó gợi ý những ñề xuất nhằm nâng cao thu nhập của các nông hộ trồng hoa
cát tường tại ðà Lạt.
5. Quy trình nghiên cứu
ðể thực hiện luận văn, tác giả căn cứ vào khung lý thuyết và các mô hình về
những nhân tố tác ñộng ñến thu nhập lao ñộng của các nông hộ. Trong phạm vi
nghiên cứu, tác giả sử dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas ñể ước lượng những nhân
tố tác ñộng ñến thu nhập lao ñộng của các nông hộ trồng hoa cát tường tại thành
phố ðà Lạt. Từ ñó, gợi ý những ñề xuất nhằm nâng cao thu nhập của các nông hộ
trồng hoa cát tường tại thành phố ðà Lạt.
Nghiên cứu sơ bộ bằng cách phỏng vấn thử, ñiều chỉnh câu hỏi cho phù hợp
với thực tế và xác ñịnh cỡ mẫu yêu cầu tối thiểu. Sau ñó tiến hành nghiên cứu chính
thức bằng cách ñiều tra phỏng vấn trực tiếp các nông hộ trồng hoa cát tường tại
thành phố ðà Lạt.
4 CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Hoa rất ña dạng và phong phú, ñược trồng khắp nơi trên thế giới và trong
nước. Trong ñó, ðà Lạt mệnh danh là thành phố ngàn hoa vì nơi ñây khí hậu mát
mẻ quanh năm, thổ nhưỡng rất phù hợp cho nhiều loại giống hoa thuộc miền ôn ñới.
Do ñó, ðà Lạt có rất nhiều lợi thế cho việc phát triển nghề trồng hoa nói chung và
hoa cát tường nói riêng. Gia ñình và họ hàng của tác giả ñang trồng hoa cát tường vì
vậy tác giả ñã chọn loại hoa này cho ñề tài nghiên cứu.
1.1. Các loại hoa trồng ở ðà Lạt
1.1.1. Nguồn giống
Ngoài các giống hoa truyền thống của ðà Lạt thì hiện nay phần lớn các
giống hoa cắt cành cung cấp cho thị trường tiêu dùng ñều có nguồn giống ngoại
nhập, thông qua các công ty nước ngoài và một số tư nhân, riêng công ty ðà lạt -
Hasfarm ñã ñưa vào ðà Lạt hơn 200 bộ giống hoa mới các loại, có nguồn gốc từ Hà
Lan. Từ sau năm 1995, các giống hoa cắt cành mới ñược du nhập và thử nghiệm
thành công ñã góp phần làm phong phú thêm chủng loại hoa cắt cành tại ñịa
phương. ðến năm 2009, ðà Lạt ước tính có khoảng 70 giống cúc, 20 giống ñồng
tiền, 15 giống cẩm chướng, trên 25 giống hoa hồng 4 giống ngàn sao và trên 10
chủng loại hoa khác [12].
1.1.2. Hoa cát tường
Hoa cát tường có tên khoa học Eustoma grandiflorum (Raf.) Shinn có nguồn
gốc từ miền tây nước Mỹ, có khả năng chịu lạnh tốt, du nhập vào ðà Lạt nước ta
lần ñầu tiên từ năm 1998 với nhiều chủng loại và màu sắc ña dạng như: kem, tím,
vàng, hồng, hồng phai, tím ñậm, trắng viền tím… Cát tường không rực rỡ như hoa
cúc và không lộng lẫy như hoa hồng nhưng lại thu hút khách bởi vẻ ñẹp ñơn sơ và
bởi quan niệm cát tường là loài hoa mang lại nhiều may mắn.
6 - Nhóm Malibu: thích hợp với cường ñộ ánh sáng trung bình và trong mùa
xuân và mùa thu. Có nhiều màu là hoa cà, xanh ñậm, trắng, hồng, trắng viền xanh.
- Nhóm Yodel: Thân hoa dài khoảng 45 - 50cm. Có nhiều màu là xanh ñậm,
xanh, hoa cà, hồng phấn, hồng, trắng [30].
1.2. Các học thuyết về sản xuất nông nghiệp
1.2.1. Theo David Ricardo (1772-1823)
“Giới hạn của ñất làm cho năng suất lao ñộng nông nghiệp thấp.
Do ñất nông nghiệp có giới hạn trong khi dân số tăng, tình trạng dư thừa lao
ñộng trong nông nghiệp xuất hiện. Dư thừa lao ñộng cũng ñồng nghĩa với thất
nghiệp hoặc thất nghiệp bán phần trong nông thôn. Do ñó hiệu suất sử dụng lao
ñộng thấp làm ảnh hưởng ñến năng suất lao ñộng nông nghiệp. Và ñiều này ảnh
hưởng tới tăng trưởng kinh tế.
Như vậy, nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên ñất nông nghiệp theo hướng
tăng sản lượng trên một ñơn vị diện tích ñất canh tác thông qua phương thức thâm
canh, giải quyết tình trạng dư thừa lao ñộng nông thôn, kiểm soát tăng trưởng dân
số là những vấn ñề then chốt mà các nước ñang phát triển phải ñương ñầu nhằm ñẩy
nhanh tăng trưởng kinh tế” (David Ricardo, 1772-1823, dẫn theo [3, tr.194-195]).
1.2.2. Theo Lewis (1955)
“Do ñất ñai ngày khan hiếm, trong khi lao ñộng ngày càng tăng. Hệ quả là
tình trạng dư thừa lao ñộng trong khu vực nông nghiệp. Dư thừa ñến mức năng suất
hoặc sản lượng biên trong nông nghiệp bằng zero. Do ñó dịch chuyển lao ñộng dư
thừa sang khu vực khác nông nghiệp, tổng sản lượng nông nghiệp vẫn không ñổi.
Tuy nhiên khi dịch chuyển ñược số lao ñộng này sang khu vực khác, sản lượng khu
vực ñó sẽ tăng và như vậy tổng sản lượng quốc gia tăng và năng suất lao ñông nông
nghiệp tăng” (Lewis, 1955, dẫn theo [3, tr.195-196]).
7
ðây là giai ñoạn chuyển dịch từ tăng trưởng bề rộng sang chiều sâu. Tăng trưởng
trên cơ sở năng suất lao ñộng. Yếu tố ảnh hưởng tới năng suất lao ñộng bao gồm:
công nghệ sinh học và cơ giới, vốn” (Harry T. Oshima, 1955, dẫn theo [3, tr.196-
197]).
1.2.4. Theo mô hình Todaro (1990)
“Theo Todaro, phát triển nông nghiệp trải qua 3 giai ñoạn, tuần tự từ thấp
ñến cao.
- Giai ñoạn 1: Nền nông nghiệp tự cung tự cấp.
Phần lớn sản phẩm sản xuất ra ñược tiêu dùng nội bộ trong khu nông nghiệp.
Sản phẩm chưa ña dạng, chủ yếu là từ các cây lương thực và một số con vật nuôi
truyền thống. Sản lượng nông nghiệp tăng chủ yếu là do mở rộng số lượng lao
ñộng, diện tích và phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên.
- Giai ñoạn 2: Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng ña dạng hóa.
Cơ cấu vật nuôi cây trồng trên từng ñơn vị diện tích ñất nông nghiệp, trên
từng hộ, ñược phát triển theo hướng hỗn hợp và ña dạng, ñể thay thế cho chế ñộ
canh tác ñộc canh trong sản xuất. Do ñó, tính thời vụ của lao ñộng nông nghiệp
ñược hạn chế ñáng kể. Sản lượng nông nghiệp gia tăng chủ yếu từ nâng cao sản
lượng trên một ñơn vị diện tích ñất nông nghiệp và nâng cao tỷ suất sử dụng lao
ñộng nông thôn.
- Giai ñoạn 3: Nông nghiệp hiện ñại. ðây là giai ñoạn phát triển cao nhất của
nông nghiệp.
Trong các trang trại ñược chuyên môn hóa, sản xuất ñược cung ứng hoàn toàn
cho thị trường và lợi nhuận thương mại là mục tiêu của người sản xuất. Yếu tố
vốn và công nghệ trở thành yếu tố quyết ñịnh ñối với việc tăng sản lượng nông
nghiệp. Năng suất lao ñộng trở thành chìa khóa của tăng trưởng và phát triển
nông nghiệp” (Todaro, 1990, dẫn theo [3, tr.197-199]).
9
Thu nh
ập tr
ên lao ñ
ộng
y
2
y
1
K
1
K
2
L
2
L
1
F
1
F
2
a
: Năng suất ñất nông nghiệp (giá trị tổng sản phẩm nông nghiệp trên 1ha
ñất nông nghiệp.
:
L
a
A
Quy mô ñất nông nghiệp (Diện tích ñất nông nghiệp trên 1 lao ñộng)
Do ñó NSLðNN phụ thuộc vào 2 nhóm yếu tố: 1. Quy mô ñất và 2. Năng
suất ñất.
Kết quả nhiều công trình nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy:
Quy mô ñất nông nghiệp thấp do các nguyên nhân chủ yếu sau:
- Trong thời gian qua, các ngành công nghiệp và dịch vụ chưa thu hút nhiều
lao ñộng xã hội nên không tạo ñiều kiện dịch chuyển lao ñộng ra khỏi khu
vực nông nghiệp.
- Sản xuất nông nghiệp dựa trên nền tảng của kinh tế hộ, quy mô sản xuất
nhỏ.
- Trình ñộ cơ giới hóa trong nông nghiệp còn thấp.
Năng suất ñất còn thấp so với tiềm năng do các nguyên nhân sau:
- Các mô hình ña dạng hóa gắn với hiệu quả kinh tế cao chưa ñược phổ biến áp
dụng rộng rãi trong nông dân vì thiếu vốn, trình ñộ kiến thức nông nghiệp thấp
và chưa ổn ñịnh tiêu thụ nông sản cho nông dân” (Randy Barker (2002), dẫn theo
11 [3, tr.200-202]).
1.2.7. Mô hình Nicholas Kaldor (1957)
Luận ñiểm cơ bản:
“Kaldor cho rằng nguồn gốc tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào phát triển tiến bộ
kỹ thuật hoặc trình ñộ công nghệ (Technology, T).
-Y/L
B
=0). Như vậy gia tăng vốn sản
xuất trong trường hợp này không ảnh hưởng ñến tăng năng suất lao ñộng hoặc là
tăng trưởng.
Nếu trình ñộ tiến bộ khoa học thay ñổi (công nghệ), ñường F
t
sẽ thay ñổi
thành ñường F
t+1
nằm phía bên trên F
t
, vì với mọi mức vốn/lao ñộng bây giờ sẽ cho
năng suất lao ñộng cao hơn. Do ñó, khi mức ñầu tư (K/L)
t+1
thì năng suất lao ñộng
sẽ là (Y/L)
t+1
nằm tại ñiểm C trên ñường F
t+1
. Do ñó, tăng ñầu tư (K/L)
t
lên (K/L)
t+1
(Y/L)
t+1
(Y/L)
t
(Y/L)
1
tương ứng năng suất lao ñộng tăng từ ñiểm A ñến ñiểm C và như vậy, năng suất lao
ñộng biên sẽ dương và ñảm bảo tăng trưởng.
Do ñó, nguồn gốc của tăng trưởng không chỉ duy nhất là gia tăng vốn sản
xuất mà còn tùy thuộc vào vào sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật (công
nghệ)” (Nicholas Kaldor, 1957, dẫn theo [3, tr321-323]).
1.2.8. Mô hình Hayami và Ruttan (1971)
Luận ñiểm cơ bản:
“ðối với nông nghiệp, do phát triển theo thời gian, một vài nguồn lực trở nên
khan hiếm và chi phí của chúng nâng cao (giá của nguồn lực tăng) tương ñối so với
một số nguồn lực khác. Lao ñộng và ñất nông nghiệp là hai nguồn lực chủ yếu
thường ñược xem là khan hiếm trong quá trình phát triển nông nghiệp.
ðối với những quốc gia có nguồn lực ñất dồi dào nhưng khan hiếm về lao
ñộng (Bắc Mỹ và Úc), hoặc trong quá trình phát triển kinh tế, lao ñộng lại trở nên
khan hiếm (Nhật Bản), con ñường phát triển công nghệ nông nghiệp là tìm kiếm các
công nghệ nhằm gia tăng năng suất nhưng tiết kiệm lao ñộng (sử dụng máy móc
thay thế cho lao ñộng trong sản xuất nông nghiệp).
ðối với những quốc gia có nguồn lao ñộng dồi dào nhưng khan hiếm về ñất
nông nghiệp (nhiều nước ñang phát triển và cả Việt Nam), con ñường phát triển
công nghệ là tìm kiếm các công nghệ nhằm tăng năng suất trên một ñơn vị diện tích
(sử dụng công nghệ sinh học: phân bón, giống, nước).
Trong trường hợp thứ nhất, máy móc nông nghiệp như là yếu tố thay thế cho
lao ñộng. Còn trường hợp sau phân bón ñược xem như yếu tố thay thế cho diện
tích” (Hayami và Ruttan, 1971, dẫn theo [3, tr324-325]).
Tóm lại, nội dung của các mô hình kinh tế cho thấy rằng những nhân tố ñất
nông nghiệp, số lượng lao ñộng, vốn, tiến bộ khoa học kỹ thuật và trình ñộ công
nghệ ảnh hưởng tới tăng trưởng nông nghiệp nói riêng và tăng trưởng kinh tế nói
chung. Do ñó các mô hình này ñã gợi ý cho tác giả sẽ vận dụng những nhân tố này
13
(Braun, 1991), dẫn theo [3, tr.60-61]).
1.3.2. Mô hình: Tương quan giữa thu nhập và tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy
dinh dưỡng (DPH1-2008)
Ln (P
n
) = a + a
1
ln(Y) (1.3)
Y: GNP /người (USD, tính theo PPP);
P
n
: Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng.
Kết quả hồi quy như sau:
Ln (P
n
) = 6,296 - 0,398ln(Y) (1.4)
Biến phụ thuộc: Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng; R
2
(ñiều chỉnh) = 0,741.
14 Như vậy, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng phụ thuộc vào trình ñộ thu nhập ñầu
người ở Việt Nam. Mối tương quan nghịch (-), khi thu nhập tăng, tỷ lệ trẻ em suy
dinh dưỡng giảm. Theo mô hình, 1% thu nhập tăng thêm sẽ giảm 0,4% tỷ lệ trẻ em
suy dinh dưỡng. R
2
(ñiều chỉnh) = 0,741, cho thấy 26% sự thay ñổi tỷ lệ trẻ em suy
dinh dưỡng còn ñược giải thích bởi các yếu tố khác mà mô hình chưa ñề cập [3,
tr.61-62].
L
β
K
λ
(1.7)
Trong ñó: