Bài Số 5
ĐIỀU HẾ CÁC HỆ KEO – KHẢO SÁT MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA CHÚNG.
NHÓM: 1
Họ & Tên: Trần Khánh Diệu Thứ 2 ngày 20 tháng 10 năm 2014
Lớp:DH12HD
MSSV: 12030300
I. Tóm tắt.
Điều chế các hệ keo và nhận biết được keo đó là keo âm, keo dương hay keo trung tính
bằng cách dùng que dò điện để thử.
Chế tạo son AgI bằng phản ứng trao đổi, chế tạo Fe(OH)
3
bằng phẩn ứng thủy phân, chế
tạo nhũ tương và sự đảo pha nhũ tương và cuối cùng là xác định ngưỡng keo thụ của son
Fe(OH)
3c
bằng Na
2
SO
4
.
II. Giới thiệu.
1. Mục địch.
Điều chế một số hệ keo bằng phương pháp phân tán, phương pháp ngưng tụ và khảo sát
tính chất chả chúng. Xác định ngưỡng keo tụ của hệ keo.
2. Cơ sở lý thuyết.
Các hạt keo có kích thước từ 10
-7
– 10
-5
tức là lớn hơn kích thước phân tử.
Do hệ keo có kích thước nhỏ nên chúng có bề mặt riêng rất lớn. vì vậy, các hạt có xu
dung dịch KI 0,01N.
- Dung dịch có màu vàng nhạt.
- Dùng que dò điện để thử thì thấy cực Zn có nhiều hạt keo bám hơn cực Cu đo đó
cho thấy rằng keo này là keo dương( Ag
+ )
.
Lấy vào bình tam giác 20ml dung dịch KI 0,01N, nhỏ từ từ vào 2ml dung dịch
AgNO
3
0,01N, vừa nhỏ vừa lắc.
- Dung dịch có màu vàng nhạt.
- Dùng que dò điện để thử thì thấy trên cực Cu có một ít hạt keo bám vào chứng tỏ
keo này là keo âm (I
-
).
Lấy vào 2 bình, mọt bình đựng 20ml AgNO
3
0,01N một bình đựng KI 0,01N, trộn
từ từ vào nhau.
- Dung dịch có màu vàng tươi.
- Dùng que dò điện thấy trên cực thấy rằng cực Zn có các hạt keo bám vào còn Cu
thì không có, chứng tỏ rằng đây là keo dương (Ag
+
).
3. Chế tạo keo Fe(OH)
3
bằng phản ứng thủy phân.
a. Cách tiến hành.
Đun nóng 120ml nước cất , nhỏ vào cốc từng giọt cho đến hết 45ml dung dịch FeCl
3
SO
4
.
a. Cách tiến hành.
Lấy 12 ống nghiệm đánh số ống từ 1 dến 12, cho vào mỗi ống nghiệm 5ml dung dịch son
Fe(OH)
3
Từ dung dịch Na
2
SO
4
ban đầu nồng độ 0,01N pha thành các dung dịch loãng dần theo tỉ
lệ
ống số
dung dich
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Na
2
SO
4
0,01N(ml) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Nước cất (ml) 11 10 9 8 7 6 5 4 3 2 1
Lấy 1ml cảu mỗi dung dịch vừa pha cho vào từng ống nghiệm đựng Fe(OH)
3
theo thứ tự
từ 1 đến 11. ống thứ 12 thêm 1ml nước cất. Lấy ống 12 để so sánh sự keo tụ, ống nào đục
hơn ống 12 là có sự keo tụ (+), ống nào không đục (-).
b. Kết quả.
ống
số
Kết quả.
ống
số
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
- + + + + + + + + + + +
Tính ngưỡng keo tụ.
Nồng độ của dung dịch được xác định theo công thức
C
1
= 5,83.10
-3
; C
2
= = 5.10
-3
C = = = 5,1.10
-3
N/l
C
1
,V
1
: nồng độ và ml dung dịch có nồng độ đặc hơn
C
2
,V
2
: nồng độ và ml dung dịch có nồng độ loãng hơn
Ngưỡng keo tụ chính xác của Na
2