BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
- :|c :Jc :Ịc >Ịí ^
_____
TRẦN THỊ THANH VÂN
THỬ VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG SINH HỌC
CỦA CHẾ PHẨM LYSIN LlỂU CAO
TRÊN ĐỘNG VẬT THựC NGHIỆM
• • • •
(KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC sĩ KHÓA 2001 - 2006)
- Người hướng dẫn
- Nơi thực hiện
- Thời gian thực hiện
: Q íl ạ Ắ iụ Ẫ ễ t ( ĩ ) ă i L ( ĩ ỉ ư
: Bộ môn Hóa Sinh
Trường Đại học Dược Hà Nội.
: Từ tháng 2/20Ỏ6 đến tháng 5/2006
HÀ NỘI, THÁNG 5, 2006
J £ Ờ ^ t í o i ĩ
"1/ếi iàriỹ ídrJi ũ^priỹ im ểiM ứn ếđu áắ€^ ent ơũị/n eểiâ/n
ÎJ tù ^ rJ i c^/yyv ứ n tJ v ầ / ^ ỹ i ắ ũ 9 Ĩ P . jV ỹ i ỉ / ^ H "í/õ/rt PMư^ y iỹ ừ ổ í đ ã
h í£ { ỳ l i ^ t ể v ư ẻ y iỹ d ầ n 'iP ầ iâ / r i ũ t ^ J i ỹ l ú ^ t đ d e n v ể w à / n Ỉ J i à / r J i
ể ả / y t M w a i i í ^ n r t à /^ .
ề n t x p r i đ tử k ỳ củ n v đ n { ‘á<ỳ iỉiầ '^ e ề ỹìáũ^ c ú c n /riJ i < Á i
m r t /ừ ỹ H u ú U m S ri ì/w r t^ ế ê n v ã n ỉỉỉíỉó a ỉíiử U ) S ư c đ ã
ian đíềíi /dêrt 'ÌPÙ ỹìứ^t đổ imt Hừĩì ỹÌ£i/yi iànv Hưử:
r t ^ U ê n i.
S m x i/n ỹ ử ì Ì ổ l c ẵ n t <ĩri (M cm : e á /r i ể ê {à w t 'ip4ề€- i a i
ỷ tJ iầ n ^ ỉ ỹ i/ ìv ỉi Ỉ ^ íỉc u m - ể ề r J i m ê n & ĩư ỉ / r J i
ư Y ỉ i à / n .
jW iS n d f^ t rià/^^ e n t c í ln ỹ x in ể à /^ i ỏ é fM <ĩn ế d a
2.2.1. Sự thay đổi sắc thái của động vật thí nghiệm
- 23 -
2.2.2. Đánh giá tác dụng sinh học của chế phẩm Lysin liều cao 24 -
2.2.3. Xác định một số chỉ số hóa sinh của động vật thí nghiệm 36 -
2.3. Bàn luận 38 -
KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUẤT
- 40 -
3.1. Kết luận 4 0-
3.2. Đề xuất 41 -
TÀI LIÊU THAM KHẢO 42 -
CHÚ GIẢI CHỮ VIẾT TẮT
AA
Acid amin
c
Lô ăn chế độ chuẩn
s Lô suy dinh dưõng
TI
Lô suy dinh dưỡng uống Lysin
T2
Lô ăn chế độ chuẩn + uống Lysin
CĐ
Chế độ
DD
Dinh dưỡng
ĐDT
Độ dài thân
ĐDTP
Độ dài toàn phần
EDTA
yếu là protein thực vật. Vì vậy, Lysin đã được tăng cường vào thức ăn bổ sung
hoặc một số thực phẩm chức năng nhưng hiệu quả đạt được chưa rõ rệt.
Để làm rõ thêm tác dụng của Lysin, chúng tôi tiến hành đề tài “Thử và
đánh giá tác dụng sinh học của chế phẩm Ly sin liều cao trên động vật
thực nghiệm” nhằm mục đích:
1. Bước đầu đánh giá được tác động của Lysin ở mức liều cao trên thể
trạng của chuột bình thường và chuột suy dinh dưỡng thực nghiêm mà chỉ tiêu
chính là sự phát triển chiều dài thân.
2. Đặt ra một cơ sở khoa học cho sự phát triển thêm chiều dài đối với
động vật non bằng Ly sin dạng thuốc.
- 1 -
PHẦN I
TỔNG QUAN
1.1. VAI TRÒ CỦA PROTEIN VÀ ACID AMIN ĐỐI VỚI c ơ THỂ
1.1.1. Các acid amin cần thiết
• Tầm quan trọng của các acid amin cần thiết
Acid amin là đơn vị cấu tạo các phân tử protein. Các AA liên kết với
nhau tạo thành các phân tử protein có thành phần, cấu trúc, tính chất và vai trò
sinh học khác nhau.
Trong cơ thể, các AA có từ hai nguồn: ngoại sinh do protein của thức ăn
và nội sinh do phân giải protein của bản ứiân cơ thể. Các AA có thể bị thoái
hóa, đồng thời cũng được sử dụng để tổng hợp trở lại các protein và các chất
khác trong cơ thể [2 ].
Thực vật có thể tổng hợp được tất cả các AA mà chúng cần từ các thành
phần vô cơ, nhưng động vật thì không vì cơ thể của chúng không tổng hợp
được các nhóm -NH2. Bởi vậy động vật cần ăn thức ăn thực vật hoặc các động
vật khác mà các động vật này có đời sống dựa trên thức ăn thực vật [6 ].
Dựa vào ý nghĩa sinh học và vai trò trong các phản ứng hóa sinh quan
trọng của cơ thể, các AA được chia thành các nhóm khác nhau. Tiêu chuẩn
chính để xác định giá trị sinh học và vai trò sinh lý của các AA là khả năng
khi xác định bằng thang hóa học [6 ].
Những công trình nghiên cứu gần đây của FAO cho thấy khi lượng
protein đầy đủ, chất lượng protein được quyết định bởi tính cân đối của các
AA cần thiết. Nếu protein của khẩu phần thiếu nghiêm trọng một hoặc một số
AA cần thiết thì cân bằng nitơ không thể thỏa mãn và chính điều đó dẫn đến
- 3 -
yếu tố hạn chế của protein. Tất cả các AA cần thiết phải có mặt đầy đủ, đúng
lúc với tỷ lệ thích hợp để tham gia quá trình tổng hợp protein [1 ].
Về hàm lượng một số AA không thay thế, trước hết là Ly sin thì protein
của các loại cây có hạt không thể bảo đảm việc DD đầy đủ cho người được.
Ví dụ theo tiêu chuẩn của FAO thì hàm lượng tối thích của Ly sin trong
protein là 5,3%, à lúa mì Lysin chỉ có 2,8%, ở đại mạch là 3,2%, ở kiều mạch
là 4%, ở ngô là 2,5%. Ngay như protein của lúa vốn được cho là protein có giá
trị nhất trong các loại cây thân thảo thì một số giống cũng không đủ Lysin và
threonin. Hậu quả là giá trị của các protein này chỉ bằng 70-80%, thậm chí
bằng 50% protein động vật [6 ]. Như vậy, việc DD chỉ bằng những sản phẩm
thực vật không thôi thì không đủ để cân bằng nitơ và cần phải đưa vào cơ thể
một lượng lớn thức ăn thì mới cung cấp đủ lượng protein.
Giá trị của protein thức ăn không chỉ thể hiện ở số lượng mà còn cả ở
chất lượng. Thành phần AA của protein thức ăn càng gần với protein của cơ
thể thì protein đó được coi là có chất lượng cao [6 ].
Hơn nữa, tỷ lệ hấp thu các AA rất cao ở phần lớn các protein động vật
nhưng ở các protein thực vật thì kém hơn. Một CĐ ăn hoàn toàn nguồn gốc
thực vật, lượng Nitơ thải ra có thể tói 20% lượng Nitơ ăn vào [1].
Việt Nam là một nước đang phát triển, tỷ lệ người nghèo còn cao. CĐ
ăn hàng ngày của người Việt Nam còn nghèo nàn, thường thiếu protein cả về
chất và lượng. CĐ ăn này chủ yếu là thức ăn thực vật thường dẫn đến hiện
tượng thiếu protein, đặc biệt là các AA cần thiết và nhất là Lysin. Hậu quả là
ngưòd Việt Nam có tầm vóc nhỏ hơn so với các nước trong khu vực và trên thế
giới. Vì thế sức khỏe và năng suất lao động chung của xã hội cũng bị ảnh
Bệnh thiếu protein là một trong những bệnh hay gặp ở châu Á, châu
Phi, Mỹ La tinh [6 ]. Tình trạng thiếu protein đơn thuần không phối hợp với
thiếu các yếu tố DD khác nói chung ít gặp. Tuy nhiên trong các tình trạng
- 5 -
SDD nói chung, thiếu protein đóng vai trò chủ yếu [1]. ở trẻ thiếu protein
thường biểu hiện SDD là bệnh Kwashiorkor và Marasmus [6 ].
Dấu hiệu đầu tiên của thiếu protein là chậm lớn, ít lớn ở cơ thể đang
tuổi sinh trưởng và sút cân ở cơ thể trưcmg thành [6 ]. Những vùng có CĐ ăn
nghèo protein, người trưởng thành có tầm vóc thấp bé. Những người sống ven
biển có nguồn protein và iod từ cá thường lớn khỏe hơn [1 ].
Nếu tình trạng thiếu protein tiếp tục kéo dài trong cơ thể sẽ xuất hiện
những biến đổi theo hưóỉng tiết kiệm tiêu dùng protein cơ thể. Tiêu dùng
protein cho mục đích sinh tnrỏtig của cơ thể sẽ bị cắt giảm: theo kết luận của
ủy ban khu vực Tây Thái Bình Dương của WHO, chậm lớn là biểu hiện hay
gặp nhất của loạn dưỡng (Kwashiorkor và Marasmus), trong đó có thiếu
protein và thiếu năng lượng. Thiếu protein đặc biệt các AA cần thiết sẽ dẫn tới
thiếu các enzym tham gia vào chuyển hóa các tế bào của tổ chức xương gây
rối loạn sự phát triển xương, khiến tầm vóc không thể nâng cao được. Denise
Ferembach nghiên cứu trên người và chuột cống đã nhận xét: dù chỉ thiếu
riêng protein mà không thiếu xương vẫn chậm cốt hóa, vỏ xương mỏng
[6 ]. Mặt khác, khi thiếu protein thành phần hóa học và cấu trúc hình thái của
xương cũng thay đổi. Khi lượng protein trong khẩu phần thấp tới 5,5 - 1,7%
xương ngừng phát triển, lượng calci giảm rõ rệt. Lượng calci bài tiết ra khỏi cơ
thể và lượng phospho bài tiết giảm, về cấu trúc xương những con vật non ăn
thiếu protein tưofng tự xương các con vật đã trưởng thành [1 ].
Thiếu protein về lượng và chất đưa tới các biến đổi bệnh lý ở nhiều
tuyến nội tiết (tuyến sinh dục, tuyến yên )» hạ thấp khả năng chức phận của
chúng. Khi lượng protein trong khẩu phần thấp hơn 9% thì trọng lượng các
tuyến giảm nhưng chưa có các biến đổi về hình thái. Khi lượng protein hạ thấp
xuống 3%, xuất hiện hàng loạt biến đổi hình thái kèm theo giảm sút chức
các dung môi không phân cực [22], [15].
Điểm đẳng điện pl = 9.74
Tần suất xuất hiện trong protein là 7.0% [3].
Chỉ L-Lysin có tác dụng sinh học, D-Lysin không có tác dụng [22].
Lysin cũng có những tính chất của một acid amin:
- Tính chất lưỡng tính [2]
Khi hòa tan trong nước, Lysin kết tinh tồn tại trong dung dịch dưới
dạng ion lưỡng cực và có thể tác động như một acid (chất cho proton):
H H
H,N-(CH2)j-C—co o - + . H2N-(CH,)ị-C—COOH
NH3
Hay một base (chất nhận proton):
H H
H2N-(CH2)j-C—coo- . H^N-ÍCH^)^—c—coo- +
N H3 NH,
Tính chất này được ứng dụng để tách Lysin trong hỗn hợp AA bằng
điện di hoặc sắc ký trao đổi ion dựa vào hướng và tốc độ di chuyển tương đối
của các AA trong điện trường ở pH nhất định [3].
- Có phản ứng hóa học đặc trưng của nhóm chức a amin và a carboxyl:
tham gia phản ứng acetyl hóa hay íormyl hóa, este hóa.
+ Phản ứng Ninhydrin (đặc trưng cho nhóm a amin): dựa trên nguyên
tắc đun nóng với ninhydrin, ninhydrin bị khử thành hợp chất màu xanh tím có
độ hấp thụ tối đa ở bước sóng 570 nm.
- 8 -
o
coo-
HaN^C—H
(¿H2)4
NH,
CO2 + HjN—(CH2)4-CH0
coo-
2-KG
H—N- -CH
L
COO-
L - Saccharopin
NAD" -
NADP"
NADPH
+
COO-
I
H,N±— ỘH _
Ĩ
(CH,),
N H3
L - Lysin
khử nhóm amin
oxi hóa
L-Glu
NADH V v
H-
2 - Aminoadipaldehyd
CH,
I
c = o
I
CH,
0 = c —SCoA
Acetoacetyl - CoA
trò sinh lý và tác dụng đặc hiệu khác nữa.
Lysin là yếu tố phát triển và cần cho cơ thể đang lớn. Thiếu Lysin trong
thức ăn dẫn tới rối loạn quá trình tạo máu, hạ thấp số lượng hồng cầu và
hemoglobin. Thiếu Lysin, cân bằng protein rối loạn, cơ suy mòn, quá trình cốt
hóa rối loạn và có hàng loạt biến đổi ở gan và phổi [
6 ]. Lysin cần thiết cho
quá trình tạo men răng cũng như lắng ở xương do đó khi thiếu sẽ làm
tăng khả năng bị sâu răng, gây rối loạn tạo xương [2 ].
Người ta đã tiến hành một thí nghiệm cho thấy sự sinh trưởng ở chuột
có CĐ ăn chứa 70% protein lúa mì tương tự chuột ăn CĐ 20% protein lúa mì
có thêm 1% Ly sin. Điều này cho thấy CĐ ăn có mức protein cao (70%) cung
cấp một lượng Lysin, lượng các AA cần thiết khác như CĐ ăn 20% protein có
bổ sung Lysin.
Với lượng protein lúa mì lớn hơn, tốc độ sinh trưởng tăng đều có thể là
kết quả từ sự tăng cung cấp Lysin. Ăn tăng protein, sự thoái hóa của các AA
khác cũng tăng nhiều hơn Ly sin. Với CĐ ăn này, có thể xuất hiện sự điều
chỉnh trong chuyển hóa, đó là tăng chuyển hóa của tất cả các AA ngoại trừ
Ly sin. Cơ chế của hiện tượng này chưa được biết rõ [20].
Ngưòi ta còn thấy dẫn xuất hydroxy của Lysin hầu như chỉ có trong
collagen - protein tham gia trong cấu tạo xương. 5 - hydroxylysin là thành
phần cấu trúc quan trọng của collagen, được tìm thấy trong protein thành tế
bào và protein hình sợi trong collagen của tổ chức liên kết [3], [21]. Chuỗi
amino acid đầu của collagen gồm một số lượng lớn lặp lại bộ 3 Gly-X-Y trong
đó hydroxylysin cũng được tìm thấy ở vị trí Y [23], [18]. Sự oxi hóa liên kết
Lysin trong các protein như collagen tạo thành các liên kết mạnh ở trong và
giữa các phân tử [14].
- 11 -
1.3. MỐI LIÊN QUAN GIỮA DINH DƯỠNG VÀ CHIỂU CAO
Quá trình tăng chiều cao ở người có thể chia làm ba thời kỳ lớn: thời kỳ
phôi thai, thời kỳ cơ thể tăng trưởng và thời kỳ phát triển sau trưởng thành [8 ].
Trong ba tháng cuối, mỗi tháng tăng thêm 1 cm.
Như vậy, lúc trẻ 12 tháng chiều cao tăng thêm được 23-25 cm, chiều
cao tăng gấp rưỡi lúc mới đẻ. Từ trên một tuổi, trung bình mỗi năm tăng thêm
5 cm [1 2 ]. Lúc mới đẻ, trẻ em Việt Nam cao 50,01 cm ± 1,61 đối với nam, và
49,79 cm ± 1,46 đối với nữ. Sau một năm chiều cao lần lượt là 73,78 cm ±
2,59 và 72,76 cm ± 2,92 [5].
Tầm vóc của trẻ là do di truyền, nhưng cũng bị ảnh hưởng khá lớn của
điều kiện nuôi dưỡng kém, các bệnh nhiễm khuẩn và kí sinh trùng. Nếu bị
thiếu protein - năng lượng trong giai đoạn phát triển mạnh của cơ thể (từ khi
đẻ tới 2 tuổi) thì sự phát triển thể chất còn bị ảnh hưởng nặng nề hơn [1 0 ].
b) Giai đoạn thiếu nhi trung bình.
Giai đoạn thiếu nhi trung bình bắt đầu từ 2 tuổi rưỡi tới 7 tuổi. Đặc
điểm của giai đoạn này là tốc độ lớn đã chậm hơn so với giai đoạn trước.
Năm thứ hai tăng khoảng 10 cm.
Năm thứ ba tăng khoảng 8 cm.
Năm thứ tư, thứ năm 4-6 cm.
Trong suốt thòi kỳ sơ sinh và thời thơ ấu, DD đóng một vai trò rất quan
trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng và phát triển, tăng cưòỉng hệ miễn dịch,
nâng cao khả năng quan hệ và nhận thức. Trẻ em cần được cung cấp đủ chất
DD để thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển của cơ thể. Hậu quả của DD kém
trong thời kỳ sơ sinh và thòd thơ ấu ảnh hưởng đến sự tăng trưởng là:
- Bộ xưofng và sự khoáng hóa của xương không phát triển đầy đủ từ đó
làm tăng nguy cơ loãng xương khi trưởng thành.
- 13-
c) Giai đoạn thiếu nhi lớn.
Giai đoạn thiếu nhi lớn bắt đầu từ 7 tuổi tới lúc xuất hiện những dấu
hiệu đầu tiên của tuổi dậy thì (1 0 -1 1 tuổi đối với nữ và 12-13 tuổi đối với nam
ở trẻ em Việt Nam).
ở thời kỳ này, đứa trẻ lớn nhiều về chi dưới và ít về bề ngang.
Có tác giả (Stratz, Pende) chia giai đoạn này làm hai kỳ: kỳ dậy thì bé,
từ khẩu phần thiếu DD trong thòd kỳ niên thiếu.
- Rối loạn ăn uống ví dụ biếng ăn hoặc háu ăn (ăn uống vô độ hoặc ăn
kiêng quá mức).
e) Giai đoạn thanh niên.
Giai đoạn này tiếp theo giai đoạn sau dậy thì cho đến khi cơ thể bước
vào tuổi trưởng thành (khoảng 20 - 22 tuổi đối với nữ và 23 - 25 tuổi đối với
nam).
Đặc điểm chủ yếu ở thời kỳ này là tốc độ phát triển chiều cao chậm hẳn
lại, mỗi năm chỉ tăng không quá 1 - 2 cm. ở thời kỳ này, các em tăng nhiều về
cơ hơn về xương trong khi ở những thời kỳ trước, các em tăng nhiều về xưofng
hơn là về cơ.
Sau thời kỳ này, cơ thể hầu như không cao lên được nữa, và chuyển sang
một thời kỳ thứ ba, thời kỳ phát triển sau trưởng thành [8 ].
• Thời kỳ phát triển sau trưởng thành
Thời kỳ này kéo dài từ sau tuổi thanh niên cho tới khi già chết. Cơ thể
trong thời kỳ này có đặc điểm là rất ít thay đổi về mặt hình thái cấu trúc, cũng
như có ít biến động lớn về mặt chuyển hóa và chức năng [
8 ].
DD trong thời kỳ này không ảnh hưởng nhiều đến sự tăng trưởng của
cơ thể, chủ yếu là để có một sức khỏe tốt và một thế hệ tương lai khỏe mạnh.
- 15-
PHẦN II
THựC NGHIỆM VÀ KÊT QUẢ
2.1. NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THựC NGHIỆM
2.1.1. Đối tượng và chê độ ăn thử nghiệm
2.1.1.1. Đối tượng
Chuột nhắt trắng giống Swiss (tên khoa học: Mus-musculus L.) 3 tuần
tuổi (vừa dứt sữa), khoẻ mạnh do Viện Vệ sinh Dịch tễ Hà Nội cung cấp. Số
lượng con 20, chia thành 4 lô, mỗi lô 5 chuột gồm 2 lô chứng (1 lô nuôi bằng
CĐ ăn chuẩn, 1 lô gây SDD) và 2 lô thử.
Q
o
0
I '
• ^
^<o
1
rB
1
Chuẩn
2 0
2 2
4 7
11
1 0 2 0 4
13 5 1 24-25
- 16-
2.1.2. Hóa chất và thiết bị
2.1.2.1. Hoá chất
- Dung dịch Lysin monohydroclorid; nồng độ 3,5 mg/ml.
- Chất chống đông EDTA.
- Hemolynac 3 để phá hồng cầu.
- Diluent isotonac 3 để đếm hồng cầu.
- Bộ KIT của hãng BioSystems (Tây Ban Nha).
2.1.2.2. Thiết bị
- Thước đo chuyên biệt (tự tạo dựa trên nguyên tắc thước đo chiều dài
trẻ em dưới 1 tuổi của UNICEF) để đo ĐDTP chuột và ĐDT chuột tính ra
chiều dài đuôi chuột.
- Cân điện có độ chính xác d = 0,01 g để xác định trọng lượng chuột.
- Cân phân tích Précisa XB 220A.
bắt đầu thí nghiệm cho đến khi kết thúc, không cho uống thuốc.
- Lô T l: Cho uống thêm 0,2 - 0,3 ml dung dịch Ly sin 3,5 mg/ml căn
cứ vào thể trọng và nuôi bằng CĐ ăn chuẩn.
- Lô C: Nuôi bằng CĐ ăn chuẩn, không cho uống thuốc.
- Lô T2: Ngoài CĐ ăn chuẩn, mỗi chuột được uống thêm 0,2 - 0,3 ml
dung dịch Ly sin 3,5 mg/ml tùy theo trọng lượng.
Thời gian nuôi chuột là 4 tuần. Hàng tuần, theo dõi sự biến đổi chỉ số
nhân trắc trước khi cho chuột ăn và uống thuốc. Sau đó giết chuột, lấy máu,
xét nghiệm các chỉ số hoá sinh và huyết học vào cuối thí nghiệm.
2.13.3. Xác định chiều dài và trọng lượng của chuột
- Đo ĐDTP của chuột (tính từ chóp mũi đến mút đuôi) và ĐDT chuột
bằng thước đo chuyên biệt, hiệu của hai số đo là chiều dài đuôi.
- 18-
Cách đo: Bắt chuột nằm sấp bụng theo một đường thẳng trên mặt thước
đo sao cho các điểm chóp mũi, ngực, bụng của chuột thẳng hàng và tiếp xúc
với mặt thước, bốn chân choãi ra ngoài. Kéo nhẹ đuôi theo chiều thẳng để toàn
thân chuột ở tư thế dài tối đa. Quan sát và đọc kết quả trên thước đo. Tiến
hành đo 3 lần, lấy kết quả trung bình.
- Xác định trọng lượng bằng cân điện. Cân 3 lần, lấy trung bình.
2.13.4. Xác định chỉ số hoá sinh và huyết học
• Lấy mẫu máu
Cách lấy máu toàn phán:
Máu toàn phần được dùng để đếm hồng cầu, bạch cầu.
Bỏ giọt máu đầu rồi lấy 2-3 giọt máu từ đuôi chuột vào ống nghiệm có
sẵn chất chống đông (EDTA 15 mg/ml). Lắc đều liên tục để tránh đông máu.
Cách tách huvết thanh:
Huyết thanh được dùng để định lượng protein toàn phần và albumin, từ
đó tính được hàm lượng của globulin.
Lấy máu từ vết cắt đầu chuột vào ống nghiệm khô, sạch không có chất
chống đông. Nút ống nghiệm bằng bông mỡ rồi làm đông máu ở 37°c từ 30 -
Huyết thanh (ịil)
0 0
2 0
Chuẩn (|il)
0
2 0
0
Thuốc thử (ml)
1 1
1
Lắc đều để 5 phút ở nhiệt độ phòng. Đo màu trên máy đo quang (A25)
bước sóng 540 nm, chỉnh máy bằng ống trắng.
Kết qu ả :
Để CĐ đo A được mật độ quang.
Nồng độ protein toàn phần trong huyết thanh được tính theo công thức :
Athử
Nồng độ protein g/L =
X 50
A chuẩn
Trong đó: A thử : Mật độ quang của mẫu thử.
A chuẩn : Mật độ quang của mẫu chuẩn.
- 20-
• Định lượng albumin huyết thanh [4]
Nsuyên tắc:
pH = 4,2
Albumin + Bromocresol green
► Phức hợp màu xanh.
Đậm độ phức hợp màu tỷ lệ thuận với nồng độ albumin. Phức hợp màu
X 50
A chuẩn
Trong đó: A thử: Mật độ quang của mẫu thử.
A chuẩn : Mật độ quang của mẫu chuẩn.
• Xác định sô lượng hồng cầu, bạch cầu, hemoglobin và hematocrit
Các chỉ số huyết học này được xác định bằng máy đếm tự động.
- 21-