Một số giải pháp góp phần phát triển sản xuất - kinh doanh của Công ty Vissan đến năm 2020 - Pdf 29

B GIÁO DC VÀ ÀO TO
TRNG I HC KINH T TP. H CHÍ MINH
KHOA SAU I HC



TRN THANH THO

MT S GII PHÁP GịP PHN
PHÁT TRIN SN XUT-KINH DOANH
CA CÔNG TY VISSAN N NM 2020
Chuyên ngành: Qun tr kinh doanh
Mã s: 60.34.05 LUN VN THC S KINH T

1.4.1 - Môi trng v mô ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 13
1.4.1.1 - Yu t kinh t ầầầầầầầầầầ 13
1.4.1.2- Yu t chính tr ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 15
1.4.1.3 - Yu t vn hóa - xã hi ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ. 16
1.4.1.4 - Yu t t nhiên ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 17 1.4.1.5 - Yu t k thut công ngh ầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 18
1.4.2 - Môi trng vi mô ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ. 18
1.4.2.1 - i th cnh tranh ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ. 18
1.4.2.2. Khách hàng ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ. 19
1.4.2.3 - Ngi cung cp ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ. 20
1.4.2.4 - Sn phm thay th ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ. 22
1.4.2.5 - i th tim n ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 23
1.5 - Tóm tt chng ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 23
Chng 2: THC TRNG HOT NG SN XUT - KINH DOANH
CA CÔNG TY VISSAN ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 24
2.1 - Gii thiu v công ty Vissan ầầầầầầầầầầầầầầầầ 24
2.1.1 - Lch s hình thành và phát trin công ty Vissan ầầầầầầầầầầầ 25
2.1.2 - Chc nng, nhim v ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 26
2.1.3 - C cu t chc ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 27
2.2 - Kt qu hot đng sn xut - kinh doanh ca Vissan (2008 - 2010) ầầầầ 29
2.2.1 - Doanh thu, sn lng ầầầầầầầầầầầầầầầầầ ầầầầ 29
2.2.2 - Các sn phm chính ca Vissan ầầầầầầầầầầầầầầầầ 31
2.3 - Thc trng hot đng kinh doanh thc phm ch bin ầầầầầầầầầ 31
2.3.1 - Tình hình sn xut ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 31
2.3.2 - Hot đng tài chính ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 33
2.3.3 - Hot đng Marketing ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 37
2.3.4 - Hot đng nghiên cu và phát trin ầầầầầầầầầầầầầầầầ. 43
2.3.5. Phân tích ngun nhân lc ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 43

3.2.2.9. Gii pháp v đu t thit b ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 81
3.2.2.10. Gii pháp v marketing ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 82
3.2.2.11. Gii pháp v nghiên cu - phát trin ầầầầầầầầầầầầầầầ 86
3.2.2.12. Gii pháp v h thng thông tin ầầầầầầầầầầầầầầầầ 87
3.2.2.13. Gii pháp v tng cng” Vn hóa Vissan” trong sn xut và kinh doanh ầ 88
3.3 - Kin ngh ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ. 89
3.3.1 - i vi Nhà nc ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ. 89
3.3.2 - V phía Công ty Vissan ầầầầầầầầầ 90
KT LUN ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 92
TÀI LIU THAM KHO
PH LC 

DANH MC CÁC CH VIT TT

ASEAN Hip hi các quc gia ông Nam Á.
AFTA Khu vc mu dch t do ASEAN.
APEC Din đàn hp tác kinh t châu Á Thái Bình Dng.
ASEM Din đàn hp tác Á – Âu.
CB Ch bin.
CB-CNV Cán b công nhân viên.
CL Cht lng.

Hình 2.5. S đ mng li phân phi theo khu vc.
2. Bng s liu:
Bng 1.1. Các ch tiêu kinh t ca Vit Nam.
Bng 1.2. Hot đng xut nhp khu ca Vit Nam thi k 2006-2010.
Bng 2.3. C cu lao đng.
Bng 2.4. Kt qu hot đng ca Công ty trong giai đon 2008-2010.
Bng 2.5. Báo cáo kt qu hot đng kinh doanh nm 2008-2010.
Bng 2.6. Bng cân đi k toán nm 2008-2010.
Bng 2.7. Bng ch s thanh khon qua các nm.
Bng 2.8. Vòng quay tài sn.
Bng 2.9. Bng kh nng sinh li.
Bng 2.10. Bng ch s ri ro tài chính.
Bng 2.11. Ma trn đánh giá các yu t bên trong (IFE) ca Vissan.
Bng 2.12. Ma trn hình nh cnh tranh ca Vissan.
Bng 2.13. Ma trn đánh giá các yu t bên ngoài (EFE) ca Vissan.
Bng 3.14. Ma trn SWOT.
3. Biu đ:
Biu đô 2.1. Biu đô doanh thu cu

a Công ty Vissan nm 2008-2010. Biu đô 2.2. Biu đô li nhun trc thu ca Công ty Vissan nm 2008-2010.
Biu đô 2.3. Biu đô th phn thc phm ch bin ca các công ty ti th trng
ni đa.
Biu đ 2.4. Biu đô th phn đ hp ca các công ty ti th trng ni đa.
Biu đ 2.5. Biu đô th phn tht ngui ca các công ty ti th trng ni đa.
Biu đ 2.6. Biu đô th phn mt hàng đông lnh ca các công ty ti th trng
ni đa.
Biu đ 2.7. Biu đô th phn mt hàng xúc xích tit trùng ca các công ty ti

chế biến sẵn và tăng mạnh về nhu cầu sử dụng các thực phẩm có nguồn gốc từ thịt gia
súc, gia cầm và rau, củ, quả, vì đây là nguồn dinh d- ỡng và rất cần thiết cho cơ thể con
ng- ời. Sau hơn 20 năm đổi mới, đời sống công nghiệp ngy cng phổ biến ở cc khu
đô thị, đó cũng là lúc những th- ơng hiệu các sản phẩm t- ơi sống và thực phẩm chế biến
sẵn nh- Vissan bắt đầu trở nên thân quen với bữa ăn của gia đình Việt nam.
Hiện nay, các sản phẩm t- ơi sống và sản phẩm công nghiệp chế biến thực
phẩm trên địa bàn Thành phố đ- ợc phân phối trên toàn quốc, thông qua các kênh
phân phối siêu thị, đại lý khắp các tỉnh thành trên cả n- ớc và tham gia xuất khẩu vào
các thị tr- ờng trên thế giới, kể cả các n- ớc có nền công nghiệp phát triển. Các doanh
nghiệp cung cấp các sản phẩm t- ơi sống, chế biến thực phẩm và Công ty Visan,
ngày càng có nhiều cơ hội để phát triển, khẳng định - u thế v- ợt trội của mình. Tuy
vậy, những thách thức hiện nay là không nhỏ, nhất là trong điều kiện Việt Nam ngày
càng hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới.
2
Với môi tr- ờng kinh doanh ngày càng khó khăn và cạnh tranh gay gắt, cơ hội
và thách thức luôn đan xen, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh
doanh phải có những giải pháp phù hợp, thiết thực và hiệu quả. Với mong muốn góp
phần vào sự phát triển của công ty Vissan, một đơn vị có vai trò quan trọng trong sự
bình ổn thị tr- ờng thực phẩm của thành phố, tôi chọn đề tài Một số giải pháp góp
phần phát triển sản xuất - kinh doanh của Công ty VISSAN đến năm 2020 để
viết luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Nghiên cứu đặc điểm, vai trò và các yếu tố ảnh h- ởng đến sự phát triển của
ngành chế biến thực phẩm tại Việt Nam.
- Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất, kinh doanh; các nhân tố đánh giá
lợi thế và các yếu tố ảnh h- ởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty Vissan.
- Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần phát triển sản xuất kinh doanh của

- Ma trận kết hợp SWOT.
6. Nguồn dữ liệu nghiên cứu:
- Các bảng báo cáo kết quả kinh doanh và tài chính trong các năm 2008,
2009 và 2010 của Công ty Vissan.
- Báo cáo chính trị Đại hội Đảng bộ Công ty Vissan nhiệm kỳ 2010 - 2015.
- Báo cáo tổng kết phong trào thi đua điển hình tiên tiến 5 năm 2005 - 2009
của Công ty Vissan.
- Dữ liệu thu thập thông qua các nguồn nh- sách báo, internet, Viện Nghiên
cứu Kinh tế thành phố,
7. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, kết cấu luận văn
bao gồm 3 ch- ơng:
Ch- ơng 1: Tổng quan về ngành chế biến thực phẩm.
Ch- ơng 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Vissan
trong thời gian qua.
Ch- ơng 3: Một số giải pháp góp phần phát triển sản xuất kinh doanh công ty
Vissan đến năm 2020.

4
CHƯƠNG 1
TNG QUAN V NGNH CH BIN THC PHM

1.1. Một số lý luận về cạnh tranh trong phát triển sản xuất kinh doanh:
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm công tác tổ chức

về năng lực kinh tế.
Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp là sức sản xuất ra thu nhập t- ơng đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố
sản xuất có hiệu quả làm cho các doanh nghiệp phát triển bền vững trong điều kiện
cạnh tranh quốc tế.
Theo tác giả, năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thực phẩm là khả năng
khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận, nâng cao lợi thế cạnh tranh và
giữ vững th- ơng hiệu.
1.1.3. Lợi thế cạnh tranh:
Theo Michael E. Porter, Lợi thế cạnh tranh tr- ớc hết dựa trên lợi thế tuyệt
đối về năng suất lao động. Năng suất lao động cao có nghĩa l chi phí gim.
Theo Adam Smith, Lợi thế cnh tranh dựa trên lợi thế tuyệt đối về năng suất
lao động. Năng suất lao động cao có nghĩa là chi phí gim.
1.1.4. Các yếu tố ảnh h- ởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh:
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp muốn phát triển phải
nghiên cứu các điều kiện của môi tr- ờng mà doanh nghiệp đang hoạt động. Việc
nghiên cứu môi tr- ờng tập trung vào việc nhận diện và đánh giá các xu h- ớng ảnh
h- ởng đến sự tồn tại hoặc thất bại của doanh nghiệp, để từ đó các nhà quản trị nhận
rõ đâu là cơ hội và nguy cơ để đề ra các chính sách nhằm tận dụng cơ hội và tránh
ảnh h- ởng xấu của các mối đe dọa.
Môi tr- ờng kinh doanh của doanh nghiệp gồm có môi tr- ờng bên ngoài và
môi tr- ờng bên trong:
1.1.4.1. Các yếu tố của môi tr- ờng bên ngoài:
> Yếu tố kinh tế:
Các yếu tố kinh tế có ảnh h- ởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Các
yếu tố này bao gồm: chính sách kinh tế, tăng tr- ởng kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp, lãi suất,
cán cân th- ơng mại, khả năng hội nhập kinh tế. Nếu một trong các yếu tố này thay đổi
sẽ ảnh h- ởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nó đ- ợc thể hiện ở: năng lực quản trị tổng
7
quát, quản trị về nhân sự, về tài chính, kết quả hoặc rủi ro trong hoạt động sản xuất
kinh doanh, về tài sản có và tài sản nợ của doanh nghiệp,
> Đối thủ cạnh tranh:
Để giữ vững và tăng thêm thị phần, các doanh nghiệp phải xác định và phân
tích đối thủ cạnh tranh của mình để từ đó hiểu rõ về những hành động và b- ớc đi của
đối thủ nhằm xây dựng những giải pháp riêng cho mình, có chiến l- ợc phát triển đối
với từng nội dung thật cụ thể, đồng thời củng cố đội ngũ phân tích của doanh nghiệp.
> Khách hàng:
Khách hàng đóng vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp bởi vì họ có
quyền yêu cầu đ- ợc đáp ứng các điều kiện khi mua hàng, đ- ợc trả giá, Nếu sản
phẩm của doanh nghiệp đ- ợc ng- ời mua tín nhiệm, tin t- ởng thì doanh nghiệp sẽ
thành công, còn ng- ợc lại doanh nghiệp sẽ đi đến thất bại. Do đó, doanh nghiệp phải
có các cơ sở dữ liệu thông tin về khách hàng, có những chính sách để thu hút khách
hàng: thái độ thân thiện, mềm dẽo, tôn trọng, có chế độ khuyến mãi,
> Nhà cung cấp:
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp th- ờng liên kết với
nhà cung cấp để cung cấp những nguyên liệu đầu vào bao gồm: nguyên vật liệu, vật
t- , thiết bị, nguồn lao động,
Nhà cung cấp có thể gây ra áp lực nh- đầu cơ, làm giá, tăng giá bán nguồn
nguyên liệu đầu vào nếu họ biết họ độc quyền trong lĩnh vực đó. Từ đó, họ sẽ tạo áp
lực cạnh tranh, ảnh h- ởng tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh
Vì vậy, doanh nghiệp phải nghiên cứu, tìm hiểu về nhà cung cấp, liên kết với
nhiều nhà cung cấp khác nhau để tránh bị gây áp lực.
> Sản phẩm thay thế:
Các sản phẩm thay thế sẽ làm hạn chế tiềm năng, lợi nhuận của doanh

tiếp tục giải quyết nhiều vấn đề vừa cơ bản, vừa bức xúc. Đó là xây dựng ngành công
nghiệp mạnh, phát triển bền vững với trình độ công nghệ cao, từng b- ớc hiện đại hoá,
v- ơn lên trở thành ngành sản xuất với quy mô lớn, có sức cạnh tranh ngày càng cao
trong quá trình hội nhập quốc tế, tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu và bảo vệ môi
tr- ờng sinh thái, góp phần nâng cao đời sống nhân dân, ổn định kinh tế xã hội.
Trong những năm qua, Đảng và Nhà n- ớc đã có nhiều chủ tr- ơng, chính sách
tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong và ngoài n- ớc thuộc mọi thành
phần kinh tế tham gia tích cực và có hiệu quả vào phát triển công nghiệp chế biến
9
nông, lâm, thủy sản. Thiết bị công nghệ dần đ- ợc đổi mới và cải tạo theo h- ớng
hiện đại và tiên tiến. Giá trị sản phẩm ngành công nghiệp chế biến hàng năm có
b- ớc tăng tr- ởng nhanh, chất l- ợng từng b- ớc đ- ợc nâng cao, một số sản phẩm
đang từng b- ớc chiếm lĩnh đ- ợc thị tr- ờng trong n- ớc và quốc tế, góp phần tăng
tr- ởng kim ngạch xuất khẩu, thúc đẩy nông, lâm, ng- nghiệp phát triển.
Tuy nhiên, thực tế ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản trong thời gian
qua vẫn còn một số tồn tại: công tác quy hoạch vùng nguyên liệu và cơ sở chế biến còn
nhiều bất cập; đầu t- dàn trải thiếu trọng tâm, trọng điểm; thiết bị, công nghệ và ứng dụng
khoa học công nghệ mới còn hạn chế; trình độ tay nghề công nhân ch- a đáp ứng yêu cầu;
chất l-ợng sản phẩm, khả năng cạnh tranh ch-a cao; hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp.
Nếu khắc phục những tồn tại nêu trên sẽ tạo b-ớc chuyển biến mạnh mẽ trong
phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản, tăng khả năng cạnh tranh của các
sản phẩm chế biến, đáp ứng yêu cầu của thị tr-ờng trong n-ớc và xuất khẩu, góp phần
tích cực vào việc tiêu thụ sản phẩm cho nông, ng- dân, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ
cấu lao động trong cả n- ớc, đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc.
Đối với ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, là một trong những ngành công
nghiệp chủ lực của Việt Nam hiện nay. Hiện cả n-ớc có hơn 600.000 cơ sở sản xuất chế
biến công nghiệp, trong đó có hơn 200.000 đơn vị cơ sở sản xuất chế biến công nghiệp

Long và các tỉnh miền Đông Nam Bộ, là nơi phát triển các loại trái cây đặc sản nhiệt
đới nh- xoài, b- ởi, cam, quýt, các ngành nghề chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, các loại
cây l-ơng thực lâu năm nh- cà phê, đậu, hạt tiêu, hạt điều, các loại rau, trái cây.
Nhìn chung, ngành công nghiệp chế biến thực phẩm có những thuận lợi, khó
khăn nh- sau:
Thuận lợi:
- Hội nhập kinh tế khu vực và thế giới đ- ợc cắt giảm thuế xuất nhập khẩu.
Thúc đẩy hoạt động kinh tế nhanh hơn và khả năng vận động của bản thân các
doanh nghiệp tích cực hơn.
- Nhà n- ớc có chính sách - u tiên đầu t- cho các dự án công nghệ cao hóa
phẩm, vi sinh, các nghiên cứu phục vụ sản xuất cho ngành.
- Nguồn nguyên liệu phong phú dồi dào. Việc l- u thông phân phối nguyên
liệu giữa các tỉnh lân cận và nhập khẩu thuận lợi.
11
- Máy móc thiết bị đ- ợc các doanh nghiệp chú trọng đầu t- chiều sâu hơn, tiếp
cận và học hỏi các công nghệ tiên tiến. Bên cạnh đó, trong n- ớc cũng đã đáp ứng
đ- ợc một số dây chuyền thiết bị cỡ nhỏ và vừa, thay thế máy nhập khẩu.
- Vốn Nhà n- ớc đầu t- khá lớn vào lĩnh vực này so với các thành phần kinh
tế khác, nhu cầu đầu t- ngoài quốc doanh vào ngành này nhiều, thu hút nhiều vốn
đầu t- từ n- ớc ngoài vào.
- Hệ thống thông tin liên lạc trên mạng phát triển nhanh, thúc đẩy giao
th- ơng trong và ngoài n- ớc là yếu tố thuận lợi đầu t- , kinh doanh buôn bán, tìm
hiểu thị tr- ờng và các đối tác làm ăn cho mọi thành phần kinh tế.
Khó khăn:
- Nguyên liệu cho chế biến dồi dào nh- ng những vùng chuyên canh cây trái
ch- a hợp lý, tình trạng nông dân đổ xô vào trồng loại cây trái đang hút hàng, đến khi
sản phẩm không có đầu ra lại chặt phá trồng cây khác nh- tiêu, điều, mía, cà phê.

trọng xuất khẩu thuần nông sản và nông sản sơ chế, tạo điều kiện phát huy - u thế của
nông nghiệp nhiệt đới. Nông sản chế biến có điều kiện bảo quản và l-u thông mạnh hơn;
- Tạo điều kiện cho ng- ời nông dân khai thác, sử dụng có hiệu quả đất đai,
tiềm năng hải sản trên biển, tiền vốn, sức lao động. Từ đó tạo thêm việc làm, tăng
thêm thu nhập cho ng- ời lao động ở nông thôn;
- Ngành công nghiệp thực phẩm chế biến phát triển sẽ kéo theo sự phát triển
cơ sở hạ tầng nông thôn, thu hút các ngành công nghiệp - dịch vụ có liên quan và
công nghiệp - dịch vụ hỗ trợ khác. Nhờ đó sẽ hình thành các tụ điểm, khu công
nghiệp - dịch vụ ở nông thôn gắn liền với nông nghiệp, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
kinh tế và lao động nông nghiệp nông thôn;
- Góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu và tăng tích lũy ngân sách.
Với vai trò của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, việc phát triển ngành
này vừa có ý nghĩa lớn trong thúc đẩy phát triển nền kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp nông thôn theo h-ớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, vừa có ý nghĩa quan
trọng trong giải quyết các vấn đề xã hội, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, giảm đói
nghèo cho một bộ phận lớn dân c- đang sống tại các vùng nông thôn. Đồng thời, làm
giản tiện, đỡ mất thời gian trong việc chế biến thức ăn cho ng- ời làm nội trợ.
13
1.4. Các tác động từ môi tr- ờng đến ngành chế biến thực phẩm:
1.4.1. Môi tr- ờng vĩ mô:
1.4.1.1. Yếu tố kinh tế:
Bảng 1.1. Các chỉ tiêu kinh tế của Việt Nam:
Chỉ tiêu
ĐVT
2005
2006
2007

USD
32,40
39,82
48,56
62,68
56,50
71,60
Tỉ lệ thất nghiệp
%
5,31
4,82
4,64
4,65
4,66
4,65
Chỉ số CPI
%
8,40
6,60
12,63
22,97
6,88
11,75
Nguồn: Tổng cục thống kê [12.11]
Kinh tế thế giới phục hồi và phát triển cùng với xu h- ớng toàn cầu hóa đang
diễn ra mạnh mẽ, tạo ra nhiều nhân tố mới cho sự phát triển và hợp tác toàn diện.
Năm 2010, kinh tế của Việt Nam tiếp tục có sự phục hồi nhanh chóng sau tác động
của khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Trong bối cảnh kinh tế thế giới vẫn phục hồi
chậm chạp và trong n- ớc gặp phải nhiều khó khăn, kinh tế Việt Nam đạt đ- ợc tốc
độ tăng tr- ởng t- ơng đối cao nh- trên là một thành công.

Nguồn: Tổng cục thống kê [12.11]
Nh- vậy, so với những năm gần đây, cán cân th- ơng mại đã có sự cải thiện
đáng kể, thể hiện quyết tâm của Chính phủ trong việc kiềm chế nhập khẩu những
mặt hàng không cần thiết.
Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm chiếm tỉ trọng cao so với các ngành
khác về cơ cấu, đa dạng với nhiều sản phẩm phù hợp với nhu cầu của thị tr- ờng và
có chất l- ợng cao; sử dụng nguyên liệu đầu vào trong n- ớc thay thế các nguyên liệu
nhập khẩu; thị tr- ờng trong n- ớc rộng lớn, cơ hội xuất khẩu tăng, chi phí lao động
thấp, một thị tr- ờng sẵn có với hơn 80 triệu ng- ời Việt Nam, trong đó, do cuộc sống
bận rộn cùng với lối sống hiện đại của ng- ời dân ở các thành phố lớn dẫn đến nhu
cầu về các loại thực phẩm chế biến sẵn ngày càng gia tăng. Đây là cơ hội giúp các
Năm
2006
2007
2008
2009
2010
Xuất khẩu
(tỷ USD)
Nhập khẩu
(tỷ USD)
39,82

44,89
48,56

62,76
62,68

80,71

có hiệu quả của các hoạt động kinh tế. Chính phủ thông qua các chính sách kinh tế
vĩ mô nh- : kiểm soát thuế, kiểm soát số l- ợng tiền trong nền kinh tế, cố gắng làm
dịu những dao động lên xuống trong chu kỳ kinh doanh, hạn chế thất nghiệp, lạm
phát, phá vỡ sự trì trệ.
Hiện nay, để nền kinh tế đất n- ớc ngày càng phát triển, Nhà n- ớc tập trung
tiếp tục đổi mới cơ chế và chính sách khuyến khích sản xuất ở tầm vĩ mô nh- : đổi
mới các chính sách tài chính, tiền tệ, giá cả; từng b- ớc chuyển mạnh chính sách tiền
tệ và hoạt động ngân hàng phù hợp với cơ chế thị tr- ờng, tiếp tục hoàn thiện hệ
thống giá cả và đổi mới công tác quản lý giá; cải cách thể chế hành chính Nhà n- ớc,
16
nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý kinh tế Nhà n- ớc, trong đó cần tiếp tục
nghiên cứu đơn giản hoá các thủ tục hành chính,
Về chính sách tài chính, tiền tệ, tăng c- ờng khả năng tiếp cận nguồn vốn tín
dụng cho các doanh nghiệp. Tiếp tục hạ lãi suất cơ bản và cho phép các tổ chức tín
dụng, các quỹ tín dụng nhân dân cho vay theo lãi suất thỏa thuận.
Chính phủ điều chỉnh tỷ giá ngoại tệ theo nguyên tắc linh hoạt, nhằm khuyến
khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu.
Chính phủ cũng thiết lập cơ chế bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp; thực hiện
miễn, giảm một số loại thuế và kéo dài thời hạn nộp thuế xuất nhập khẩu; đẩy mạnh,
kích cầu đầu t- và tiêu dùng, đồng thời phát triển mạng l- ới phân phối, hệ thống bán
lẻ, nhất là ở vùng sâu vùng xa để cung cấp vật t- và hàng tiêu dùng thiết yếu.
Có thể nói, các chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ, đặc biệt là gói kích
cầu tr- ớc hết có hiệu ứng tâm lý tích cực, làm tăng lòng tin của các doanh nghiệp
vào triển vọng thị tr- ờng và môi tr- ờng đầu t- Việt Nam, nhất là trong việc hỗ trợ
các doanh nghiệp đang gặp khó khăn, trực tiếp hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận đ- ợc
các nguồn vốn từ ngân hàng với chi phí rẻ hơn, từ đó giảm bớt chi phí kinh doanh,
góp phần giảm giá thành sản phẩm, tăng cạnh tranh và khả năng tiêu thụ hàng hóa

doanh nghiệp chế biến thực phẩm, đặc biệt là những doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh có liên quan đến tự nhiên nh- sản xuất nông sản, thực phẩm theo mùa.
Năm 2010, ngành nông nghiệp n- ớc ta gặp nhiều khó khăn, đầu năm hạn hán
nghiêm trọng, giữa năm nắng nóng gay gắt, cuối năm m- a lũ lớn kéo dài ở miền
Trung và Tây Nguyên. Những khó khăn này đã gây thiệt hại nặng nề cho sản xuất
vụ mùa, nuôi trồng thuỷ sản và chăn nuôi.
Sự biến đổi khí hậu vẫn đang tác động nhiều vùng ở Việt Nam. Việt Nam
phải đối mặt tình trạng thiếu n- ớc sinh hoạt và thiếu n- ớc cho sản xuất. Hiện t- ợng
La Nina, El Nino vẫn là mối lo cần quan tâm. Miền Bắc đã có vài hồ bị cạn n- ớc,
khí hậu miền Bắc và Trung Bộ bất th- ờng rét đậm và rét hại đầu năm. Tây Nguyên
đối diện mùa khô khốc liệt, hồ thủy điện mực n- ớc xuống thấp, sông suối giảm
l- ợng n- ớc, tác động đến một số cây trồng cà phê, lúa và một số hoa màu khác. ở
Nam Bộ, m- a trái mùa nhiều hơn trong mùa khô. Còn ở các tỉnh miền Tây nh- Sóc
Trăng, Bến Tre, Tiền Giang, độ mặn trên sông đều tăng. Tình hình môi tr- ờng
ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng nên đặt ra yêu cầu khắt khe đối với sản phẩm
nông nghiệp nhằm bảo đảm an toàn sức khỏe cho con ng- ời.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status