BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TR
ƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
TRẦN THỊ MAI PHƯƠNG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG VỐN TỰ CÓ TẠI CÁC
NGÂN
HÀNG
THƯ Ơ NG MẠI CỔ PHẦN VIỆT
NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
ố: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TR
ẦN HUY HOÀNG TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2011
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan luận văn “THỰC
TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP GIA TĂNG VỐN
TỰ CÓ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM” là công trình
nghiên cứu khoa học của bản thân, ñược ñúc
kết từ quá trình học tập và nghiên cứu của tôi
trong suốt thời gian qua.
TRẦN THỊ MAI PHƯƠNG
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Vietcombank: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương VN
Index: Chỉ số thị trường chứng khoán VN
VAFI: Hiệp hội các nhà ñầu tư tài chính VN
ODA: Official Development Assistance - Hỗ trợ phát triển chính thức
WTO: World Trade Organization - Tổ chức Thương mại thế giới
EBA: European Banking Authority - Cơ quan ngân hàng Châu Âu
FED: Federal Reserve System - Cục Dự trữ Liên bang Mỹ
M&A: Merger and Acquisition – Mua bán và sát nhập
BCBS: Basel Committee on Banking supervision - Ủy ban Basel về giám
sát ngân hàng
CAR: Capital Adequacy Ratio - Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
EPS: Earning per Share - Lợi tức trên mỗi cổ phiếu
ICGR: Internal capital growth rate - Tỷ lệ tăng vốn từ nguồn nội bộ
EBA: European Banking Authority - Cơ quan ngân hàng Châu Âu
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ
Trang
Bảng 1.1 Mức vốn pháp ñịnh của các tổ chức tín dụng
6
Bảng 2.1 Vốn ñiều lệ của một số NHTM trong khu vực năm 2009. 38
Bảng 2.2 Mối quan hệ giữa vốn ñiều lệ với mở rộng mạng lưới tại các NHTMCP
VN tính ñến cuối năm 2010. 43
Bảng 2.3 Bảng hướng dẫn xác ñịnh vốn tự có. 45
Bảng 2.4 Một số chỉ tiêu của hệ thống các TCTD tại VN (tại thời ñiểm
31/12/2010). 48
Bảng 2.5 Vốn ñiều lệ và vốn tự có của các NHTMCP VN từ năm 2006 ñến năm
2011. 49
Bảng 2.6 So sánh mức ñộ tăng/giảm vốn tự có của các NHTMCP từ năm 2006 ñến
năm 2011. 50
Bảng 2.7 Lợi nhuận giữ lại của các NHTMCP VN từ năm 2006 ñến năm 2011. 52 MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam ñoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu ñồ
Phần mở ñầu 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN TỰ CÓ CỦA NGÂN HÀNG 5
1.1 Những vấn ñề cơ bản về vốn tự có của ngân hàng
5
1.1.1 Khái niệm về vốn tự có 5
1.1.2 Đặc ñiểm của vốn tự có 6
1.1.3 Chức năng cơ bản của vốn tự có 7
1.1.3.1 Chức năng bảo vệ 7
1.1.3.2 Chức năng hoạt ñộng 8
1.1.3.3 Chức năng ñiều chỉnh 9
1.1.4 Hiệp ước Basel về vốn tự có 10
1.1.4.1 Quá trình ra ñời của Hiệp ước vốn Basel 10
1.1.4.2 Thành phần vốn tự có theo quan ñiểm của Basel 11
1.2 Các phương pháp tăng vốn tự có của ngân hàng
13
1.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng ñến việc lựa chọn phương pháp tăng vốn tự có 13
1.2.1.1 Các quy ñịnh của NHNN về quản lý vốn tự có 13
1.2.1.2 Các yếu tố chi phí 13
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG CHUYỂN BIẾN CỦA HỆ THỐNG
NHTMCP VN SAU KHI TĂNG VỐN TỰ CÓ 34
2.1 Bối cảnh kinh tế và nguyên nhân buộc các NHTMCP tăng vốn tự có
34
2.1.1 Bối cảnh kinh tế trước yêu cầu tăng vốn tự có của các NHTMCP 34
2.1.2 Nguyên nhân buộc các NHTMCP tăng vốn tự có 37
2.1.2.1 Nguyên nhân vĩ mô 37
a/ Áp lực trong vấn ñề hội nhập quốc tế 37
b/ Những quy ñịnh ràng buộc từ phía NHNN và Chính Phủ 39
c/ Một số nguyên nhân khác 42
2.1.2.2 Nguyên nhân vi mô 42
a/ Mở rộng phạm vi hoạt ñộng ñể giành thị phần 42
b/ Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng 43
c/ Duy trì và gia tăng niềm tin của khách hàng ñối với ngân hàng 44
d/ Triển khai thêm nhiều hoạt ñộng kinh doanh mới, ña dạng hóa dịch vụ
44
2.2 Thực trạng vốn tự có tại các NHTMCP VN 45
2.2.1 Vốn tự có theo pháp luật VN 45
2.2.2 Thực trạng vốn tự có của các NHTMCP tại VN 48
2.3 Tình hình tăng vốn tự có của các NHTMCP tại VN
52
2.3.1 Tăng vốn từ nguồn bên trong 52
2.3.1.1 Tăng vốn tự có từ lợi nhuận giữ lại 52
2.3.1.2 Tăng vốn tự có bằng chi trả cổ tức bằng cổ phiếu 54
2.3.1.3 Tăng vốn tự có bằng cách chuyển từ quỹ bổ sung vốn ñiều lệ, quỹ thặng dư vốn
cổ phần 55
2.3.2 Tăng vốn từ nguồn bên ngoài 57
79
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
82
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG VỐN TỰ CÓ TẠI CÁC NHTMCP VN 83
3.1 Định hướng chiến lược phát triển Ngân hàng Việt Nam giai ñoạn 2011 – 2020
83
3.2 Dự báo xu hướng thúc ñẩy việc mở rộng quy mô vốn tự có của các NHTMCP
84
3.3 Giải pháp tăng vốn tự có tại các NHTMCP VN 86
3.3.1 Giải pháp từ phía các NHTMCP 86
3.3.1.1 Đa dạng hóa phương thức tăng vốn tự có 86
3.3.1.2 Xây dựng chiến lược kinh doanh trên cơ sở tình hình thực tế, sử dụng vốn tăng
thêm có hiệu quả 87
3.3.1.3 Xác ñịnh các tiêu chí ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn tự có tăng thêm 90
3.3.1.4 Đảm bảo quyền lợi cổ ñông phù hợp với lợi ích của ngân hàng 90
3.3.1.5 Sáp nhập các NHTMCP ñể tạo nên sức mạnh tiềm lực 92
3.3.2 Kiến nghị về phía ngân hàng Nhà Nước và cơ quan Chính phủ 93
3.3.2.1 Nâng cao năng lực ñiều hành của NHNN và cơ quan Chính phủ 93
3.3.2.2 Cơ cấu lại hệ thống NHTMCP 94
3.3.2.3 Thắt chặt việc cấp phép thành lập ngân hàng mới 95
3.3.2.4 Tăng cường kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn tự có tăng thêm 96
3.3.2.5 Tăng cường năng lực cơ chế giám sát tăng vốn tự có 97
3.3.2.6 Tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà ñầu tư nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng 98
3.3.2.7 Cần có chính sách phát triển thị trường tài chính nhằm giảm ñi gánh nặng cho
các ngân hàng 100
VN trong thời gian tới là tăng vốn tự có. Vốn tự có là một cấu thành rất quan trọng
trong nguồn vốn chủ sở hữu của ngân hàng, là một trong những ñiều kiện cần thiết ñể - 2 -
phát triển quy mô hoạt ñộng của ngân hàng, là cơ sở ñể ñảm bảo an toàn trong hoạt
ñộng kinh doanh ngân hàng theo quy ñịnh của quốc gia và theo thông lệ quốc tế. Giai
ñoạn từ năm 2006 cho ñến nay ñã chứng kiến việc ñua nhau tăng vốn của các
NHTMCP VN.
Tuy nhiên cũng cần thấy rằng, mặc dầu vốn tự có bình quân của các NHTMCP
VN có tăng nhưng kết quả việc tăng vốn vẫn chưa ñáp ứng hết ñược những mong ñợi
của chính các ngân hàng và các cấp quản lý. Việc tăng vốn tự có nhanh trong một
khoảng thời gian ngắn mà không kèm theo những thay ñổi chưa chắc ñã giúp các
NHTMCP VN nâng cao vị thế và tạo ra những ảnh hưởng tốt ñến các quyết ñịnh
của thị trường, ngược lại có thể tạo thêm nhiều nguy cơ rủi ro tiềm ẩn lớn hơn.
Xuất phát từ lý do trên, tôi chọn ñề tài “THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
GIA TĂNG VỐN TỰ CÓ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN VIỆT NAM”. Luận văn xin ñược ñưa ra một số giải pháp nhằm góp phần
giải quyết những vấn ñề cấp thiết ñồng thời ñưa ra biện pháp của việc gia tăng vốn tự
có tại các NHTMCP VN trong giai ñoạn hiện nay.
2. Mục ñích nghiên cứu:
Mục ñích nghiên cứu của luận văn là tập trung vào các nội dung sau:
- Nghiên cứu lý luận cơ bản về vốn tự có của NHTM ñể nắm bắt ñược các lý luận
cơ bản về vốn tự có như: ñặc ñiểm, chức năng, cách thức hoạch ñịnh nhu cầu vốn
và các phương pháp tăng vốn tự có của NHTM. Qua ñó cho thấy ý nghĩ của việc
tăng vốn tự có. Đồng thời, nêu lên kinh nghiệm tăng vốn tự có của các ngân hàng
trên thế giới và bài học cho các NHTMCP VN.
- Tìm hiểu và phân tích thực trạng quá trình tăng vốn tự có của các NHTMCP tại VN.
Trên cơ sở ñó rút ra những chuyển biến của hệ thống NHTMCP VN sau khi tăng
vốn tự có và những ñiểm còn hạn chế, ñồng thời, nêu ra nguyên nhân của những
phân tích thực trạng, trên cơ sở ñó rút ra những chuyển biến của hệ thống NHTMCP
VN sau khi tăng vốn tự có và những ñiểm còn hạn chế, ñồng thời, nêu ra nguyên nhân - 4 -
của những hạn chế ñể ñề xuất những giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế ñó.
Dựa trên lý luận khoa học cùng với những nghiên cứu của bản thân, tư duy của nhiều
nhà kinh tế ñể có thể ñưa ra các giải pháp, ñề xuất giúp cho các NHTMCP VN tăng
vốn tự có, qua ñó khẳng ñịnh vị thế của mình trong thời kỳ phát triển và hội nhập.
6. Kết cấu của luận văn:
Bố cục của luận văn ñược bố trí gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về vốn tự có của các NHTM.
Chương 2: Thực trạng và những chuyển biến của hệ thống NHTMCP VN sau khi tăng
vốn tự có.
Chương 3: Giải pháp tăng vốn tự có tại các NHTMCP VN. - 5 -
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN TỰ CÓ CỦ A NGÂN HÀNG
1.1. Những vấn ñề cơ bản về vốn tự có của ngân hàng:
1.1.1 Khái niệm về vốn tự có:
Vốn tự có là một cấu thành rất quan trọng trong nguồn vốn chủ sở hữu của
ngân hàng, là một trong những ñiều kiện cần thiết ñể phát triển quy mô hoạt ñộng của
ngân hàng, là cơ sở ñể ñảm bảo an toàn trong hoạt ñộng kinh doanh ngân hàng theo
quy ñịnh của quốc gia và theo thông lệ quốc tế. Quy mô vốn tự có của ngân hàng cũng
là một trong những tiêu chí ñể ñánh giá năng lực tài chính của một ngân hàng mạnh
hay yếu. Các ngân hàng muốn phát triển quy mô tài sản thì phải dựa trên nền tảng của
sự phát triển vốn tự có, ngược lại, phát triển vốn tự có sẽ tạo ñiều kiện cho ngân hàng
STTLoại hình
tổ chức tín dụng
Mức vốn pháp ñịnh áp
dụng cho ñến năm 2011
I
Ngân hàng1
NHTMA
NHTM Nhà nước
3.000 tỷ ñồng
B
NHTM Cổ phần
3.000 tỷ ñồng
C
Ngân hàng phát triển
5.000 tỷ ñồng
5
Ngân hàng hợp tác
3.000 tỷ ñồng
6
Quỹ tín dụng nhân dânA
Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương
3.000 tỷ ñồng
B
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
0,1 tỷ ñồng
II
hàng, ñồng thời vốn tự có luôn vận ñộng và tham gia vào quá trình kinh doanh của
ngân hàng. Mọi quyết ñịnh tăng thêm vốn luôn gắn liền với yêu cầu phát triển các sản
phẩm, dịch vụ mới, mở rộng hoạt ñộng của ngân hàng.
Mặc dù chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn kinh doanh (thông
thường từ 8% ñến 10%) nhưng vốn tự có ñóng vai trò vô cùng quan trọng vì nó là cơ
sở ñể hình thành nên các nguồn vốn khác. Giá trị của vốn tự có gắn liền với uy tín,
năng lực, vị thế của chủ sở hữu vốn và quan hệ cung cầu vốn trên thị trường.
Vốn tự có quyết ñịnh quy mô hoạt ñộng của ngân hàng như các giới hạn huy
ñộng vốn, giới hạn cho vay và bảo lãnh, góp vốn, mua cổ phần, mạng lưới chi
nhánh… Ngoài ra
nó còn là yếu tố ñể các cơ quan quản lý dựa vào ñể xác ñịnh các tỉ lệ
an toàn trong kinh doanh ngân hàng vì hoạt ñộng của các NHTM phải chịu sự chi phối
của các quy ñịnh pháp luật dựa trên căn cứ là quy mô vốn tự có.
Ngoài ra, vốn tự có ñược hình thành từ những nguồn vốn hợp pháp ñược phép
lưu chuyển trên thị trường tài chính. Trong ñiều kiện hội nhập của nền kinh tế, vốn
tự có của ngân hàng sẽ mang tính quốc tế gắn liền với môi trường cạnh tranh cao khi
mà các NHTM ñang mở rộng việc thu hút ñầu tư thông qua thị trường tài chính bằng
các công cụ tài chính ña dạng.
1.1.3 Các chức năng cơ bản của vốn tự có:
1.1.3.1 Chức năng bảo vệ:
Với chức năng bảo vệ, vốn tự có là lá chắn chống ñỡ, bù ñắp những tổn thất
trong hoạt ñộng kinh doanh ngân hàng. Các ngân hàng phải có ñủ vốn tự có ñể ñảm
bảo ñược khả năng thanh toán trong mọi trường hợp ñồng thời còn phải cung cấp ñược
một khoản vốn dự trữ ñủ ñể duy trì ñược khả năng trả nợ tránh mọi sự ñe dọa do thua
lỗ.
Trong hoạt ñông kinh doanh có rất nhiều rủi ro, những rủi ro này khi xảy ra sẽ gây
ra những thiệt hại lớn cho ngân hàng, ñôi khi nó có thể dẫn ngân hàng ñến chỗ phá
4
Điều 160, Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ñã ñược Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua
ngày 16 tháng 6 năm 2010, có hiệu lực từ ngày 01/01/2011. - 9 -
ngân hàng mở rộng trụ sở, xây dựng thêm những văn phòng chi nhánh ñể theo kịp
với sự phát triển của thị trường và tăng cường chất lượng phục vụ khách hàng.
Ngoài ra, vốn tự có còn ñược sử dụng vào việc ñầu tư các tài sản ngắn hạn
và dài hạn như ñể cho vay, hùn vốn hoặc ñầu tư chứng khoán nhằm mang lại lợi
nhuận cho ngân hàng. Tuy nhiên, do vốn tự có chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng
nguồn vốn kinh doanh nên lợi nhuận mà nó mang lại cũng không cao. Vì vậy chức
năng hoạt ñông ở ñây cũng chỉ là thứ yếu.
1.1.3.3 Chức năng ñiều chỉnh:
Với chức năng ñiều chỉnh, vốn tự có xác lập các giới hạn cho hoạt ñộng kinh
doanh ngân hàng nhằm ñảm bảo tính an toàn của hệ thống. Vốn tự có hạn chế bản
chất liều lĩnh của giới ngân hàng bằng cách tăng phần ñóng góp của họ. Rõ ràng trước
khủng hoảng tài chính, một số ngân hàng ñã có quá ít vốn, ví như Royal Bank of
Scotland cần gói giải cứu khổng lồ không phải vì thua lỗ của ngân hàng này quá lớn
mà vì vào ñầu khủng hoảng “tấm ñệm vốn” của họ quá mỏng, chỉ 3,5%. Cả các cơ
quan quản lý ngân hàng và thị trường tài chính ñều ñòi hỏi rằng vốn ngân hàng cần
phải ñược phát triển tương ứng với sự tăng trưởng của danh mục cho vay và của
những tài sản rủi ro khác. Khi thành lập chi nhánh mới hoặc triển khai các hoạt ñộng
kinh doanh mới, quyết ñịnh ñầu tư, cho vay, mua sắm tài sản, hay khi quyết ñịnh mua
lại, sáp nhập,…ñể có ñủ khả năng thực hiện các quyết ñịnh trên và có ñủ cơ sở pháp
lý ñể ñược cấp giấy phép kinh doanh thì số vốn tự có của ngân hàng cũng phải ñược
xác ñịnh lại sao cho tương ứng với các yêu cầu thực tế có thể phát sinh.
Các cơ quan quản lý, giám sát ngân hàng sử dụng các quy ñịnh về tỷ lệ
giới hạn vốn tự có như một công cụ vĩ mô ñể ñiều tiết các hoạt ñộng của các NHTM.
Các giới hạn này ñược luật hóa bằng các tiêu chuẩn pháp lý cụ thể với hàng loạt các
chế.
Để khắc phục những hạn chế của Basel I, tháng 6/1999, Ủy ban Basel ñã ñề
xuất khung ño lường mới với 3 trụ cột chính: (i) yêu cầu vốn tối thiểu trên cơ sở kế
thừa Basel I; (ii) sự xem xét giám sát của quá trình ñánh giá nội bộ và sự ñủ vốn của
các tổ chức tài chính; (iii) sử dụng hiệu quả của việc công bố thông tin nhằm làm lành - 11 -
mạnh kỷ luật thị trường như là một sự bổ sung cho các nỗ lực giám sát. Đến ngày
26/6/2004, bản Hiệp ước quốc tế về vốn Basel mới (Basel II) ñã chính thức ñược ban
hành.
Giữa lúc kinh tế thế giới chật vật phục hồi khỏi khủng hoảng và suy thoái,
mức ñộ an toàn về vốn ngày càng ñược chú ý, ngày 12/9/2010 của Ủy ban Giám sát
ngân hàng Basel, các thành viên ñã ñạt ñược thỏa thuận về những chuẩn mới trong
Basel III. Bộ tiêu chuẩn này ñược coi là khá ngặt nghèo ñối với hệ thống ngân hàng
trên thế giới nói chung và ñối với một số nước mới tham gia vào WTO nói riêng. Tuy
nhiên, ñến tận năm 2013, bộ tiêu chí mới này mới bắt ñầu có hiệu lực theo một lộ trình
tăng dần mức ñộ tuân thủ và sẽ ñược thực thi ñầy ñủ vào ngày 1/1/2019.
1.1.4.2 Thành phần vốn tự có theo quan ñiểm của Basel:
Một trong những thành tựu cơ bản của Basel I là ñã ñưa ra ñược ñịnh nghĩa
mang tính quốc tế chung nhất về vốn của ngân hàng.
Tiêu chuẩn này quy ñịnh:
Vốn cấp 1 ≥ Vốn cấp 2 + Vốn cấp 3
Vốn cấp 1 là lượng vốn dự trữ sẵn có và các nguồn dự phòng ñược công bố,
như là khoản dự phòng cho các khoản vay, bao gồm: Vốn chủ sở hữu vĩnh viễn; Dự trữ
công bố (Lợi nhuận giữ lại); Lợi ích thiểu số (minority interest) tại các công ty con, có
hợp nhất báo cáo tài chính; Lợi thế kinh doanh (goodwill).
Vốn cấp 2 (Vốn bổ sung) gồm: Lợi nhuận giữ lại không công bố; Dự phòng
ñánh giá lại tài sản; Dự phòng chung/dự phòng thất thu nợ chung; Công cụ vốn hỗn
hợp; Vay với thời hạn ưu ñãi; Đầu tư vào các công ty con tài chính và các tổ chức tài
1/1/2013 với mức 3,5%, và phải ñạt ñược mức 4,5% trước 1/1/2019.
Tỷ lệ dự phòng bảo toàn vốn ñược bắt ñầu tính từ 01/01/2016 với mức
0,625%, và hoàn thành mức 2,5% trước 1/1/2019.
Lộ trình loại bỏ các khoản giảm trừ khỏi vốn cấp 1 ñược áp dụng từ 1/1/2014
với mức 20%, và ñến trước 1/1/2019 sẽ loại bỏ ñược 100%.
5
Tỉ lệ thoả ñáng về vốn (CAR) = Vốn bắt buộc/Tài sản tính theo ñộ rủi ro gia quyền (RWA). - 13 -
Tỷ lệ ñòn bẩy ñược thử nghiệm áp dụng trong khoảng thời gian từ 1/1/2013
ñến 31/12/2016 với tỷ lệ 3%.
1.2. Các phương pháp tăng vốn tự có của ngân hàng:
1.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng ñến việc lựa chọn phương pháp tăng vốn tự có:
1.2.1.1. Các qui ñịnh của NHNN về quản lý vốn tự có:
Khi muốn thực hiện việc gia tăng vốn tự có, các NHTM phải tuân thủ các
quy ñịnh của nhà nước về quản lý vốn tự có như NHTM chỉ ñược phép tăng vốn tự
có từ các nguồn vốn theo qui ñịnh của pháp luật, việc thực hiện tăng vốn tự có phải
thực hiện theo lộ trình và phải trình lên NHNN hiệu quả của phương án sử dụng vốn
tăng lên ñồng thời phải ñược sự ñồng ý cho phép của NHNN. Ngoài ra, việc huy ñộng
vốn ñiều lệ ñể tăng vốn tự có trên thị trường chứng khoán còn phải tuân thủ các quy
ñịnh về thủ tục, nguyên tắc trên thị trường chứng khoán,… Tuy nhiên, một vấn ñề vô
cùng quan trọng khác nữa là luôn phải ñảm bảo vốn ñiều lệ thực tế lớn hơn vốn pháp
ñịnh.
1.2.1.2. Các yếu tố chi phí:
Lựa chọn giữa việc phát hành trái phiếu (có thời hạn dài theo qui ñịnh)
hoặc phát hành cổ phiếu, nếu xét ñến yếu tố chi phí thì ta chọn cách phát hành trái
phiếu vì chi phí phát hành cổ phiếu lớn hơn (nhưng chi phí trả lãi thì ngược lại).
1.2.1.3. Yếu tố thời gian: