NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ ĐẾN LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

LÂM THỊ MỸ DUNG

NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ
ĐỀN LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 603112

LUẬN VĂN THẠC SỸ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS NGUYỄN THỊ NGỌC TRANG Thành phố Hồ Chí Minh - năm 2011

Nhân đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy Cô và bạn bè, những
người đã tận tình truyền đạt và bổ sung kiến thức cho tôi trong thời gian
học cao học vừa qua.

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU
1.

SỰ

CẦN

THIẾT

CỦA

ĐỀ

TÀI 1
2.

MỤC


1.1.2 Tiếp cận hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá qua một số quan điểm, trường phái
kinh tế 4
1.1.3 Hiệu ứng truyền dẫn không hoàn hảo 5
1.1.4 Các yếu tố tác động đến hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá 7

1.2 BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ 10
1.2.1 Tại các nước phát triển 10
1.2.2 Tại các nước mới nổi 12
1.2.3 Tại Việt Nam 16
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1………………………………………………………… 18
CHƯƠNG 2 …………………………………………………………………………
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, MÔ HÌNH TỰ HỒI QUY VECTƠ VÀ NỘI
DUNG CÁC KIỂM ĐỊNH…………………………………………………………19
2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ 19

2.2
CÁC BIẾN ĐƯỢC DÙNG TRONG NGHIÊN CỨU 21
2.2.1 Giá dầu 22
2.2.2 Giá gạo 23
2.2.3 Độ biến động sản lượng 25
2.2.4 Cung tiền 26 2.2.5 Tỷ giá thực đa phương 27
2.2.6 Chỉ số giá nhập khẩu 30
2.2.7 Chỉ số giá tiêu dùng 32

2.3 NỘI

DUNG

DẪN

TỶ

GIÁ

ĐẾN

LẠM

PHÁT 40
3.3.1 Kiểm định yếu tố mùa vụ 40
3.3.2 Kiểm định tính dừng 42
3.3.3 Xác định độ trễ 42
3.3.4 Kiểm định nhân quả Granger 43
3.3.5 Hàm phản ứng và phân rã phương sai 46
3.3.4 Ước tính hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát 47

3.2 MỘT

SỐ

ĐỀ

NGHỊ

VỀ

TÌNH


LẠM

PHÁT 49

3.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀLƯU Ý VÀ HƯỚNG MỞ RỘNG ỨNG DỤNG 54
3.3.1 Một số vấn đề lưu ý 54
3.3.2 Hướng mở rộng ứng dụng 54
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 … ………………………………………………… 55
KẾT LUẬN ………………………………………………………………………57
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC


PHỤ LỤC 1: SỐ LIỆU CÁC BIẾN TRONG THỜI GIAN NGHIÊN
CỨU…………………………………………………………… 1
Bảng 17 – Trị giá nhập khẩu hàng hóa phân theo khối nước, phân theo nước và các
vùng lãnh thổ………………………………………………………………………… 1
Bảng 18 – Cơ cấu chỉ số giá nhập khẩu………………………………………………3
Bảng 19 – Độ biến động sản lượng……………………………………………………4
Bảng 20 – Cung tiền và tỷ giá thực đa phương ………………………………………5
Bảng 21 – Giá trị nhập khẩu từ các đối tác thương mại …………………………… 6
Bảng 22 – Giá trị xuất khẩu với các đối tác thương mại………………………………7
Bảng 23 – Quyền số ………………………………………………………………….9
Bảng 24 – Tỷ giá đồng tiền các nước so với đô la Mỹ ………………………………10
Bảng 25 – Chỉ số giá tiêu dùng các nước…………………………………………….12
PHỤ LỤC 2: KIỂM ĐỊNH YẾU TỐ MÙA VỤ………………………………14
PHỤ LỤC 3: KIỂM ĐỊNH TÍNH DỪNG…………………………………….21
PHỤ LỤC 4: KIỂM ĐỊNH NHÂN QUẢ GRANGER……………………….34

Bảng 20 – Cung tiền và tỷ giá thực đa phương (phần phụ lục 1)
Bảng 21 – Giá trị nhập khẩu từ các đối tác thương mại (phần phụ lục 1)
Bảng 22 – Giá trị xuất khẩu với các đối tác thương mại (phần phụ lục 1)
Bảng 23 – Quyền số (phần phụ lục 1)
Bảng 24 – Tỷ giá đồng tiền các nước so với đô la Mỹ (phần phụ lục 1)
Bảng 25 – Chỉ số giá tiêu dùng các nước (phần phụ lục 1)

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ


Đồ thị 1 – Diễn biến giá dầu thế giới…………………………………………………23
Đồ thị 2 – Diễn biến giá gạo thế giới ……………………………………………… 24
Đồ thị 3 – Tình hình cung tiền M2 của Việt Nam ………………………………….27
Đồ thị 4 – Tỷ giá thực đa phương của Việt Nam ………………………………… 30
Đồ thị 5 – Diễn biến chỉ số giá nhập khẩu Việt Nam ……………………………….32
Đồ thị 6 – Diễn biến chỉ số giá tiêu dùngViệt Nam ……………………………… 34
Đồ thị 7– Diễn biến độ biến động sản lượng Việt Nam ……………………………41

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

 CPI : Chỉ số giá tiêu dùng
 ERPT : Hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát
 FAO : Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
 GDP : Tổng sản phẩm trong nước

tỷ giá danh nghĩa Việt Nam đồng theo xu hướng tăng dần qua các năm trong khi đồng
đô la Mỹ lại giảm giá so với các đồng tiền khác trong những năm gần đây. Xu hướng
này có lợi/thiệt hại gì cho xuất khẩu/nhập khẩu Việt Nam khi cạnh tranh trên thị
trường quốc tế?Tuy nhiên, đó chỉ là tỷ giá Ngân hàng Nhà nước niêm yết.Tỷ giá thực
tế trên thị trường còn biến động mạnh, khó dự đoán và khó quản lý hơn.Tỷ giá thực đa
phương bắt đầu được quan tâm, đo lường nhằm giúp việc quản lý tỷ giá tốt hơn. Tuy
nhiên, việc quyết định tăng hay giảm giá trị đồng tiền không dễ dàng được đưa ra
trong tình hình lạm phát biến động như hiện nay. Các nhà làm chính sách cần được
biết phản ứng của thị trường, “phản ứng của lạm phát trong nước sẽ như thế nào khi tỷ
giá thay đổi”.Hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát sẽ trả lời câu hỏi trên.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là:
 Tìm hiểu hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát và bằng chứng thực nghiệm về
hiệu ứng này tại các nước trên thế giới và tại Việt Nam trong thời gian qua.
 Đo lường hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát của Việt Nam trong năm 2006
đến 2010. 2
3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát trong
nước của Việt Nam, thông qua chỉ số giá nhập khẩu và chỉ số giá tiêu dùng
Giai đoạn được chọn nghiên cứu từ năm 2006 đến 2010, giai đoạn này Việt Nam trải
qua những biến động lớn như nền kinh tế hội nhập toàn cầu thông qua việc gia nhập
Tổ chức thương mại thế giớiWTO, chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng thế giới
năm 2008.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Với sự hỗ trợ của phần mềm kỹ thuật Eviews, Mô hình tự hồi quy vectơ được sử dụng
để xử lý dữ liệu các chuỗi thời gian được chọn nghiên cứu,qua đó đo lường giá trị ước
tính của hệ số truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát Việt Nam.

4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT & CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ HIỆU
ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ ĐẾN LẠM PHÁT

Chương này sẽ cung cấp những khái niệm về hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát
ví dụ như hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá là thế nào; cách tiếp cận hiệu ứng này trên quan
điểm của các trường phái kinh tế hiện nay; yếu tố và điều kiện nào giúp hiệu ứng
truyền dẫn tỷ giá hoàn hảo; và một số nguyên nhân được đưa ra nhằm lý giải lý do vì
sao hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá không hoàn hảo trong thực tiễn cuộc sống.
Tiếp đến, các nghiên cứu thực nghiệm về hiệu quả truyền dẫn tỷ giá tại các nước sẽ
được luận văn trình bảy để cung cấp cái nhìn khái quát về hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá
đến lạm phát trên thế giới cũng như tại Việt Nam.
1.1 HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ
1.1.1 Khái niệm
Nếu hiệu ứng truyền dẫn hoàn hảo, khi tỷ giá thay đổi 1% sẽ dẫn đến sự thay đổi của
chỉ số giá cả là 1%.
1.1.2 Tiếp cận hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá qua một số quan điểm, trường phái
kinh tế
Trên thế giới, khi nghiên cứu về lạm phát các nhà kinh tế thường trọng cung cho rằng
do lạm phát là do các yếu tố liên quan đến nhân tố cung (lạm phát do chi phí đẩy) hoặc
cầu (lạm phát do cầu kéo). Quan điểm của các nhà kinh tế thuộc trường phái trọng tiền
cho rằng biến động trong cung tiền có thể dẫn đến nền kinh tế bất ổn, ảnh hưởng đến
lạm phát của quốc gia. Nguyên nhân dẫn đến lạm phát có thể rất nhiều, và các nhà
nghiên cứu có thể tiếp cận vấn đề theo nhiều lát cắt khác nhau.
Theo hình thức tuyệt đối, còn được gọi là “Luật một giá” cho rằng giá cả của các sản
phẩm giống nhau của hai nước khác nhau sẽ bằng nhau khi được tính bằng một đồng
tiền chung. Nếu có một chênh lệch trong giá cả khi được tính bằng một đồng tiền
chung hiện hữu, mức cầu sẽ dịch chuyển để các giá cả này gặp nhau.Trong thực tế, sự
hiện hữu của chi phí vận chuyển, thuế nhập khẩu, và hạn ngạch có thể ngăn cản hình

1.1.3 Hiệu ứng truyền dẫn không hoàn hảo
Hiệu ứng truyền dẫn không hoàn hảo xảy ra khi tỷ giá thay đổi 1% không dẫn đến sự
thay đổi của chỉ số giá cả là 1%.Hiệu ứng truyền dẫn ở các nước phần lớn là không
hoàn hảo, và ngay cả tại cùng một quốc gia kết quả hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá cũng
khác nhau tại các thời điểm khác nhau.
Theo lý thuyết Ngang giá sức mua, hiệu ứng truyền dẫn là hoàn hảo. Các nhà kinh tế
thế giới đã đưa ra một số nhận định nhằm giải thích cho hiệu ứng truyền dẫn không
hoàn hảo, có thể được tóm tắt như sau:
Mô hình của Obstfeld & Rogoff (2000) cho rằng sự tồn tại chi phí vận chuyển
làm tăng giá trị hàng hóa nhập khẩu và phân đoạn thị trường. Ngay cả khi hàng hóa
nhập khẩu là hoàn toàn có thể thay thế hàng hóa sản xuất ở trong nước, thì chúng cũng
không thể được tiêu thụ với khối lượng lớn (tỷ lệ nhập khẩu nhỏ), bởi vì giá của chúng
tương đối cao.Trong trường hợp này, sự thay đổi tỷ giá tác động yếu đến sự biến động
của chỉ số giá tiêu dùng.
Một phương pháp tiếp cận tương tự (McCallun & Nelson (1999) cho rằng bản thân
hàng hóa chỉ chiếm một tỷ lệ không lớn so với phần cá nhân tiêu thụ. Người tiêu dùng
cũng sẵn sàng thanh toán các dịch cụ marketing, các dịch vụ phân phối và dịch vụ bán
lẻ mà thông qua các kênh này, hàng hóa đến tay người tiêu dùng. Có thể, các khoản
chi phí này chiếm tỷ trọng khá lớn trong giá trị của hàng hóa. Khi đó, những thay
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm
phát

6
đổi của tỷ giá sẽ không tác động lớn đến giá trị hàng hóa tiêu dùng cuối cùng, bởi
vì chúng chỉ tác động đến một phần không lớn giá trị của hàng hóa. Burstein, Neves
& Rebelo (2002) và Burstein, Eichenbaum & Rebelo (2002) cho rằng vai trò của hàng
hóa và dịch vụ trung gian nội địa trong khu vực phân phối là khá quan trọng về mặt
lượng, nhưng không thể giải thích đầy đủ những khác biệt của hiệu ứng truyền dẫn tỷ
giá.
Mức hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá thấp có thể không phải là kết quả của sự cố định tương

xác định độ lớn “hiệu ứng chuyển đổi chi tiêu” và hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá.
1.1.4 Các yếu tố tác động đến hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá
Nhiều kiểm định thực nghiệm cho thấy rằng hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá có sự khác biệt
tùy thuộc vào mỗi nước và thời gian, cũng như giữa giá cả ở các mắt xích của dây
chuyền sản xuất (giá nhập khẩu, giá nhà sản xuất và giá tiêu dùng) và giá cả của các
ngành trong phạm vi một quốc gia.
Trên phạm vi quốc gia, hiệu ứng truyền dẫn tỷ giáphụ thuộc vào ba nhân tố chính: độ
co dãn tương đối của cầu và cung, môi trường kinh tế vi mô và các điều kiện kinh tế vĩ
mô (Phillips, 1988).
Thứ nhất, trong điều kiện không phát sinh các cơn sốc khác, độ co dãn của cầu và
cung theo giá là các nhân tố quyết định độ lớn của hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá. Đối với
hàng hóa xuất khẩu, mức độ của hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá sẽ càng lớn nếu độ co dãn
của cầu càng lớn và độ co dãn của cung càng thấp.Đối với hàng hóa nhập khẩu thì
ngược lại, hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá sẽ càng lớn nếu độ co dãn của cầu càng nhỏ và
độ co dãn của cung càng lớn (Spitaller, 1980). Do đó, hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá phải
là hoàn hảo (bằng 1) trong một nền kinh tế nhỏ, bởi vì cầu đối với xuất khẩu là co dãn
tuyệt đối và cung nhập khẩu là co dãn tuyệt đối do quốc gia đó không có khả năng tác
động đến thị trường thế giới.
Thứ hai, nếu như xem xét các mô hình kinh tế vi mô của lí thuyết tổ chức công
nghiệp thì có thể kết luận rằng tỷ trọng nhập khẩu càng lớn thì hiệu ứng truyền
dẫn tỷ giá đến giá trong nước càng mạnh. Cũng vậy, các công trình nghiên cứu gần
đây về giả thiết định giá theothị trường của Krugman (1987) và Marston (1990) cho
thấy tác động của việc định giá đến hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá. Knettter (1993) kết
luận rằng ngành nghề, chứ không phải quốc tịch của công ty mới có ảnh hưởng nhiều
hơn đến hành vi định giá của công ty. Như vậy, những khác biệt về hiệu ứng truyền
dẫn tỷ giá giữa các quốc gia có thể là do những khác biệt về cơ cấu các ngành ở các
quốc gia đó. Nếu như công ty ít quan tâm đến chiến lược định giá trên các thị trường
nhỏ, hiệu ứng định giá theo thị trường sẽ yếu và do đó, hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá sẽ
mạnh hơn trong các nền kinh tế nhỏ.
Thứ ba, Mann (1986) trong công trình nghiên cứu của mình, đã khảo sát một số biến

quốc gia có thể là những khác biệt trong mức lạm phát.Taylor (2000) khẳng định môi
trường lạm phát ở trong nước càng thấp và ổn định thì hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá cũng
càng nhỏ. Giả thiết của Taylor về mối quan hệ giữa lạm phát và hiệu ứng truyền dẫn tỷ
giá đã được kiểm định trong bài viết “Exchange Rate Pass-Through To Domestic
Prices: Does The Inflationary Environment Matter?” của Ehsan U. Choudhri và Dalia
S. Hakura vào năm 2001. Nhiều nghiên cứu thực nghiệm cho thấy hiệu ứng truyền
dẫn tỷ giá giảm dần khi tình hình kinh tế vĩ mô ổn định hơn, cạnh tranh tăng lên và
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm
phát

9
hành vi của các công ty hướng đến việc tối đa hóa thị phần của mình. Theo kết luận
của Dubravko & Marc (2002), hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đã giảm từ giữa những
năm 90 ở các nước đang phát triển, có thể là do các điều kiện kinh tế vĩ mô ổn định
hơn và kết quả của các cuộc cải cách cơ cấu được thực hiện trong thời gian gần đây.
Trên phạm vi ngành, hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá phụ thuộc vào chiến lược định giá
của công ty, đến lượt nó, chiến lược định giá lại phụ thuộc vào cơ cấu ngành.
Nhiều nghiên cứu gần đây tập trung vào nghiên cứu chiến lược định giá và thay đổi
mức lợi nhuận của công ty (hiệu số giữa giá bán và giá thành sản phẩm) nhằm đối phó
với sự thay đổi của tỷ giá.
Cơ sở lý luận của đa số các nghiên cứu này là công trình nghiên cứu của Donbursch
(1987), trong đó, những khácbiệt về hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đượclý giải thông qua
các mô hình lí thuyết tổ chức công nghiệp, mà cụ thể là, mức độ tập trung hóa của thị
trường, mức độ thâm nhập của hàng hóa nhập khẩu và tính thay thế giữa hàng hóa
nhập khẩu và hàng hóa sản xuất trong nước.
Donbursch cho rằng các ngành có tính cạnh tranh càng cao (lợi nhuận biên nhỏ) và tỷ
trọng hàng nhập khẩu trong tổng doanh thu bán hàng càng lớn thì hiệu ứng truyền dẫn
tỷ giá càng lớn. Nếu thị trường cạnh tranh không hoàn hảo và được phân đoạn, phản
ứng của các công ty đối với biến động của tỷ giá có thể khác nhau.Ví dụ, nếu công ty
có quyền lực thị trường, và họ kì vọng tối đa hóa lợi nhuận của mình, hiệu ứng truyền

của quốc gia, môi trường lạm phát trong nước, độ lớn của nền kinh tế và mức độ hội
nhập…cũng đã từng được các tác giả trên thế giới đưa vào khi xét hiệu ứng truyền dẫn
tỷ giá đến lạm phát của các nước trên thế giới.

1.2.1 Tại các nước công nghiệp phát triển
Trong nghiên cứu “Pass-through of exchange rate and import prices to domestic
inflation in some industrialised economies”, tác giả Jonathan McCarthy kiểm tra “khả
năng cạnh tranh” của một quốc gia có tương quan như thế nào đến mức độ hiệu ứng
truyền dẫn, tầm quan trọng của tỷ giá hối đoái và giá nhập khẩu trong việc giải thích
biến động lạm phát trong nước tại một số công nghiệp phát triển. Tác giả nhận định
rằng, trong các nhân tố tác động đến hiệu ứng truyền dẫn nói trên, độ lớn của nền kinh
tế và mức độ cạnh tranh được cho là những nhân tố quan trọng nhất.Điều này cũng
được kiểm chứng khi kết quả nghiên cứu về hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá tại các
nước.Kết quả hiệu ứng truyền dẫn ở các nước đang phát triển lớn hơn nhiều so với các
nước phát triển được trình bày trong bảng sau. Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm
phát

11
Bảng 1: Phân rã phương sai của giá nhập khẩu của một số nước công nghiệp phát triển
%
Nước Thời kỳ Giá dầu Độ biến
động sản
lượng
Tỷ giá Giá

4 24.4 3.7 9.2 9.6 29.2 23.9
8 19.6 1.3 10.2 16.3 30.4 22.2 Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm
phát

12
Bảng 1: Phân rã phương sai của giá nhập khẩu của một số nước công nghiệp phát triển
(tiếp theo)
%
Nước Thời
kỳ
Giá dầu Độ biến
động sản
lượng
Tỷ giá Giá
nhập
khẩu
Chỉ số
giá nhà
sản xuất
Chỉ số
giá tiêu
dùng
Hà Lan 0 5.4 6.3 6.2 6.7 4.4 71.1
1 14.7 10.1 12.8 4.0 2.0 56.5
4 32.4 14.3 13.7 3.5 0.3 35.8
8 40.7 19.7 12.1 3.0 0.5 23.9
Thụy Điển 0 1.3 7.7 1.1 9.6 3.8 76.6

4 -0.58 0.35 -0.13 0.06 -0.58 -0.15 -0.94
5 -0.06 0.24 0.16 0.06 -0.45 -0.15 -1.17
6 -0.69 0.43 0.30 0.07 -0.38 -0.15 -1.19
7 -0.82 0.65 0.21 0.07 -0.33 -0.16 -1.18
8 -0.83 0.67 0.14 0.06 -0.03 -0.17 -1.21
9 -0.81 0.66 0.21 0.04 -0.31 -0.18 -1.28
10 -0.81 0.71 0.28 0.02 -0.33 -0.18 -1.35
11 -0.78 0.75 0.24 0.00 -0.34 -0.19 -1.39
12 -0.73 0.74 0.17 -0.02 -0.37 -0.19 -1.41

Bảng 3: Phản ứng của chỉ số giá tiêu dùng tại một số nước mới nổi châu Âu
Quý

BU CZ EST HU LV LT PO RO SLK SLN
1 0.08 0.00 -0.05 0.00 -0.07 -0.04 0.01 0.00 -0.08 -0.06
2 0.26 -0.07 -0.11 -0.08 -0.14 -0.08 -0.01 0.03 -0.08 -0.25
3 0.18 -0.10 -0.15 -0.24 -0.10 -0.11 -0.02 0.05 -0.18 -0.34
4 0.12 -0.10 -0.13 -0.20 -0.07 -0.11 -0.02 0.06 -0.27 -0.41
5 0.12 -0.08 -0.05 -0.14 -0.05 -0.15 -0.02 0.09 -0.33 -0.47
6 0.09 -0.10 0.07 -0.14 -0.03 -0.16 -0.01 0.13 -0.35 -0.52
7 0.04 -0.10 0.15 -0.18 -0.02 -0.16 0.00 0.14 -0.35 -0.56
8 0.01 -0.09 0.20 -0.21 -0.01 -0.15 0.01 0.14 -0.36 -0.59
9 -0.01 -0.07 0.25 -0.22 -0.01 -0.16 0.01 0.14 -0.36 -0.61
10 -0.03 -0.07 0.31 -0.22 -0.01 -0.15 0.01 0.16 -0.37 -0.63
11 -0.04 -0.06 0.35 -0.23 -0.02 -0.15 0.02 0.17 -0.38 -0.65
12 -0.04 -0.06 0.35 -0.24 -0.08 -0.14 0.02 0.15 -0.38 -0.67
Ghi chú:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm
phát


tỷ giá của đồng đô la USD đối với các nước là dương, ngoại trừ Singapore.Tác giả
cũng chỉ ra tỷ giá của đồng Yên Nhật không ảnh hưởng đến giá nhập khẩu tại các nước
Châu Á.
Bảng 6: Hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá tại các nước châu Á

Hệ
số
C
Kiểm
định
t
USD Kiểm
định
t
JPY Kiểm
định
t
R
2

(
bar
suare)

Kiểm
định F
(USD)

Mức
ý

phát

15
TH 0.1 4.1 0.6 2.3 -0.4

-2.1 0.19 2.13 0.16 51.51

0
TW 0.0 1.0 1.4 5.7 -0.1

-0.9 0.57 2.19 0.15 59.74

0
HK 0.0 2.5 0.5 1.8 0.0 0.1 0.07 3.61 0.07 81.32

0
JP 0.0 1.9 1.2 5.4 0.0 0.0 0.52 0.8 0.38 - -
GE 0.0 2.3 0.4 3.1 -0.3

-1.9 0.25 16.34

0 69.14

0
USA

0.1 2.7 0.0 0.0 -0.1

-0.8 -0.01


phát

16
giá tiêu dùng của những quốc gia này chỉ phụ thuộc các cú sốc giá hàng hóa trong
nước.Riêng Indonesia, trong khi giá cả hàng hóa khá nhạy cảm với chính sách tiền tệ
thì chính phủ lại thực hiện chính sách tiền tệ tăng mạnh cung tiền. Vào giai đoạn đầu
của cuộc khủng hoảng, các ngân hàng thương mại gặp khó khăn trong vấn đề thanh
khoản, dẫn đến ngân hàng trung ương Indonesia chọn cách đưa tiền vào trong lưu
thông nhằm cứu hệ thống ngân hàng khỏi sự sụp đổ, cung tiền M2 tăng lên, hậu quả là
lạm phát tăng. Có thể nói, chính sách tiền tệ là nguyên nhân quan trọng dẫn đến hiệu
ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát của Indonesia cao hơn 4 nước còn lại.
Quan sát chi tiết kết quả hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến tại Singapore theo các nghiên
cứu của Michele Ca’Zorzi, Elke Hahn and Marcelo Sánchez (2007),Takatoshi Ito &
Kiyotaka Sata (7/2006)và Sasaki (2005) dường như tại quốc gia này hiệu ứng truyền
dẫn tỷ giá đến lạm phát (cụ thể là chỉ số giá tiêu dùng) rất thấp so với kết quả các nước
mới nổi khác. Sau kết quả bất thường đó, một bài nghiên cứu riêng về hiệu ứng truyền
dẫn tỷ giá đến chu kỳ kinh doanh của Singapore từ quý 3 năm 1980 đến quý 3 năm
2010 được thực hiện bởi các tác giả Joey Chew, Sam Ouliaris and Siang Meng Tan
(2011). Bài viết kết luận rằng sự thay đổi trong tỷ giá được phản ánh rất nhanh chóng
đến giá nhập khẩu trong nước của Singapore, hiệu ứng truyền dẫn đạt đến hoàn hảo
sau 6 quý.Tuy nhiên, hiệu ứng từ giá nhập khẩu trong nước đến chỉ số giá tiêu dùng
giảm nhanh. Do đó, hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá của Singapore là thấp, tương tự như
hiệu ứng tại các quốc gia phát triển.
1.2.3 Tại Việt Nam
Tại Việt Nam, những nghiên cứu định lượng về lạm phát đã được tác giả Võ Văn
Minh (2009), Nguyễn Thị Thu Hằng & Nguyễn Đức Thành (2010); Tran Mai Anh &
Nguyen Đinh Mai Anh (2010) thực hiện tập trung vào các tác nhân: giá dầu, tỷ giá,
sản lượng, cung tiền, lãi suất, CPI, giá nhập khẩu, thâm hụt ngân sách, biến tài
sản…tác động đến lạm phát trong nước giai đoạn từ 2001-2010. Các kết quả cho thấy
hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá tại Việt Nam là không lớn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status