1
LUẬT THUẾ THU NHẬP
CÁ NHÂN
Người trình bày:
Ts. Đỗ Thị Thìn
Phó chủ tịch Hội Tư vấn thuế Việt Nam
Web: www.vtca.vn Email:
2
NỘI DUNG
I. Giới thiệu chung về thuế TNCN
II. Luật thuế TNCN:
Đối tượng nộp thuế
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập miễn thuế
Giảm thuế
Đồng tiền nộp thuế
Tính thuế 10 khoản TN của CN cư trú
Tính thuế 10 khoản TN của CN không cư trú
III. Quyết toán thuế TNCN 2010
3
I. Giới thiệu chung về thuế TNCN
1. Khái niệm: Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh
I. Giới thiệu chung về thuế TNCN
Việt nam hệ thống CST được cải cách năm 1990
- Luật Thuế lợi tức áp dụng đối với cơ sở SX, KD,
- Quốc hội uỷ quyền cho HĐNN ban hành Pháp lệnh
thuế TN đối với người có TN cao có hiệu lực từ ngày
01/04/1991,
Pháp lệnh này có năm lần sửa đổi, bổ sung vào tháng
6/1994, tháng 2/1997, tháng 7/1999, tháng 5/2001
và tháng 3/2004.
Ngày 21/11/2007, QH thông qua Luật thuế TNCN số
04/2007/QH12, có hiệu lực từ ngày 01/01/2009. Sự
ra đời của Luật này đánh dấu bước hoàn thiện hệ
thống thuế TN của Việt Nam: TN của pháp nhân điều
chỉnh bởi Luật thuế TNDN, TN của cá nhân điều
chỉnh bởi Luật TNCN.
6
I. Giới thiệu chung về thuế TNCN
2. Đặc điểm của thuế TNCN
1. là một loại thuế trực thu người nộp thuế đồng nhất
với người chịu thuế .
2. là loại thuế có độ nhạy cảm cao vì nó liên quan trực
tiếp đến lợi ích cụ thể của người nộp thuế và liên
quan đến hầu hết mọi cá nhân trong xã hội.
3. là loại thuế luôn gắn liền với chính sách xã hội
4. thuế TNCN thường được tính theo biểu thuế luỹ tiến
từng phần
5. thuế TNCN không tác động giá cả hàng hoá, dịch vụ.
7
I. Giới thiệu chung về thuế TNCN
- Thời gian cư trú:
a) Có mặt tại VN từ 183 ngày trở lên tính trong
một năm
dương lịch
hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ
ngày đầu tiên có mặt tại VN;
b)
Có nơi ở thường xuyên tại VN, bao gồm có nơi ở
đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại VN
theo hợp đồng thuê có thời hạn (từ 90 ngày trở
lên).
2. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều
ĐK trên.
- TNCT phát sinh trong lãnh thổ VN.
II.1. ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ
II.1. ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ 10
II.1. ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ
II.1. ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ
3. ĐTNT trong một số trường hợp:
(1) Một người đứng tên trong ĐKKD.
10. Thu nhập từ quà tặng
13
II.3. Thu nhập miễn thuế (14 khoản)
1.TN từ chuyển nhượng BĐS giữa vợ với chồng; cha đẻ,
mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;
cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với
con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà
ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
2. TN từ nhận thừa kế, quà tặng là BĐS…(như 1).
***Trường hợp chuyển nhượng BĐS thuộc đối tượng
miễn thuế nêu trên nhưng người chuyển nhượng
không có giấy khai sinh hoặc sổ hộ khẩu thì
phải có xác nhận của UBND cấp xã về mối quan hệ
giữa người chuyển nhượng và người nhận chuyển
nhượng làm căn cứ để xác định TN được miễn thuế.
14
II.3. Thu nhập miễn thuế (14 khoản)
3. TN từ chuyển nhượng nhà ở, quyền SDĐ ở và TS
gắn liền với đất ở của CN chuyển nhượng chỉ có duy
nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất.
(1). Cá nhân có nhà ở, QSD đất ở duy nhất là CN
chuyển nhượng chỉ có QSH một căn nhà duy nhất
hoặc chỉ có QSD một thửa đất duy nhất ở Việt nam
kể cả trường hợp trên thửa đất đó đã hoặc chưa
được XD nhà.
(2). Trường hợp chuyển nhượng nhà ở có chung QSH,
đất ở có chung QSD
(3). Trường hợp cá nhân có quyền hoặc chung quyền
sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở duy nhất nhưng
chuyển nhượng một phần thì không được miễn
5. Thu nhập từ giá trị QSDĐ của cá nhân được NN giao
đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền SD đất
theo quy định của PL. Cá nhân được miễn giảm thì
giá vốn của đất chuyển nhượng được xác định theo
giá do UBND cấp tỉnh qui định tại thời điểm giao đất.
6. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia
đình, cá nhân được Nhà nước giao để SX.
(trực tiếp SX nông nghiệp chuyển đổi đất nông nghiệp
để hợp lý hoá sản xuất nông nghiệp)
.
18
II.3. Thu nhập miễn thuế (14 khoản)
7. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng
là thu nhập cá nhân nhận được từ lãi gửi VNĐ, vàng,
ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng dưới các hình thức
gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, gửi tiết kiệm, chứng chỉ
tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận
tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ
tiền gốc, lãi cho người gửi theo thỏa thuận.
lãi từ hợp đồng BH nhân thọ là khoản lãi mà cá nhân
nhận được theo hợp đồng mua bảo hiểm nhân thọ
của các doanh nghiệp bảo hiểm. (TT12/2011/TT-
BTC)
8. Thu nhập từ kiều hối.
19
II.3. Thu nhập miễn thuế (14 khoản)
9. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ
được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban
ngày, làm trong giờ theo quy định của PL.
TL, TC dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở
DL – Phát sinh năm nào thì được xét giảm số
thuế phải nộp của năm đó.
2. Số thuế làm căn cứ xét giảm thuế là tổng số
thuế TNCN
(10 khoản thu nhập)
22
II.4. Giảm thuế
3. Căn cứ để xác định mức độ thiệt hại được
giảm thuế là tổng CP thực tế để khắc phục
thiệt hại trừ đi các khoản bồi thường nhận
được từ cơ quan bảo hiểm, hoặc từ tổ chức,
cá nhân gây ra tai nạn.
4. Xác định số thuế giảm:
Số thuế phải nộp > mức độ thiệt hại thì số
thuế giảm sẽ = mức độ thiệt hại.
Số thuế phải nộp < mức độ thiệt hại thì số
thuế giảm sẽ = số thuế phải nộp.
23
II.5. ĐỒNG TIỀN NỘP THUẾ
1.TNCT nhận được bằng ngoại tệ phải được
quy đổi ra Đồng VN theo tỷ giá giao dịch bình
quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm phát
sinh TN.
2.TNCT nhận được không bằng tiền phải
được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo giá thị
trường của SP, DV đó hoặc SP, DV cùng loại
hoặc tương đương tại thời điểm PS thu nhập.