Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Môc lôc
Lời nói đầu.................................................................................................................................3
Chương I. VIỆT NAM RA NHẬP WTO VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA NÓ
ĐẾN CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
I. TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO.............................6
1. Yêu cầu của sự ra đời tổ chức thương mại thế giới WTO........................6
2. Giới thiệu về WTO .....................................................................................6
3. Lợi ích và khó khăn khi gia nhập WTO...................................................9
II. VIỆT NAM RA NHẬP WTO ..........................................................................................10
1. Sự cần thiết gia nhập WTO......................................................................10
2. Những lợi ích có được khi Việt Nam gia nhập WTO.............................12
3. Những thách thức phải đối mặt khi Việt Nam gia nhập WTO..............12
III. TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC GIA NHẬP WTO ĐẾN CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM...14
Chương II. THÀNH CÔNG VÀ THẤT BẠI CỦA CÔNG NGHIỆP
TRUNG QUỐC TRONG THỜI KÌ HẬU WTO
I. KHÓ KHĂN, THÁCH THỨC CHUNG CỦA CÔNG NGHIỆP TRUNG QUỐC
TRƯỚC KHI GIA NHẬP WTO......................................................................................17
1. Khủng hoảng thừa....................................................................................17
2. Mức độ bảo hộ cao....................................................................................18
3. Vấn đề về khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp..........................19
4. Tác động đến một số ngành công nghiệp cụ thể ....................................19
II. THỰC TRẠNG NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRUNG QUỐC TỪ SAU KHI GIA
NHẬP WTO........................................................................................................................25
1. Nghành công nghiệp ô tô.............................................................................27
2. Nghành dệt may.......................................................................................28
3. Ngành thông tin điện tử............................................................................28
III. ĐỐI SÁCH CỦA TRUNG QUỐC TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP...........28
1. Đối sách chung của Trung Quốc .............................................................28
2. Những điều chỉnh và biện pháp chính sách ứng phó với việc gia nhập
WTO của Trung Quốc.............................................................................30
2. Điểm khác nhau........................................................................................65
Chương IV. GIẢI PHÁP CHO CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
I. CÁC GIẢI PHÁP RÚT RA TỪ BÀI HỌC PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRUNG
QUỐC .................................................................................................................................68
1. Giải pháp 1................................................................................................68
2. Giải pháp 2................................................................................................69
3. Giải pháp 3................................................................................................70
4. Giải pháp 4................................................................................................70
5. Giải pháp 5................................................................................................71
6. Giải pháp 6................................................................................................72
7. Giải pháp 7................................................................................................74
Phụ lục.....................................................................................................................................76
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
-2-
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Tài liệu tham khảo ..............................................................................................................81
.......................................................................................................................................................
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay cấu trúc của nền kinh tế toàn cầu không ngừng biến chuyển và thay
đổi với tốc độ ngày một nhanh hơn. Tự do hóa thương mại đã thực sự tạo ra thị
trường toàn cầu cho các sản phẩm. Quá trình toàn cầu hoá hội nhập kinh tế, quốc tế
đang diễn ra rộng khắp và toàn diện.Việc này có tác động vô cùng to lớn tới kinh tế
của các quốc gia trên thế giới. Xu thế toàn cầu hoá đang là đặc điểm chi phối thời
đại, như chính nghị quyết Đại Hội Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ X đã khẳng
định.
Trung Quốc là quốc gia láng giềng có nhiều nét tương đồng với Việt Nam. Rất
may mắn khi Trung Quốc vừa kết thúc thời kì quá độ sau gia nhập WTO 2001-2006
thì Việt Nam bắt đầu bước vào thời kì này của mình (2006-2010).Trung Quốc từng là
tấm gương cho Việt Nam về quá trình mở cửa chuyển từ một nước XHCN với nền
kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường XHCN. Ngày nay,
năm (Trung Quốc là 15 năm)
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Không nghiên cứu cả nền kinh tế hay các mặt xã hội. Đề tài chỉ tập trung đi
vào nghành công nghiệp của Trung Quốc trong thời kì sau gia nhập WTO.Phân tích
những mặt thành công và thất bại.
3. Phương pháp nghiên cứu :
Trên giác độ lịch sử kinh tế chủ yếu dựa vào các phương pháp sau
• Phương pháp lịch sử
• Phương pháp thống kê
• Phương pháp logic
• Phương pháp phân tích thực chứng, phân tích so sánh….
Mặt hạn chế: việc phân tích thu thập số liệu dụa vào các thông tin phần lớn từ
sách báo và internet nên đề tài chỉ chỉ dừng lại ở mức so sánh và rút ra bài học. Phần
lượng hoá thông tin và phân tích sai lầm của Trung Quốc còn hạn chế do tài liệu về
các mặt thất bại của Trung Quốc ít, đa số la về thành công.
Đề tài thực tập của em được làm ra bắt nguồn từ hứng thú của bản thân vớ sự
kiện Viêt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO. Là một sinh viên kinh tế
phát triển của khoa kế hoạch phát triển việc thực hiện đề tài nghiên cứu thành công
và thất bại từ Trung Quốc sẽ rút ra định hướng cho việc phát triển kinh tế Việt Nam
nhưng năm tiếp sau (sau khi gia nhập WTO). Hỗ trợ cho việc xây dựng các quyết
sách và chiến lược phát triển cho thời đại hội nhập Tuy nhiên, do hạn chế về trình độ
nên còn mắc nhiều sai sót. Trong thời gian thực tập và hoàn thành, đề tài đã nhận
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
-4-
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
được sự đóng góp ý kiến, giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn
thực tập, nghiên cứu viên hướng dẫn cũng như các cán bộ tai ban Dự báo - Viện
chiến lược. Em xin chân thành cảm ơn.
4. Tên và kết cấu đề tài.
Tên đề tài: “Giải pháp phát triển công nghiệp Việt Nam trong thời kì sau gia
vấn đề liên quan đến thương mại được đưa ra bàn bạc, đàm phán một cách công khai.
2. Giới thiệu về WTO
WTO – Hiệp hội thương mại thế giới là sân chơi chung cho thị trường toàn cầu.
Là Tổ chức thương mại lớn nhất hành tinh điều chỉnh những hoạt động buôn bán đa
phương mang tính chất tương đối tự do, công bằng và tuân thủ những luật lệ rõ ràng.
Là Tổ chức Quốc tế duy nhất quản lý luật lệ giữa các quốc gia trong thương mại
quốc tế, đó là những hiệp định đã và đang tiếp tục được đàm phán và ký kết giữa các
quốc gia hoặc lãnh thổ quan thuế thành viên.
WTO hiện chiếm 97% giao dịch thương mại thế giới.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
-6-
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2.1. Chức năng cơ bản
Chức năng cơ bản:
- Quản lý, điều hành các hiệp định thương mai WTO
- Diễn đàn cho các cuộc đàm phán thương mại
- Giải quyết các tranh chấp thương mại
- Giám sát các chính sách thương mại của các quốc gia thành viên.
- Trợ giúp về mặt kỷ thuật và đào tạo cho các nước đang phát triển
- Hợp tác với các tổ chức quốc tế khác.
nguồn trang chủ tổ chức WTO
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
-7-
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2.2 Cơ cấu tổ chức
1) Các cơ quan lãnh đạo chính trị và có quyền ra quyết định bao gồm :
- Hội nghị Bộ trưởng ( Ministerial Conference) là cơ quan quyền lực
cao nhất, nhóm họp ít nhất hai năm một lần. Là đại diện cấp Bộ trưởng
thương mại của các quốc gia thành viên. Có thẩm quyền quyết định
mọi vấn đề, mọi quyết định phải thông qua 3/4 số phiếu của các thành
đồng thuận. Trong một số trường hợp, khi không đạt được sự đồng
thuận, các thành viên có thể tiến hành bỏ phiếu. Khác với các tổ chức
khác, mỗi thành viên chỉ có quyền bỏ 1 phiếu và các phiếu có giá trị
ngang nhau.
3. Lợi ích và khó khăn khi gia nhập WTO:
Các nước gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO tức là đã chính thức chấp
nhận bước vào một sân chơi lớn –sân chơi toàn cầu. Sân chơi đó không chỉ mang lại
cho các quốc gia những lợi ích lớn ,các cơ hội phát triển mà nó cũng chứa đựng
những khó khăn ,thách thức và không ít rủi ro.Sau đây là những ích lợi và những rủi
ro mà WTO mang lại cho mỗi quốc gia.
3.1. Lợi ích của WTO :
1. Hệ thống này giúp thúc đẩy hòa bình.
2. Giải quyết các tranh chấp một cách xây dựng.
3. Các nguyên tắc làm cho cuộc sống trở nên dễ dàng hơn với tất cả mọi người.
4. Chi phí cuộc sống giảm nhờ thương mại tự do.
5. Hệ thống này mang đến nhiều lựa chọn hơn về sản phẩm và chất lượng.
6. Thương mại làm tăng thu nhập.
7. Thương mại kích thích tăng trưởng kinh tế.
8. Các nguyên tắc cơ bản làm cho cuộc sống có hiệu quả hơn.
9. Các chính phủ không bị ảnh hưởng bởi những vận động ngoài hành lang.
10. Hệ thống này khuyến khích chính phủ hoạt động tốt
3.2 Khó khăn khi gia nhập WTO:
Trong kỷ nguyên mà thương mại liên quốc gia ngày càng phát triển to lớn, để
được đối xử bình đẳng như những quốc gia khác chỉ còn cách duy nhất là gia nhập
vào WTO, nếu không muốn nền ngoại thương của mình bị cô lập. Đó là lý do ngày
càng có nhiều quốc gia muốn được gia nhập vào WTO mặc dù biết rằng WTO không
chỉ gồm những gì tốt đẹp đúng như họ mong đợi.
Khi gia nhập WTO các nước và các lãnh thổ thành viên bắt buộc phải thực hiện
các cam kết của tổ chức như
- Đối xử bình đẳng với các thành viên ở thị trường nước ngoài (đối xử tối huệ
toàn cầu hoá được khẳng định bằng thực tiễn sinh động của kinh tế thế giới. Các
quốc gia tham gia vào phân công lao động quốc tế đều đem lại đen lại lợi ích cao
điển hình như thành công của những con rồng châu Á như Hàn Quốc, Đài Loan,
Singapo, Hongkong. Các nền kinh tế lớn hay nhỏ đang phụ thuộc lẫn nhau ngày càng
nhiều trong mối quan hệ khăng khhít của nền kinh tế thế giới thống nhất.Cho đến nay
gần như quốc gia nào cũng đang theo đuổi chính sách mở cửa, hướng ngoại, coi đó là
then chốt trong chiến lược phát triển kinh tế của mình. Toàn cầu hoá được coi là sự
phát triển tất yếu khách quan của thời đại thì Việt Nam không thể nằm ngoài xu thế
đó. Hơn thế nữa Việt Nam còn là một nước nghèo, lạc hậu cơ chế quản lý kém hệ
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
-10-
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
quả của chiến tranhđể lại. Theo tính toán của Bộ kế hoạch đầu tư Việt Nam cần 100
-120 ty USD để đạt mục tiêu phát triển kinh tế đến năm 2010. Chúng ta không thể chỉ
dựa vào nội lực trong nước mà cần một cú hích lớn để phá vỡ vong luẩn quẩn. Lựa
chọn kinh tế hội nhập mang lại cho chúng ta nhiều cơ hội lớn. Từ kinh nghiệm thành
công của những con rồng châu Á mà có xuất phát điểm cũng tương tự Việt Nam đó la
hướng phát triển cho Việt nam. Đa dạng hoá đa phương hoá hoạt đông kinh tế đối
ngoại khai thác thế mạnh tận dụng vốn, công nghệ từ bên ngoài tham gia sâu hơn vào
kinh tế thế giới để hoà nhập với kinh tế toàn cầu. Chính vì vậy gia nhập WTO là phù
hợp với xu thế và chính sách của Việt Nam.
1.2. Hành trình gia nhập WTO của Việt Nam
Ngày 1-4-1995, đơn xin gia nhập WTO của Việt Nam được đại hội đồng tiếp
nhận... Và sau 11 năm kiên trì thương thảo, đàm phán, ngày 26/10/2006 Việt Nam đã
chính thức nhận được tấm vé thành viên WTO. Sau đây là những mốc sự kiện chính:
* Nộp đơn xin gia nhập vào cuối tháng 12/ 1994 Đến ngày 4-1-1995: Đơn xin
gia nhập WTO của Việt Nam được Đại hội đồng tiếp nhận.
* 31-1-1995: Ban xem xét công tác gia nhập (WP) của VN được thành lập với
chủ tịch là ông Eirik Glenne, đại sứ Na Uy tại WTO.
* 24-8-1995: VN nộp bị vong lục về chế độ ngoại thương VN và gửi tới Ban
thành viên khác. Được hưởng những ưu đãi tối huệ quốc và cac đãi ngộ. Điều nay đã
làm mở rộng cơ hội thương mai, nâng cao lợi ích kinh tế. Nhất là các lợi ích cho lĩnh
vực nông nghiệp, lĩnh vực xuất khẩu hàng dệt may.Tiếp cận với các thị trường tiềm
năng.
- Gia nhập WTO Việt Nam sẽ có mối quan hệ chặt chẽ hơn, tạo sự ủng hộ của
ngân hang thế giới WB, tổ chức tiền tệ IMF….
- Khi có tư cách thành viên WTO Việt Nam mới có tư cách tham gia các cuôc
thương lượng phân chia quyền lợi và thị trường, có điều kiên đấu tranh tránh lợi ich
bị phương hại.
Nâng cao thu hút đầu tư nước ngoài về vốn cũng như công nghệ, nâng uy tín,
niềm tin với nhà đầu tư nứoc ngoài khi áp dụng chuẩn mực quốc tế trong quản lý
trong nước
- Nhập khẩu hàng hóa với giá rẻ hơn. Cải thiện chất lượng dịch vụ.
- Tăng tỷ lệ lao động có việc làm. Tăng thu nhập cho người dân. Thúc đẩy cải
cách kinh tế trong nước, đẩy nhanh tốc độ phát triển.
3. Những thách thức phải đối mặt khi Việt Nam gia nhập WTO
- Không có quá trình nào là chỉ được mà không mất. Gia nhập WTO, hàng hóa
Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt hơn, sự đào thải khắc nghiệt hơn.
Không loại trừ khả năng một số ngành kinh tế sẽ bị chết yểu trước sức tấn công của
hàng hóa ngoại nhập.
- Trong vấn đề luật pháp và hệ thống chính sách của Việt Nam và định chế của
WTO có nhiều điểm khác biệt. Vì vậy Việt Nam cần thay đổi bổ sung nhiều điểm mà
trước hết là thuế và cơ chế quản lý thương mại.
-Do việc giảm thuế nên những năm đầu ngân sách quốc gia sẽ có ảnh hưởng.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
-12-
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Mặc dù với tư cách là một nước đang phát triển nghèo, được miễn trừ cắt
giảm trợ giá xuất khẩu nông sản, giảm mức hỗ trợ cho nông dân nhưng đổi lại Việt
Nam phải cam kết nhượng bộ các đối tác nước ngoài.
1. Nông sản 25,2 21,0
2. Cá, sản phẩm cá 29,1 18,0
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
-13-
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nhóm mặt hàng
Thuế suất cam kết tại
thời điểm gia nhập
WTO (%)
Thuế suất cam kết
cắt giảm cuối cùng
cho WTO (%)
3. Dầu khí 36,8 36,6
4. Gỗ, giấy 14,6 10,5
5. Dệt may 13,7 13,7
6. Da, cao su 19,1 14,6
7. Kim loại 14,8 11,4
8. Hóa chất 11,1 6,9
9. Thiết bị vận tải 46,9 37,4
10. Máy móc thiết bị cơ khí 9,2 7,3
11. Máy móc thiết bị điện 13,9 9,5
12. Khoáng sản 16,1 14,1
13. Hàng chế tạo khác 12,9 10,2
Cả biểu thuế 17,2 13,4
- Theo yêu cầu của vòng đàm phán tự do hóa thương mại của WTO (vòng
Doha), Việt Nam cũng đã cam kết bỏ trợ cấp xuất khẩu khi gia nhập WTO.
- Bên cạnh đó, chính phủ phả rà soát lại và sẽ chỉnh sửa 260 văn bản pháp luật,
đồng thời ban hành bổ sung thêm hơn 100 luật mới để phù hợp với yêu cầu của
WTO.
Điều này đặt cho các nhà nghiên cứu, hoạch định chiến lược, quy hoạch phát
chính
TT Mặt hàng
Thuế suất
MFN (%)
Cam kết với WTO
Thuế suất khi
gia nhập (%)
Thuế suất
cuối cùng
(%)
Thời hạn
thực hiện
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
Một số sản phẩm
công nghiệp
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
-15-
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Xăng dầu (t/s bình
quân) 0-10 38,7 38,7
- Sắt thép (t/s bình
quân) 17,7 13 5-7 năm
- Xi măng 40 40 32 4 năm
- Phân hóa học (t/s
bình quân) 6,5 6,4 2 năm
- Giấy (t/s bình quân) 22,3 20,7 15,1 5 năm
2. HĐ hài hoà hoá chất CH- tham gia 81% 1.300/1.600 6,8% 4,4%
3. HĐ thiết bị máy bay dân dụng CA- tham gia
hầu hết
89 4,2% 2,6%
4. HĐ dệt may TXT- tham gia 100% 1.170 37,2% 13,2%
5. HĐ thiết bị y tế ME- tham gia 100% 81 2,6% 0%
Ngoài ra, tham gia không đầy đủ một số HĐ khác như thiết bị khoa học, thiết bị
xây dựng…
Dù gặp nhiều khó khăn và thách thức nhưng đó là xu thế của lịch sử, mà đi
ngược lại với xu thế của lịch sử thì hậu quả có thể rất xấu cho sự tồn vong của một
quốc gia. Tóm lại, gia nhập WTO là cơ hội lớn, là sự lựa chọn đúng đắn. Gia nhập
WTO giúp cho thương mại phát triển mạnh mẽ, tăng cường thu hút FDI, đẩy nhanh
tốc độ tăng trưởng kinh tế, đẩy mạnh cải cách trong nước và xây dựng nhà nước pháp
quyền vững mạnh. Công nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng, công nghiệp Việt
Nam trong thời điển này cang cần thay đổi để hoàn thiện và nâng cao hơn nữa.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
-17-
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG 2
THÀNH CÔNG VÀ THẤT BẠI CỦA CÔNG NGHIỆP
TRUNG QUỐC TRONG THỜI KÌ HẬU WTO
I. KHÓ KHĂN, THÁCH THỨC CHUNG CỦA CÔNG NGHIỆP TRUNG
QUỐC TRƯỚC KHI GIA NHẬP WTO:
Trung Quốc bắt tay vào cải cách kinh tế và thay đổi trong lĩnh vực công nghiệp
trong cuộc khủng hoảng những năm cuối thập niên 80. Những cải cách này đã mang
lại cho Trung Quốc những thành tựu lớn lao trong phát triển kinh tế. Trong ngành
công nghiệp có thể nói Trung Quốc đã đạt được những thành công rực rỡ. Từ chỗ
thiếu hụt, Trung Quốc đã có thể đáp ứng hầu hết nhu cầu nội địa về hàng công
nghiệp. Hơn thế nữa, xét về tổng lượng thì Trung Quốc hiện đang dẫn đầu thế giới
trong nhiều lĩnh vực như sản xuất than, dệt may, xi măng, thứ hai thế giới về sản xuất
song vẫn được duy trì ở mức cao (tính đến thời điểm gia nhập WTO). Trong thời kỳ
1995-2001 mức độ bảo hộ đối với ngành công nghiệp Trung Quốc đã giảm mạnh từ
25,3% xuống còn 13,5%. Trong đó đáng chú ý là một số ngành như đồ uống và thuốc
lá, may mặc, ôtô có mức giảm rất lớn. Sau khi gia nhập WTO mức độ bảo hộ với
công nghiệp sẽ tiếp tục giảm nhưng mức độ ít hơn, từ 13,5% xuống 6%.
Bảng 2: Mức độ bảo hộ nhập khẩu của một số mặt hàng công nghiệp Trung
Quốc trước và sau khi gia nhập WTO (thuế quan hoặc tương đương, %)
1995 2001 Sau khi gia nhập WTO
Đồ uống và thuốc lá 137,2 43,2 15,6
Khai khoáng 3,4 1,0 0,6
Dệt 56,0 21,6 8,9
May mặc 76,1 23,7 14,9
Công nghiệp nhẹ 32,3 12,3 8,4
Hoá dầu 20,2 12,8 7,1
Luyện kim 17,4 8,9 5,7
ôtô 123,1 28,9 13,8
Điện tử 24,4 10,3 2,3
Xây dung 13,7 13,7 6,8
Tổng thể ngành công nghiệp 25,3 13,5 6,0
Nguồn: Võ Đại Lược (2005), Trung Quốc gia nhập tổ chức thương mại thế giới - thời cơ và thách
thức, NXB Khoa học và xã hội, Hà Nội.
Những khó khăn mà ngành công nghiệp đang phải giải quyết cùng với mức
độ bảo hộ cao và việc Trung Quốc cam kết giảm mạnh bảo hộ sau gia nhập sẽ khiến
cho việc gia nhập WTO có tác động mạnh tới ngành công nghiệp nước này (kể cả
tích cực và tiêu cực). Nói chung sau khi gia nhập WTO, hàng ngoại nhập khẩu sẽ
tăng lên do mức thuế nhập khẩu hạ thấp (từ trung bình là 13% năm 2001 xuống còn
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
-19-
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
9,2% năm 2008, và sau khi giảm thì mức thuế cao nhất là 47% đối với phim ảnh, rồi
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
-20-
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
509 ng chiếc 1,452 tr chiếc 1,961 tr chiếc 3,251 tr chiếc
Nguồn: Vietnam net
Ngoài ra, ôtô cũng là mặt hàng nhập khẩu quan trọng của Trung Quốc: kim
ngạch nhập khẩu ôtô đứng vào hàng hai mặt hàng nhập khẩu nhiều nhất trong tổng
kim ngạch nhập khẩu hàng hoá đơn chiếc.
+ Thứ hai, số lượng nhà máy khá lớn (tới 800 nhà máy chế tạo và lắp ráp) được
điều hành bởi 200 công ty sản xuất, nhưng do sản xuất phân tán, số lượng ít nên hiệu
quả kinh tế thấp, nhiều công ty thường xuyên thua lỗ. 13 công ty lớn nhất chiếm tới
92% số xe sản xuất hàng năm, bình quân khoảng 113 000chiếc/công ty, trong khi đó
sản lượng bình quân của các công ty còn lại chỉ vào khoảng 1200 chiếc/năm. Thêm
vào đó, xét theo chuẩn mực thế giới, trong ngành ôtô Trung Quốc, trình độ chuyên
môn hoá thấp, phân công lao động lạc hậu, trình độ kỹ thuật thấp, chất lượng sản
phẩm thấp, phương thức kinh doanh lạc hậu đặc biệt là trong ngành sản xuất linh
kiện. Có thể nói, giá thành sản xuất xe ôtô con ở Trung Quốc cao hơn nhiều so với
giá của xe cùng loại ở nước ngoài, tuy nhiên giá xe Trung Quốc lại rẻ hơn chủ yếu là
do được bảo hộ cao
Năm 1995 Năm 2001
123,1% 28,9%
4.2. Tác động từ việc gia nhập WTO
Những đặc trưng vốn có cùng với việc mất đi lá chắn bảo hộ cao về thuế quan,
phi thuế quan và đầu tư sẽ khiến cho việc gia nhập WTO tác động mạnh tới ngành
ôtô của Trung Quốc. Từ 1/1/2002 Trung quốc cắt giảm 1/3 thuế đối với các loại ô tô
nhập khẩu. Thuế đánh vào các loại ô tô trên 3000 phân khối được giamt từ 80 %
xuống 50,7 %, với các loại xe dưới 3000 phân khối giảm từ 70 % xuống còn 43,8%.
Từ năm 2002 các công ty liên doanh xe hơi Trung Quốc -nước ngoài được lập riêng
các mạng lưới tiêu thụ(đến trước năm 2005 thuế nhập khẩu ôtô Trung Quốc từ 80%
đến 100% giảm còn 25%, thuế nhập khẩu linh kiện rời từ 25% đến 60% giảm xuống
thể góp phần làm giảm giá thành sản xuất của các doanh nghiệp sản xuất ôtô, giúp
các doanh nghiệp này mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm. Những nhà máy sản
xuất ôtô quy mô nhỏ và sản xuất linh kiện lạc hậu sẽ khó có thể đứng vững trên thị
trường, phải chịu nhiều tác động thậm chí bị đào thải, song nếu xét trên toàn cục thì
điều này là có lợi cho sự phát triển toàn nền kinh tế.
4.3. Ngành dệt may
Dệt may là một trong số những ngành trụ cột của nền kinh tế Trung Quốc do tác
dụng quan trọng của nó trong việc thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của hơn 1 tỷ người
trong nước, xuất khẩu thu ngoại tệ, tích luỹ xây dựng đất nước và là thị trường to lớn
cho rất nhiều ngành nghề khác. Trong suốt hơn 20 năm cuối thế kỷ XX, ngành dệt
Trung Quốc phát triển với tốc độ bình quân khoảng 17%/năm, tỷ lệ kim ngạch xuất
khẩu hàng dệt may Trung Quốc trong tổng kim ngạch ngành này của thế giới cũng
tăng lên nhanh chóng: từ 3,5% năm 1978 đã tăng lên 13% năm 1998, trở thành cường
quốc hàng đầu về xuất khẩu hàng dệt may, vượt qua cả Italia, Đức, Hồng Kông.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
-22-
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Bảng 3 : Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Trung Quốc thời kỳ 1990-2001
Năm Kim ngạch xuất khẩu hàng
dệt may (tỷ USD)
Tỷ trọng trong tổng kim ngạch
xuất khẩu (%)
1990 16,80 -
1998 42,83 23,30
1999 43,12 22,12
2000 52,08 20,89
2001 53,28 20,01
Nguồn: Cục thống kê Hải quan Trung Quốc, 2001
Ngành dệt may Trung Quốc có lợi thế cạnh tranh tương đối lớn, chủ yếu là do
giá thành lao động rẻ. Giá cả hàng dệt may Trung Quốc thường rẻ hơn của các nước
4.5 Tác động khi Trung Quốc gia nhập WTO
Một mặt, việc gia nhập WTO sẽ tạo cho ngành dệt may Trung Quốc có cơ hội
đàm phán mậu dịch đa phương bình đẳng về thương mại hàng dệt may. Nhờ sự bảo
hộ của Hiệp định về các sản phẩm dệt may(ATC) với nội dung là trong 10 năm quá
độ 1995 -2005 phải từng bước xoá bỏ hạn chế về số lượng, tiến đến hoàn toàn tự do
hoá thương mại hàng dệt may, Trung Quốc đang rút dần khoảng cách về vị trí xuất
khẩu với các thành viên khác của WTO. Hơn nữa khi gia nhập WTO, Trung Quốc
còn có cơ hội để khai thác thị trường mới, thay đổi tình hình thị trường xuất khẩu quá
tập trung trước đây để tăng mạnh kim ngạch mậu dịch.
Mặt khác, mặc dù việc thực hiện các cam kết sẽ khiến cho nhập khẩu gia tăng nhưng
chính sức ép cạnh tranh sẽ buộc ngành dệt may phải thay đổi cách quản lí, cải tổ cơ
cấu sản xuất cũng như sản phẩm, nâng cao trình độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất.
Ngành dệt may Trung Quốc sẽ phát triển theo hướng cao cấp hoá và dựa trên những
lợi thế so sánh chủ yếu của mình. Sức cạnh tranh được nâng cao cùng với việc thị
trường xuất khẩu được mở rộng sẽ khiến cho kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may
tăng, thị phần của Trung Quốc trên thị trường dệt may thế giới cũng sẽ tăng mạnh.
Khi mở cửa ngành dệt may, Trung Quốc có thể nhập được nhiều thiết bị và công
nghệ tiên tiến thông qua việc tạo lập các xí nghiệp có vốn nước ngoài, thúc đẩy trình
độ chung của toàn ngành; đồng thời có thể đầu tư vào ngành dệt may thế giới, hỗ trợ
cho các xí nghiệp trong nước mở rộng thêm kênh tiêu thụ sản phẩm.
Với quyết tâm khắc phục mọi khó khăn thách thức, phát huy các thế mạnh và
điều kiện thuận lợi, Trung Quốc đặt ra chỉ tiêu cho ngành dệt may là từ năm 2005
đến 2010 từ một nước lớn về dệt may Trung Quốc sẽ vươn lên thành nước mạnh về
dệt may, với mục tiêu sáu nhất : nhất về chất lượng, nhất về số lượng, nhất về xuất
khẩu, nhất về thiết kế, nhất về hiệu quả, nhất về khả năng cạnh tranh trên thị trường
quốc tế.
4.6 Ngành công nghệ thong tin :
Nền tảng ban đầu của Trung Quốc đầu thời kì mở cửa cũng là một ngành công
nghệ kém phát triển lạc hậu. Song Trung Quốc cũng đã có cố găng rất nhiều đầu tư
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
4.7.3 Ngành điện: Với phương châm công nghiệp điện lực đi trước và việc phát
triển ngành năng lượng lấy điện lực làm trung tâm, ngành điện lực Trung Quốc đã
phát triển nhanh chóng, sản xuất điện đã đạt mức thặng dư. Tác động lớn nhất của
việc Trung Quốc gia nhập WTO đối với ngành điện lực là sự thay đổi mức độ độc
quyền của ngành này, làm tăng cạnh tranh trong việc cung cấp năng lượng với việc
đa dạng hoá các nhà sản xuất và với nhiều dạng năng lượng khác nhau (thuỷ điện,
nhiệt điện, điện hạt nhân )
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
-25-