luận văn kinh doanh thương mại phân tích ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động kinh doanh của CTCP chế biến thực phẩm Hữu Nghị - Pdf 27

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Đào Thế Sơn
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bài khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng học hỏi
của bản thân em còn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ phía các thầy cô trong
Khoa Kinh tế-Luật, các thầy cô trong bộ môn kinh tế vĩ mô và sự giúp đỡ từ
CTCP chế biến thực phẩm Hữu Nghị.
Em xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô trong khoa Kinh tế- Luật đã tạo
điều kiện cho em được đi thực tế tại công ty trong thời gian thực tập, để em có
thể vận dụng những kiến thức được học tập tại trường vào môi trường làm việc
thực tế.
Em xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô trong bộ môn Kinh tế vĩ mô. Đặc
biệt em xin chân thành cảm ơn tới Thạc sỹ Đào Thế Sơn người đã trực tiếp
hướng dẫn em một cách tận tình và tỉ mỉ, thầy luôn giúp đỡ em trong việc giải
quyết các khó khăn và sai sót, gợi ý cách phân tích và trình bày bằng những kiến
thức chuyên sâu của thầy.
Em xin chân thành cảm ơn tới tập thể ban lãnh đạo, nhân viên trong CTCP
chế biến thực phẩm Hữu nghị đã tạo điều kiện cho em được tiếp xúc với công
việc, môi trường làm việc thực tế có tính kỷ luật cao, có trách nhiệm cao và đã
cung cấp, trao đổi những thông tin cần thiết giúp em hoàn thành bài khóa luận
tốt nghiệp này.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và tập thể CTCP
chế biến thực phẩm Hữu Nghị đã giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
SVTH: Phạm Thị Lan Anh Lớp: K47F3
1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Đào Thế Sơn
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 1.1: Lạm phát cầu kéo 14

của chính phủ làm cho giá cả trong nước có biến động mạnh theo chiều hướng
gia tăng và lạm phát là một hệ lụy không thể tránh khỏi.
Lạm phát là một trong những chỉ tiêu kinh tế vĩ mô cơ bản và quan trọng
đánh giá trình độ phát triển kinh tế của một quốc gia nhưng cũng là một trở ngại
lớn nhất trong công cuộc phát triển đất nước. Trong thời gian qua “lạm phát” là
một cụm từ được nhắc đến nhiều không chỉ vì nó là nguyên nhân khủng hoảng
kinh tế mà nó còn tác động rất lớn đến nền kinh tế nói chung và tới bộ phận
doanh nghiệp nói riêng, ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân. Đặc biệt là
trong giai đoạn từ năm 2007 đến nay, lạm phát diễn biến hết sức phức tạp, làm
gia tăng thất nghiệp, làm cho chất lượng cuộc sống của người lao động và người
tiêu dùng bị giảm xuống. Còn đối với người sản xuất, người bán phải lo lắng
trước những cơn lốc xoáy của hiện tượng lạm phát khi mà giá trị của đồng tiền
ngày một suy giảm, làm suy thoái kinh tế.
Lạm phát đã ảnh hưởng rất lớn tới các chủ thể trong nền kinh tế, mà ảnh
hưởng nhiều nhất là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Lạm phat ảnh hưởng
nhiều đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, khi chi phí đầu vào tăng làm
cho hầu hết lợi nhuận của hầu hết các doanh nghiệp bị giảm sút đáng kể. Lạm
phát cao làm cho thu nhập thực tế của người dân giảm, nhu cầu tiêu dùng giảm
kéo theo cầu về hàng hóa dịch vụ trên thị trường cũng giảm đi.
4
SVTH: Phạm Thị Lan Anh Lớp: K47F3
4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Đào Thế Sơn
Trong thời buổi kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay mà
mục tiêu chủ yếu của bất kỳ doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa
chi phí. Vì vậy, trong điều kiện khó khăn, rủi ro của nền kinh tế nói chung và
nền kinh tế Việt Nam nói riêng đã đặt ra yêu cầu cho mỗi doanh nghiệp phải đẩy
mạnh hơn nữa việc phân tích ảnh hưởng của lạm phát tới hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình. Từ đó, doanh nghiệp sẽ có những chiến lược, giải pháp
kinh doanh phù hợp để ứng phó với tình hình bất ổn của nền kinh tế thế giới nói

pháp cho Việt Nam’, Tạp chí nghiên cứu kinh tế tháng 4/2006.
+ LVF.000329- Trường đại học thương mại (2008) ‘Một số giải pháp hạn
chế ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
TNHH hệ thống công nghiệp Việt Nam’.
Nội dung tóm tắt: Bài viết đưa ra một số lý luận liên quan đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty TNHH hệ thống công nghiệp Việt Nam. Từ đó
đưa ra một số giải pháp hạn chế ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp.
+ Lê Quốc Lý (2005) “ Lạm phát hành trình và giải pháp chống lạm phát ở
Việt Nam”.
Nội dung tóm tắt: cuốn sách phân tích được mối quan hệ giữa lạm phát với
đầu tư, thu chi ngân sách nhà Nước, với sản lượng thương mại và dịch vụ Đã
thể hiện được những diễn biến của lịch sử chống lạm phát của nước ta, đã cung
cấp nhiều tư liệu, số liệu về quá trình và giải pháp chống lạm phát cũng như bài
học kinh nghiệm quý báu.
+ PTS KH Kinh tế - Phạm Minh Tuấn (2008) ‘ Lạm phát và một số biện
pháp kiềm chế lạm phát trong tình hình kinh tế xã hội Việt Nam’, NXB Thống
kê.
Nội dung tóm tắt: Tổng quan về lạm phát, phân tích diễn biến và nguyên
nhân lạm phát ở Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử khác nhau. Nêu ra một số
giải pháp và kiến nghị nhằm kiềm chế lạm phát ở Việt Nam.
+ Phan Sỹ An và Trần Thị Kim Chi (2008), ‘Lạm phát Việt Nam: nguyên
nhân và đề xuất chính sách’, Tạp chí nghiên cứu kinh tế số 359 tháng 4/2008.
6
SVTH: Phạm Thị Lan Anh Lớp: K47F3
6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Đào Thế Sơn
+ Tập thể tác giả: PTS:Nguyễn Minh Phong, TS:Võ Đại Lược, TS: Nguyễn
Thị Hiền, Và một số tác giả khác(2006), ‘Lý thuyết lạm phát, giảm phát và thực
tiễn ở Việt Nam’, NXB Thống kê.

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Đào Thế Sơn
Ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động sản xuất kinh doanh của CTCP chế
biến thực phẩm Hữu Nghị
+ Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu lý luận
Hệ thống lại một cách tổng quát về lạm phát, nguyên nhân lạm phát, phân
loại lạm phát và các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty,
Mục tiêu thực tế
Đánh giá thực tế tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của CTCP chế
biến thực phẩm Hữu Nghị. Đánh giá những ảnh hưởng của lạm phát tới hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty. Khi lạm phát xảy ra thì nó đã tác động tới
doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty như thế nào? Từ đó làm rõ nguyên
nhân lạm phát và dự báo xu hướng của tình hình giá cả trong các năm tới. Cụ thể
hơn là tìm hiểu về các biện pháp ứng phó của doanh nghiệp cũng như của chính
phủ trước diễn biến giá cả và lạm phát khó lường như hiện nay.
+ Phạm vi nghiên cứu
Giới hạn về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu về ảnh hưởng của lạm phát tới hoạt động sản
xuất kinh doanh của CTCP chế biến thực phẩm Hữu nghị từ đó đưa ra kết luận
và đề ra các phương hướng nhằm hạn chế tác động tiêu cực của lạm phát đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Giới hạn về không gian
Đề tài xem xét ảnh hưởng của lạm phát tới nền kinh tế nói chung và tìm
hiểu ảnh hưởng của nó tới hoạt động sản xuất kinh doanh của CTCP chế biến
thực phẩm Hữu Nghị.
Giới hạn về thời gian
8
SVTH: Phạm Thị Lan Anh Lớp: K47F3
8

là bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của CTCP chế biến thực phẩm
Hữu Nghị.
Cách xử lý dữ liệu: Từ những kết quả thu thập được chúng ta chọn lấy
những thông tin, dữ liệu cần thiết để phục vụ cho vấn đề nghiên cứu.
+ Phương pháp xử lý, phân tích, tổng hợp số liệu
Sau khi thu thập dữ liệu, tổng hợp và chọn lọc được những dữ kiệu phù
hợp, cần thiết. Bắt đầu tiến hành phân tích dữ liệu bằng cách sử dụng các
phương pháp sau:
Phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp số liệu từ nguồn thứ cấp và sơ cấp
Phương pháp minh họa bằng các biểu đồ, đồ thị.
6. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Đề tài được chia làm 3 nội dung chính sau:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về ảnh hưởng của lạm phát đến kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh
Chương 2: Thực trạng ảnh hưởng của lạm phát đến kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của CTCP chế biến thực phẩm hữu nghị
Chương 3: Những đề xuất, kiến nghị nhằm hạn chế ảnh hưởng của lạm
phát đến hoạt động sản xuất kinh doanh của CTCP chế biến thực phẩm hữu nghị
10
SVTH: Phạm Thị Lan Anh Lớp: K47F3
10
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Đào Thế Sơn
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA LẠM
PHÁT ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1 Một số lý luận cơ bản về lạm phát
1.1.1 Khái niệm về lạm phát
Lạm phát là sự tăng lên tục của mức giá trung bình theo một thời gian nhất
định. Mức giá trung bình được hiểu là mức giá chung của tất cả hàng hóa và
dịch vụ. Mức giá chung này được đo bằng chỉ số giá.
1.1.2 Đo lường lạm phát

SVTH: Phạm Thị Lan Anh Lớp: K47F3
11
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Đào Thế Sơn
số tính toán được điều chỉnh tùy thuộc vào mức độ đóng góp tương ứng của các
loại hàng hóa và dịch vụ vào giá trị gia tăng và được tính theo công thức:
GDP =
Trong đó: q
i
là lượng hàng hóa
p
i
là giá các mặt hàng
t là năm hiện hành
t
0
là năm gốc
1.2 Một số lý thuyết về lạm phát
1.2.1 Phân loại lạm phát
Lạm phát vừa phải:
Còn gọi là lạm phát một con số, có tỷ lệ lạm phát dưới 10%/ năm. Lạm
phát ở mức độ này ít gây ra những sáo trộn lớn đối với nền kinh tế hay là ở mức
chấp nhận được.
Lạm phát phi mã:
lạm phát xảy ra khi giá cả tăng tương đối nhanh với tỷ lệ lên tới 2 hoặc 3
con số. Ở thời kỳ này, lạm phát làm cho mức giá cả chung tăng lên nhanh chóng,
gây biến động lớn trong đời sống kinh tế, xã hội.
Siêu lạm phát:
Xảy ra khi lạm phát đột biến tăng lên với tốc độ cao vượt xa lạm phát phi
mã tỷ lệ lạm phát có thể > 200%, tốc độ lưu thông tiền tệ tăng rất mạnh, gây
biến động lớn về kinh tế, giá cả tăng nhanh và có nhiều biến động, tiền lương

0
(Y
0
; P
0
) với Y
0
= Y
*
. Khi chi tiêu của hộ gia đình tăng
(C↑), cbhi tiêu chính phủ tăng(G↑), thuế giảm(T↓) hoặc do xuất khẩu ròng
tăng(NX↑) kết quả là tổng cầu tăng.
13
SVTH: Phạm Thị Lan Anh Lớp: K47F3
13
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Đào Thế Sơn
Hình 1.1: Lạm phát cầu kéo Hình 1.2: Lạm phát chi phí đẩy
Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải từ AD
1
sang AD
2
và điểm cân bằng
mới của nền kinh tế là E
1
(Y
1
; P
1
) với Y
1

(Y
0
= Y
*
; P
0
) sang E
1
(Y
1
; P
1
) với P
1
> P
0
và Y
1
>
Y
0
. Giá tăng, sản lượng giảm, lạm phát tăng, thất nghiệp tăng.
1.2.2.3 Lạm phát dự kiến
14
SVTH: Phạm Thị Lan Anh Lớp: K47F3
14
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Đào Thế Sơn
Hình 1.3: lạm phát dự kiến
Khi mà giá cả chung của các loại hàng hóa và dịch vụ đều tăng đều với một
tỷ lệ tương đối ổn định, tức là giá cả chung tăng lên đều đặn theo thời gian. Lạm

- Lạm phát và kinh tế học chính trị:
Bên cạnh những nhân tố kinh tế kể trên ta cũng phải tính đến những nhân
tố phi kinh tế như: vai trò của thể chế, những nhân tố chính trị, văn hóa trong
việc tạo ra những chuyển biến của lạm phát. Sự lựa chọn chính sách không bao
giờ dựa trên phân tích kinh tế đơn thuần, mà nỳ luôn có hàm ý chính trị. Chính
vì điều này những nhân tố chính trị luôn ảnh hưởng đến các kết quả của nền
kinh tế trong đó có lạm phát.
1.3 Lý thuyết về hoạt động sản xuất kinh doanh
1.3.1 Khái niệm liên quan đến “ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp”
+ Sản xuất hay sản xuất của cải vật chất:
Là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động kinh tế của con người. Sản xuất
là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng, hay để trao đổi trong thương mại.
Quyết định sản xuất dựa vào những vấn đề chính sau: sản xuất cái gì?, sản xuất
như thế nào?, sản xuất cho ai?, giá thành sản xuất và làm thế nào để tối ưu hóa
việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết làm ra sản phẩm?
Sản xuất là quá trình sử dụng lao động và máy móc thiết bị của các đơn vị
thể chế (một chủ thể kinh tế có quyền sở hữu tích sản, phát sinh tiêu sản và thực
16
SVTH: Phạm Thị Lan Anh Lớp: K47F3
16
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Đào Thế Sơn
hiện các hoạt động, các giao dịch kinh tế với những thực thể kinh tế khác) để
chuyển những chi phí là vật chất và dịch vụ thành sản phẩm là vật chất và dịch
vụ khác. Tất cả những hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra phải có khả năng
bán trên thị trường hay ít ra cũng có khả năng cung cấp cho một đơn vị thể chế
khác có thu tiền hoặc không thu tiền ( theo Liên hợp quốc)
+ Kinh doanh:
Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm về kinh doanh hay
hoạt động kinh doanh. Nhưng dưới góc độ pháp lý thì kinh doanh được hiểu là:
" Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình

độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp. Ví dụ như: chi phí khấu hao tài
sản cố định, chi phí trả lương cho nhân viên tính theo thời gian.
Để phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh dùng chỉ tiêu
Chi phí bình quân =
+ Lợi nhuận: “ Lợi nhuận của doanh nghiệp được hiểu là phần chênh lệch
giữa doanh thu và chi phí bỏ ra để đạt được doanh thu đỳ
Công thức tính:
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
Tỷ suất lợi nhuận =
Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu =
+ Năng suất lao động: Năng suất lao động là tỷ số giữa sản lượng đầu ra
với số lượng lao động được sử dụng
Công thức tính: Năng suất lao động =
Trong đó: Q: Sản lượng
18
SVTH: Phạm Thị Lan Anh Lớp: K47F3
18
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Đào Thế Sơn
L: Lao động
Năng suất lao động bình quân là chỉ tiêu phản ánh hiệu qủa sử dụng nguồn
nhân lực trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nó cho biết: trung bình một
lao động thì đóng góp bao nhiêu phần trăm vào tổng doanh thu của doanh nghiệp.
Năng suất lao động bình quân =
1.3.3 Môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp
+ Môi trường kinh tế
Việt nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, đã tạo điều
kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển, tuy nhiên trong mấy năm gần
đây tình hình kinh tế có nhiều diễn biến phức tạp. Nền kinh tế Việt Nam chịu
nhiều ảnh hưởng tiêu cực biểu hiện giá cả hàng hóa ngày càng tăng đẩy chi phí

đường tổng cung. Khi sản lượng cân bằng ở mức sản lượng tiềm năng, dịch
chuyển của đường tổng cung sang phải sẽ làm cho sản lượng gia tăng lớn.
Nhưng khi mức sản lượng cân bằng cao hơn mức sản lượng tiềm năng thì sự gia
tăng tổng cầu sẽ tạo ra sự tăng lên nhanh chóng của mức giá chung, lạm phát
tăng nhanh. Nếu lạm phát do cả cung và cầu thì tùy thuộc vào mức độ dịch chuyển
của tổng cung và tổng cầu mà sản lượng có thể tăng, giảm hoặc không đổi.
1.4.1.2 Đối với lại phân phối lại thu nhập và của cải
Tác động của lạm phát đối với việc phân phối lại thu nhập phụ thuộc vào kết
quả dự tính tỷ lệ lạm phát, tính linh hoạt của tiền lương, sự chênh lệnh về tốc độ
tăng giá giữa các loại hàng hóa dịch vụ. Một số hướng phân phối lại điển hình:
+ Giữa người cho vay và người đi vay: Khi có lạm phát, mối quan hệ giữa
người cho vay và người đi vay được xem xét theo lãi suất thực (lãi suất thực =
lãi suất danh nghĩa - tỷ lệ lạm phát). Khi đó thu nhập được chuyển từ người đi
vay sang người cho vay, ngược lại khi lạm phát trong thực tế khác với mức lạm
phát dự kiến. Chênh lệch giữa lạm phát thực tế và lạm phát dự kiến càng cao thì
mức độ phân phối lại càng nhiều.
20
SVTH: Phạm Thị Lan Anh Lớp: K47F3
20
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Đào Thế Sơn
+ Giữa người hưởng lương và ông chủ: Những người hưởng lương bao giờ
cũng chịu thiệt và người được lợi là người trả lương.
+ Giữa người mua và người bán tài sản tài chính: các loại tài sản tài chính
như: trái phiếu chính phủ, chứng khoán công ty đa số có mức lãi suất danh
nghĩa cố định. Nếu ta mua chúng thì khi có lạm phát xảy ra thì người mua là
người bị thiệt còn người bán được hưởng lợi.
+ Giữa người mua và người bán tài sản thực: những người bán tài sản thực
như: nhà cửa, đất đai để lấy tài sản tài chính hoặc tiền mặt trước khi lạm phát xảy
ra. Khi có lạm phát xảy ra thì người bán sẽ bị thiệt thòi và người mua sẽ được
hưởng lợi.Phần thiệt của người bán sẽ chuyển sang phần lợi cho người mua

quá nhanh làm cho người tiêu dùng không kịp nhận biết mức giá tương đối giữa
các loại hàng hóa thay đổi như thế nào.
- Lạm phát làm lãng phí thời gian cho việc đối phó với tình trạng mất giá
tiền tệ. Khi lạm phát xảy ra, càng giữ nhiều tiền mặt trong tay thì càng trở nên
“nghốo” đi, do giá trị đồng tiền bị giảm sút. Tiền mặt không còn được ưa
chuộng thay vào đó là xu hướng dự trữ một số mặt hàng có thể dự trữ hoặc dự
trữ vàng , ngoại tệ…
- Ngoài ra lạm phát còn ảnh hưởng tới nhiều hoạt động kinh tế khác, do cơ
cấu kinh tế biến đổi làm cho các cá nhân mất thêm các khoản chi phí khác để
thay đổi, thích ứng với diễn biến khác nhau của thị trường.
1.4.2 Tác động của lạm phát đến hoạt động sản xuất kinh doanh
1.4.2.1 Lạm phát và chi phí
Lạm phát ảnh hưởng rất lớn đến chi phí đầu vào của doanh nghiệp, lạm
phát tăng cao làm tăng hầu hết các loại chi phí: chi phí nguyên vật liệu đầu vào,
chi phí sản xuất, chi phí nhân công, chi phí quản lý, bán hàng, thuê kho
bãi, điều đó làm tổng chi phí sản xuất kinh doanh tăng lên ảnh hưởng đến các
hướng đầu tư của doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải có những điều
chỉnh nhằm tối đa hóa chi phí để có thể tồn tại và cạnh tranh trên thị trường.
22
SVTH: Phạm Thị Lan Anh Lớp: K47F3
22
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Đào Thế Sơn
Tuy nhiên, lạm phát dẫn đến tình trạng tăng giá chung của toàn nền kinh
tế. Điều đó có nghĩa là tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế đều chịu ảnh
hưởng của sự tăng giá chung. Vì vậy, nếu doanh nghiệp có các biện pháp tốt để
tối thiểu hóa chi phí như tìm được những nhà cung ứng với giá thấp hơn, phân
phối tốt chi phí nhân công, thì việc tăng chi phí chung trong nền kinh tế lại có
thể trở thành một lợi thế của doanh nghiệp.
1.4.2.2 Lạm phát và năng suất lao động
Lạm phát xảy ra làm tiền lương thực tế của người lao động giảm xuống.

Tuy nhiên, nếu mặt hàng kinh doanh có mức giá tăng chậm, sản lượng
bán ra chịu ảnh hưởng nhiều của lạm phát thì doanh thu có xu hướng giảm. Như
vậy, để đánh giá được mức độ ảnh hưởng của lạm phát ta cần phải xét đến mức
tăng giá sản phẩm và mức tăng hay giảm sản lượng bán ra.
1.4.2.5 Lạm phát và lợi nhuận
Lạm phát khiến cho các yếu tố đầu vào tăng cao, chi phí tăng cao ảnh
hưởng đến doanh thu và chi phí của doanh nghiệp qua đó ảnh hưởng đến lợi
nhuận của doanh nghiệp. Lạm phát làm cho giá trị thực của các tài sản khấu hao
nhiều hơn, phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cao hơn khiến lợi nhuận giảm
sút.Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, trong thời kỳ lạm phát lợi nhuận của
doanh nghiệp vẫn có thể tăng do mức tăng giá bình quân của các yếu tố đầu vào
thấp hơn mức tăng giá của sản phẩm đầu ra trong khi sản lượng sản phẩm của
doanh nghiệp bán ra không giảm sút nhiều.
24
SVTH: Phạm Thị Lan Anh Lớp: K47F3
24
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Đào Thế Sơn
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA LẠM PHÁT ĐẾN KẾT
QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CTCP CHẾ BIẾN
THỰC PHẨM HỮU NGHỊ
2.1 Đánh giá tổng quan tình hình lạm phát và ảnh hưởng nhân tố môi
trường đến hoạt động kinh doanh của CTCP chế biến thực phẩm Hữu
Nghị
2.1.1 Thực trạng tình hình lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2011 đến nay
+ Năm 2011
Tỷ lệ lạm phát cả năm 2011 lên tới 18,58%, với chỉ số giá cả các mặt hàng
lương thực thực phẩm, nhà ở, giáo dục và giao thông tăng mạnh nhất.
Tổng cục Thống kê cho biết giá lương thực thực phẩm tăng 22,8%, giá nhà
ở 19,7% trong khi các chỉ số giá giao thông và giáo dục tăng 16% và 23%.
CPI trong tháng cuối năm tăng 0,53%, cao hơn 2 tháng trước đó. Con số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status