luận văn kế toán thương mại Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư Xây dựng và thương mại Vinawaco 25 - Pdf 27

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thị Quỳnh Vân
TÓM LƯỢC
Vốn là yếu tố đầu tiên và không thể thiếu để thực hiện các hoạt động sản xuất
kinh doanh, và là yếu tố thể hiện nguồn lực tài chính được đầu tư vào hoạt động sản
xuất kinh doanh của DN. Trong tình hình kinh tế thị trường biến động hết sức phức tạp
và kinh tế đang gặp nhiều khó khăn như hiện nay, một DN muốn tồn tại và phát triển
tốt thì vấn đề đầu tiên không thể bỏ qua là làm sao sử dụng cho có hiệu quả nguồn
VKD của DN.
Trong điều kiện kinh tế mở, Việt Nam đã, đang và sắp trở thành các thành viên
của các tổ chức kinh tế lớn trên thế giới. Đây là cơ hội lớn để Việt Nam mở rộng thì
trường kinh doanh, đồng thời tiếp cận với nhiều khoa học công nghệ tiên tiến và hiện
đại của nhiều quốc gia trên thế giới. Tuy nhiên, đi cùng với đó thì cũng có rất nhiều
thách thức đối với các DN, khi mà mức độ cạnh tranh giữa các quốc gia trên thế giới là
rất lớn. Vì vậy, vấn đề đặt ra ở đây là làm sao và như thế nào để các DN Việt Nam có
thể phát triển nền kinh tế nước nhà để có thể sánh vai cùng các cường quốc kinh tế lớn
mạnh trên thế giới. Để làm được điều này, các DN cần phát huy đến mức tối đa sức
mạnh nội tại của mình, đồng thời nỗ lực tìm kiếm các nguồn lực bên ngoài để hỗ trợ,
xây dựng và củng cố vị thế của mình trên trường quốc tế. Tranh thủ nguồn lực từ bên
ngoài là một việc, còn sử dụng nguồn vốn như thế nào cho tiết kiệm và có hiệu quả lại
là một vấn đề hết sức quan trọng và đáng quan tâm tại các DN.
Xuất phát từ yêu cầu đó, em đã quyết định chọn đề tài để nghiên cứu cho khóa
luận là “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư Xây
dựng và thương mại Vinawaco 25”. Khóa luận trình bày khái quát những lý luận cơ
bản về VKD. Trên nền tảng lý thuyết, em đã thu thập các dữ liệu thực tế phát sinh tại
công ty để phân tích thực trạng tình hình quản lý và sử dụng vốn tại công ty. Từ kết
quả phân tích để đưa ra những kết luận về những kết quả đã đạt được và những tồn tại,
để từ đó đề xuất ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VKD tại Công ty
Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Vinawaco 25.
1
SVTH: La Thị Nguyệt Lớp: K47D2
1

3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thị Quỳnh Vân
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và
thương mại Vinawaco 25
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2013 và 2014
Bảng 2.2: Kết quả điều tra khảo sát về tình hình và hiệu quả sử dụng VKD tại Công
ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và thương mại Vinawaco 25
Bảng 2.3: Phân tích tình hình tổng vốn kinh doanh bình quân tại Công ty Cổ phần
Đầu tư xây dựng và thương mại Vinawaco 25
Bảng 2.4: Phân tích tình hình VCSH tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và
thương mại Vinawaco 25
Bảng 2.5: Phân tích tình hình vốn cố định tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và
thương mại Vinawaco 25
Bảng 2.6: Phân tích tình hình VLĐ tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và
thương mại Vinawaco 25
Bảng 2.7: Phân tích mối quan hệ bù đắp giữa nguồn vốn và tài sản kinh doanh tại
Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và thương mại Vinawaco 25
Bảng 2.8: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu (ROE) tại Công ty Cổ phần
Đầu tư xây dựng và thương mại Vinawaco 25
Bảng 2.9: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây
dựng và thương mại Vinawaco 25
Bảng 2.10: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Đầu tư
xây dựng và thương mại Vinawaco 25
Bảng 2.11: Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh bình quân tại Công ty Cổ
phần Đầu tư xây dựng và thương mại Vinawaco 25 năm 2013 – 2014
4
SVTH: La Thị Nguyệt Lớp: K47D2
4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thị Quỳnh Vân

phải có một lượng vốn ngày càng nhiều. Mặt khác, cùng với sự tiến bộ vượt bậc của
khoa học công nghệ và các DN hoạt động kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế mở
với xu thế quốc tế hoá ngày càng mở rộng, sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng
khốc liệt thì nhu cầu vốn cho sự đầu tư phát triển ngày càng lớn. Đòi hỏi các DN phải
huy động cao độ nguồn vốn và sử dụng đồng vốn một cách hiệu quả nhất.
Để có thể nắm bắt được một cách đầy đủ và chính xác thông tin về DN, các nhà
quản trị phải tiến hành phân tích tình hình quản lý và sử dụng VKD, để từ đó đưa ra
được các phương án về việc tổ chức, quản lý, và sử dụng vốn nhằm tăng hiệu quả sử
dụng VKD cho DN mình. Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là hiện nay công tác tổ chức quản
lý và phân tích tình hình VKD trong các DN vẫn chưa được chú trọng, quan tâm đúng
mức, đặc biệt là tại các DN vừa và nhỏ. Điều này gây không ít khó khăn cho các nhà
quản lý DN trong việc đưa ra các quyếtđịnh đúng đắn và phù hợp với sự biến động của
nền kinh tế thị trường cũng như hoạt động kinh doanh trong DN mình.
Phân tích hiệu quả sử dụngVKD nhằm mục đích đánh giá một cách đúng đắn, đầy
đủ, toàn diện, khách quan tình hình sử dụng VKD trong DN. Qua việc phân tích ta có thể
thấy được sự phân bổ vốn, khả năng tài trợ của các nguồn vốn, khả năng huy động, phát
triển vốn và hiệu quả mang lại từ việc sử dụng các nguồn vốn đó. Đồng thời, việc phân
tích cũng nhằm mục đích tìm ra những mâu thuẫn nội tại trong công tác quản lý vốn,
những tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn, qua đó đề ra các
phương hướng, biện pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngVKD trong DN.
6
SVTH: La Thị Nguyệt Lớp: K47D2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thị Quỳnh Vân
1.1.2. Về góc độ thực tế
Trong thời gian thực tập và khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần đầu tư xây
dựng và thương mại Vinawaco 25, em nhận thấy công ty đang gặp phải tình trạng
chung mà mà hầu như các DN khác đều gặp phải. Tình hình quản lý và sử dụng VKD
tại công ty chưa được thực sự quan tâm và chú trọng, công tác phân tích hiệu quả sử
dụng VKD chưa có bộ phận chuyên trách, nên thực trạng sử dụng VKD của công ty
đang gặp nhiều khó khăn, điều này ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh

4. Phương pháp (cách thức) thực hiện đề tài
4.1. Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu
4.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp gồm 2 phương pháp đó là phương pháp
điều tra trắc nghiệm và phương pháp phỏng vấn.
• Phương pháp điều tra trắc nghiệm: là phương pháp được thực hiện thông qua phiếu
câu hỏi trắc nghiệm. Để thu thậpdữ liệu nhằm phục vụ cho công trình nghiên cứu làm
khóa luận. Em đã phát 7 phiếu điều tra cho giám đốc công ty, kế toán trưởng và 5 nhân
viên phòng kế toán. Nội dung câu hỏi trong phiếu điều tra xoay quanh các vấn đề công
tác quản lý và sử dụng VKD tại công ty để từ đó thấy được hiệu quả của việc sử dụng
vốn tại công ty. Phương pháp này có thể lấy được một số lượng thông tin lớn từ nhiều
đối tượng khác nhau trong cùng một thời gian mà không tốn nhiều chi phí, nhưng
thông tin thu được có thể chưa đáp ứng đủ yêu cầu mong muốn vì người được phát
phiếu không trả lời câu hỏi hay trả lời cho có.
• Phương pháp phỏng vấn: là phương pháp gặp vàđặt câu hỏi trực tiếp với giám đốc công
ty, kế toán trưởng. Những câu hỏi được đặt ra bám sát vào các vấn đề liên quan đến tình
hình và hiệu quả sử dụng VKD của công ty trong hai năm 2013-2014, những phương án
mà công ty thường áp dụng để sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả, và những định hướng
của công ty trong thời gian tới để có thể sử dụng nguồn vốn có hiệu quả hơn. Phương
pháp này thì làm cho người phỏng vấn được thoải mái, cho phép tập chung vào cách biểu
đạt của người được phỏng vấn, câu trả lời ở mức chi tiết cao, có thể phát hiện được những
vấn đề mới mà mình chưa khai thác, nhưng đôi khi lại thu được quá nhiều chi tiết không
liên quan, phải mất nhiều thời gian để thu được thông tin có ích.
 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: là phương pháp thu thập các dữ liệu, tài
liệu sẵn có và được lưu trữ trong nội bộ của công ty.
Trong thời gian thực tập tại công ty em đã thu thập được nhiều tài liệu liên quan để
phục vụ cho đề tài phân tích của bản thân, quan trọng hơn cả là: bảng cân đối kế toán năm
8

Mức giá trị tuyệt đối được xác định trên cơ sở so sánh trị số chỉ tiêu giữa hai kỳ.
So sánh tương đối:
9
SVTH: La Thị Nguyệt Lớp: K47D2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thị Quỳnh Vân
Mức độ biến động tương đối là kết quả so sánh giữa thực tế với số gốc đã được
điều chỉnh theo một hệ số chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyết định quy mô của chỉ
tiêu phân tích.
So sánh con số bình quân
- Số bình quân là số biểu hiện mức độ về mặt lượng của các đơn vị bằng cách
sau: Bằng mọi chênh lệch trị số giữa các đơn vị đó, nhằm phản ánh khái quát đặc điểm
của từng tổ, một bộ phận hay tổng thể các hiện tượng có cùng tính chất.
- Số so sánh bình quân ta sẽ đánh giá được tình hình chung, sự biến động về số
lượng, chất lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh, đánh giá xu hướng phát triển
của doanh nghiệp.
 Phương pháp thay thế liên hoàn
Đây là phương pháp xác định ảnh hưởng của các nhân tố bằng cách thay thế lần
lượt và liên tục các yếu tố giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của chỉ tiêu
thay đổi. Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng kinh tế nghiên cứu.
Nó tiến hành đánh giá so sánh và phân tích từng nhân tố ảnh hưởng trong khi đó giả thiết
là các nhân tố khác cố định. Sau mỗi lần thay thế tiến hành tính lại các chỉ tiêu phân tích.
Số chênh lệch giữa kết quả tính được với kết quả tính trước đó là mức độ ảnh hưởng của
các nhân tố được thay đổi số liệu đến đối tượng phân tích. Tổng ảnh hưởng của các nhân
tố tương đối tương đương với bản thân đối tượng cần phân tích.
 Phương pháp phân tích bằng biều đồ
Dùng biểu đồ để phân tích hiệu quả sử dụng VKD, em dùng biểu mẫu phân tích
để phản ánh một cách trực quan các số liệu phân tích. Biểu phân tích được thiết lập
theo các dòng cột để ghi chép các chỉ tiêu và số liệu phân tích phản ánh mối quan hệ
so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế có mối liên hệ với nhau: so sánh giữa số năm nay với
số năm trước, so sánh giữa chỉ tiêu bộ phận với chỉ tiêu tổng thể.

xuất hàng hoá, dịch vụ như tài sản hữu hình, tài sản vô hình, các kiến thức kinh tế, kỹ
thuật của doanh nghiệp được tích luỹ, sự khéo léo về trình độ quản lý và tác nghiệp
của các cán bộ điều hành, cùng đội ngũ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, uy
tín của doanh nghiệp.
Theo quan điểm của Mác thì: vốn (tư bản) không phải là vật, là tư liệu sản xuất,
không phải là phạm trù vĩnh viễn. Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách
bóc lột lao động làm thuê.
Theo David Begg, Stenley Ficher, Rudiger Darubused trong cuốn (Kinh tế học)
thì: vốn hiện vật là giá trị của hàng hoá đã sản xuất được sử dụng để tạo ra hàng hoá và
dịch vụ khác. Ngoài ra còn có vốn tài chính. Bản thân vốn là một hàng hoá nhưng
được tiếp tục sử dụng vào sản xuất kinh doanh tiếp theo.
Một số nhà kinh tế học khác lại cho rằng: Vốn có nghĩa là phần lượng sản phẩm
tạm thời phải hi sinh cho tiêu dùng hiện tại của nhà đầu tư, để đẩy mạnh sản xuất tiêu
dùng trong tương lai.
12
SVTH: La Thị Nguyệt Lớp: K47D2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thị Quỳnh Vân
Theo giáo trình kinh tế doanh nghiệp thương mại của Trường đại học Thương
mại do PGS.TS Phạm Công Đoàn và TS. Nguyễn Cảnh Lịch đồng chủ biên: “Vốn là
sự biểu hiện bằng tiền các tài sản của doanh nghiệp”.
Có thể thấy, các quan điểm khác nhau về vốn ở trên, một mặt thể hiện được vai
trò tác dụng trong điều kiện lịch sử cụ thể với các yêu cầu, mục đích nghiên cứu cụ
thể. Mặt khác, trong cơ chế thị trường hiện nay, đứng trên phương diện hạch toán và
quản lý, các quan điểm đó chưa đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu về quản lý đối với
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Từ những vấn đề nói trên, có thể nói quan niệm về vốn là: phần thu nhập quốc
dân dưới dạng tài sản vật chất và tài chính được cá nhân, các doanh nghiệp bỏ ra để
tiến hành sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi ích.
1.1.2. Vai trò và chức năng của vốn kinh doanh
Vốn là một phạm trù kinh tế, là điều kiện tiên quyết cho bất cứ DN, ngành nghề

thức và hình thức kinh doanh khác nhau. Nhưng mục tiêu chung của họ đều là tạo ra
được lợi nhuận cho mình. Nhưng điều đó chỉ đạt được khi vốn của DN được quản lý
và sử dụng một cách hợp lý và có hiệu quả.
Vốn được phân loại và sử dụng tuỳ thuộc vào mục đích kinh doanh và loại hình
của từng doanh nghiệp.
 Phân loại vốn theo nguồn hình thành
*Vốn chủ sở hữu :
Vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn liên
doanh, liên kết và thông qua đó DN không phải cam kết thanh toán. Do vậy VCSH
không phải là một khoản nợ.
* Vốn pháp định:
Vốn pháp định là số vốn tối thiểu mà DN phải có khi muốn hình thành DN và
số vốn này được nhà nước quy định tuỳ thuộc vào từng loại hình kinh doanh của DN.
Đối với doanh nghiệp Nhà Nước, số vốn này được ngân sách nhà nước cấp.
*Vốn tự bổ sung:
Thực chất loại vốn này là số lợi nhuận chưa phân phối (lợi nhuận lưu trữ ) và
các khoản trích hàng năm của DN như các quỹ xí nghiệp ( Quỹ phúc lợi, quỹ đầu tư
phát triển . . . )
*Vốn chủ sở hữu khác:
Đây là loại vốn mà số lượng của nó luôn có sự thay đổi bởi vì do đánh giá lại
tài sản, do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, do được ngân sách cấp kinh phí, do các đơn vị
thành viên nộp kinh phí quản lý và vốn chuyên dùng cơ bản.
*Vốn huy động của doanh nghiệp:
Ngoài các hình thức vốn do nhà nước cấp thì DN còn một loại vốn mà vai trò
của nó khá quan trọng, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường đó là vốn huy động. Để
đạt được số vốn cần thiết cho một dự án, công trình hay một nhu cầu thiết yếu của
14
SVTH: La Thị Nguyệt Lớp: K47D2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thị Quỳnh Vân
doanh nghiệp mà đòi hỏi trong một thời gian ngắn nhất mà DN không đủ số vốn còn

*Vốn cố định:
15
SVTH: La Thị Nguyệt Lớp: K47D2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thị Quỳnh Vân
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của nguồn vốn cố định được
gắn liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó là tài sản cố định. Vì vậy, việc nghiên
cứu về nguồn vốn cố định trước hết phải dựa trên cơ sở tìm hiểu về tài sản cố định.
- Tài sản cố định:
Tài sản cố định phải là những vật phẩm thuộc quyền sở hữu của DN, trong một
quan hệ sản xuất nhất định. Bản thân tính sử dụng lâu dài và chi phí cao vẫn chưa có
thể là căn cứ duy nhất để xác định tài sản cố định nếu nó không gắn liền với một
quyền sở hữu thuộc về một DN, một cơ quan, hợp tác xã
Theo quy định hiện hành thì những tư liệu lao động nào đảm bảo đáp ứng đủ ba
điều kiện sau thì sẽ được coi là TSCĐ:
+ Chắc chắn thu được lợi nhuận kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
+ Giá trị của chúng >= 30.000.000 đồng
+ Thời gian sử dụng >= 1 năm
Để tăng cường hiệu quả trong công tác quản lý tài sản cố định cũng như vốn cố
định và nâng cao hiệu quả sử dụng chúng thì cần có các phương án tuyển chọn và
phân loại chúng:
- TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh: loại này bao gồm TSCĐ hữu
hình và TSCĐ vô hình:
+ TSCĐ hữu hình: Là những tư liệu được biểu hiện bằng hình thái vất chất cụ
thể như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, vật kiến trúc
+ TSCĐ vô hình: Là những TSCĐ không có hình thái vật chất nhưng xác định
giá trị và do DN nắm giữ, sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch
vụ hoặc là cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô
hình ví dụ như: chi phí thành lập DN, chi phí về sử dụng đất, chi phí thu mua bằng
phát minh sáng chế, nhãn hiệu thương mại
- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng

 Căn cứ vào thời hạn luân chuyển:
- Vốn ngắn hạn: là loại vốn có thời hạn luân chuyển dưới một năm.
- Vốn trung hạn: là loại vốn có thời hạn luân chuyển từ một năm đến năm năm.
- Vốn dài hạn: là loại vốn có thời hạn luân chuyển từ năm năm trở lên
Căn cứ vào hình thái biểu hiện, bao gồm:
+Vốn hữu hình: bao gồm tiền và các loại giấy tờ có giá và những loại tài sản
biểu hiện bằng hiện vật khác như đất đai
+Vốn vô hình: là giá trị những tài sản vô hình như: vị trí địa lý của doanh
nghiệp, bí quyết và công nghệ chế tạo sản phẩm, mức độ uy tín của nhãn hiệu, sản
phẩm trên thị trường
1.1.4. Các đặc trưng của vốn kinh doanh
- Vốn đại diện cho một lượng tài sản nhất định: nghĩa là vốn được biểu hiện
bằng giá trị tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanh nghiệp.
- Vốn vận động và sinh lời: nghĩa là sự vận động của vốn giúp doanh nghiệp đạt
được mục tiêu trong kinh doanh.
- Vốn phải được tích tụ và tập trung một lượng nhất định thì mới có khả năng
phát huy tác dụng khi đầu tư vào các lĩnh vực kinh tế đặc biệt trong lĩnh vực kinh
doanh.
17
SVTH: La Thị Nguyệt Lớp: K47D2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thị Quỳnh Vân
- Vốn có giá trị về mặt thời gian. Điều này có thể có vai trò quan trọng khi bỏ
vốn vào đầu tư và tính hiệu quả khi sử dụng đồng vốn.
- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, vốn sẽ không được đưa ra để đầu
tư khi mà người chủ của nó nghĩ về một sự đầu tư không có lợi nhuận.
- Vốn được quan niệm như một thứ hàng hoá và có thể được coi là thứ hàng hoá
đặc biệt vì nó có khả năng được mua bán quyền sở hữu trên thị trường vốn, trên thị
trường tài chính.
- Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền hay các giá trị hiện vật ( tài sản cố định của
doanh nghiệp: máy móc, trang thiết bị vật tư dùng cho hoạt động quản lý. . . ) của các

quá trình sử dụng toàn bộ vốn, tài sản. Các chỉ tiêu này phản ánh chất lượng và trình
độ quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:
- Chỉ tiêu thứ nhất: Hệ số doanh thu trên VKD (vòng quay tổng VKD)
Tổng doanh thu
Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh =
Vốn kinh doanh bình quân
Đây là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn trong kỳ. Nó phản ánh bình quân 1
đồng vốn doanh nghiệp huy động vào sản xuất, kinh doanh sẽ mang lại bao nhiêu đồng
doanh thu. Hiệu suất sử dụng vốn càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
- Chỉ tiêu thứ 2: Hệ số lợi nhuận / Vốn kinh doanh bình quân
Lợi nhuận sau thuế
Hệ số lợi nhuận trên VKD bình quân =
Vốn kinh doanh bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh bình quân 1 đồng vốn tham gia thu được bao nhiêu đồng
lợi nhuận sau thuế. Tỷ suất này càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lợi của doanh thu
càng cao do đó việc sử dụng vốn càng có hiệu quả và ngược lại.
- Chỉ tiêu thứ ba: Hệ số lợi nhuận / vốn chủ sở hữu:
Lợi nhuận sau thuế
19
SVTH: La Thị Nguyệt Lớp: K47D2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thị Quỳnh Vân
Hệ số lợi nhuận vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu này cho biết bao nhiêu đồng lợi nhuận được tạo ra khi bỏ ra một đồng
vốn chủ sở hữu. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn chủ sở hữu càng
hiệu quả.
- Chỉ tiêu thứ tư: Hệ số lợi nhuận vốn/ cổ phần:
Lợi nhuận sau thuế
Hệ số lợi nhuận/ cổ phần =
Tổng số cổ phần

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư, cho
biết một đồng giá trị tài sản được đầu tư bởi VCSH bỏ ra kinh doanh đem lại bao
nhiêu lợi ích sau thuế.
1.1.5.4. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định
- Chỉ tiêu: Hiệu suất sử dụng VCĐ
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng VCĐ =
VCĐ sử dụng bình quân
Trong đó:
GTCL đầu kỳ + GTCL cuối kỳ
VCĐ sử dụng bình quân =
trong kỳ 2
Chỉ tiêu này cho biết một đồng VCĐ sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu. Với các DN thì chỉ tiêu này càng lớn càng tốt. Tuy nhiên, lưu ý do vốn lưu
chuyển chậm trong nhiều kỳ kinh doanh khác nhau nên khi sử dụng để so sánh giữa
các kỳ kinh doanh khác nhau thì cần loại bỏ yếu tố loại giá.
- Chỉ tiêu: Mức doanh lợi VCĐ (tỷ suất lợi nhuận VCĐ)
Lợi nhuận sau thuế
Mức doanh lợi VCĐ =
VCĐ sử dụng bình quân
21
SVTH: La Thị Nguyệt Lớp: K47D2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thị Quỳnh Vân
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng VCĐ tham gia vào sản xuất kinh doanh trong
kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt
- Chỉ tiêu: hiệu suất sử dụng TSCĐ
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Nguyên giá TSCĐ
Chỉ tiêu này phản ánh để có được một đồng doanh thu cần đầu tư bao nhiêu

Số vòng luân chuyển\
- Doanh lợi vốn lưu động (hiệu suất sử dụng vốn lưu động). Phản ánh một đồng VLĐ sử
dụng bình quân trong kì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này
càng cao càng tốt, nó phản ánh lượng sử dụng VLĐ trong DN
Lợi nhuận sau thuế
Doanh lợi vốn lưu động =
VLĐ bình quân
Trong đó: VLĐ bình quân = (VLĐ đầu kỳ + VLĐ cuối kỳ)/2
- Hàm lượng VLĐ: chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao
nhiêu đồng VLĐ. Chỉ tiêu này cảng nhỏ thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao, số vốn
được tiết kiệm càng nhiều
VLĐ bình quân trong kỳ
Hàm lượng VLĐ =
Doanh thu thuần
- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động: là chỉ tiêu phản ánh một đồng vốn lưu động sử dụng
trong kì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần ( có thuế ). Chỉ tiêu này càng lớn
càng tốt
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng VLĐ =
Vốn lưu động bình quân.
1.2. Nội dung nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.1. Ý nghĩa của việc nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hoạt động của DN là hoạt động kinh tế nhằm mang lại lợi nhuận thông qua sản
xuất kinh doanh, sự thành bại của DN phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó vốn là yếu
tố đầu vào quan trọng nhất. Vốn gồm cả khả năng cung ứng tích lũy, tích tụ đổi mới sử
dụng vốn. DN vừa là người mua vừa là người bán khi bị hạn chế về nguồn lực tài
chính. Nguồn lực tài chính bao giờ cũng có giới hạn, do vậy vấn đề nòng cốt là làm
sao sử dụng nguồn lực hiệu quả chứ không phải đòi hỏi thêm nguồn lực bất cư khi nào
cần. Vì vậy, DN là hoạt động tạo ra nguồn tài chính, tái tạo ra nguồn tài chính đó là
hoạt động quan trọng nhất, đó là nguyên tắc.

thu dài hạn”, “tài sản cố định”, “bất động sản đầu tư”, “các khoản đầu tư tài chính dài
hạn”, “tài sản dài hạn khác” trong bảng cân đối kế toán; chỉ tiêu “doanh thu thuần bán
hàng và cung cấp dịch vụ” lấy từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp so sánh
 Phân tích tình hình vốn lưu động
- Mục đích phân tích: Nhằm thấy được tình hình tăng giảm, cơ cấu vốn lưu động qua
các kỳ kinh doanh.
24
SVTH: La Thị Nguyệt Lớp: K47D2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thị Quỳnh Vân
- Nguồn số liệu phân tích: số liệu năm 2013-2014 từ các chỉ tiêu “tiền và các khoản
tương đương tiền”, “các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn”, “các khoản phải thu ngắn
hạn”, “hàng tồn kho”, “tài sản ngắn hạn khác” trên bảng cân đối kế toán; chỉ tiêu
“doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ” trên báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh.
- Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp so sánh
 Phân tích mối quan hệ bù đắp giữa tài sản và vốn kinh doanh
- Mục đích: Nhằm đánh giá mức độ huy động và bù đắp của nguồn vốn với các loại tài
sản của doanh nghiệp để từ đó có kế hoạch huy động các nguồn vốn cho hoạt động
kinh doanh, mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- Nguồn số liệu phân tích: sử dụng số liệu tên các chỉ tiêu “nguồn VCSH”, “nợ dài hạn”,
“tài sản dài hạn”, “tài sản ngắn hạn” lấy từ bảng cân đối kế toán của công ty năm
2013-2014.
- Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp so sánh
1.2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
- Mục đích phân tích: Để thấy được khả năng sinh lợi của VCSH, từ đó các nhà quản trị
có thể điều chỉnh tăng giảm VCSH trong điều kiện kinh tế cụ thể nhằm đảm bảo an
toàn vốn chủ và khả năng sinh lời cao.
- Nguồn số liệu phân tích: Số liệu được sử dụng phân tích là số liệu trong chỉ tiêu “lợi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status