ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN ĐÌNH THOẠI
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY
CHỮA CHÁY RỪNG TẠI XÃ SƠN LƯƠNG
HUYỆN VĂN CHẤN TỈNH YÊN BÁI”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Lâm nghiệp
Khoa : Lâm nghiệp
Khóa học : 2010 – 2014
Giảng viên hướng dẫn : TS. Trần Quốc Hưng Thái Nguyên, năm 2014
Nguyễn Đình Thoại ii
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu 3
1.4. Ý nghĩa của đề tài 3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập 3
1.4.2.Ý nghĩa trong thực tiễn 4
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1. Cơ sở vấn đề nghiên cứu 5
2.2. Tình hình nghiên cứu về PCCCR trên thế giới 6
2.3. Tình hình nghiên cứu về PCCCR ở Việt Nam 8
2.4. Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu 11
2.4.1. Điều kiện tự nhiên 11
2.4.2. Điều kiện kinh tế xã hội 18
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 21
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 21
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 21
3.3. Nội dung nghiên cứu 21
3.3.1. Nghiên cứu xác định phân vùng trọng điểm cháy rừng 21
3.3.2. Thực trạng công tác PCCC 21
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
5.1. Kết luận 48
5.2. Kiến nghị 49
iv
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT BCHPCCCR : Ban chỉ huy phòng cháy chữa cháy rừng
HĐND : Hội đồng nhân dân
HTX : Hợp tác xã
KTXH : Kinh tế xã hội
NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
ODB : Ô dảng bảng
OTC : Ô tiêu chuẩn
PCCCR : Phòng cháy chữa cháy rừng
UBND : Ủy ban nhân dân vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1:Tam giác lửa 6
Hình 3.1: Sơ đồ phương hướng giải quyết vấn đề của đề tài 23
Hình 4.1. Sơ đồ hệ thống tổ chức PCCCR huyện Văn Chấn 30
1
xuống 9,2 triệu ha, độ che phủ còn 27,2% mà lý do chính là do quản lý và sử 2
dụng rừng không bền vững. Trong đó cháy rừng là hiện tượng phổ biến,
thường xuyên xảy ra ở nước ta và nhiều nước trên thế giới, đã gây nên những
tổn thất nhiều mặt về kinh tế, môi trường và cả tính mạng con người. Những
năm gần đây, bình quân hàng năm nước ta thiệt hại hàng chục nghìn ha rừng do
cháy rừng. Chỉ tính riêng năm 1998, cả nước có 1.685 vụ cháy rừng, tổng diện
tích rừng bị cháy là 20.375 ha, làm 12 người chết. Năm 2002, cháy rừng ở U
Minh Thượng, U Minh Hạ đã thiêu huỷ 5.500 ha rừng tràm, trong đó có 60% là
rừng tràm nguyên sinh. Những tổn thất do cháy rừng gây ra về kinh tế, xã hội
và môi trường là rất lớn và khó có thể tính được.
Huyện Văn Chấn là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh
Yên Bái có 31 xã, thị trấn. Huyện Văn Chấn cách Trung tâm Kinh tế - Chính trị
của tỉnh 72 km, cách thị xã Nghĩa Lộ 10 km, có Quốc lộ 32 chạy dọc theo
chiều dài của huyện, là cửa ngõ đi vào các huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải
(tỉnh Yên Bái), Phù Yên, Bắc Yên (tỉnh Sơn La) và tỉnh Lai Châu, là điều kiện
thuận lợi cho việc giao lưu phát triển kinh tế với các huyện bạn trong tỉnh và
các tỉnh giáp ranh. Huyện Văn Chấn có tổng diện tích tự nhiên 120.758,50 ha
trong đó: Diện tích đất có rừng: 61.988,81 ha (Rừng tự nhiên: 45.237,10 ha;
Rừng trồng: 16.751,71ha); Đất chưa có rừng là: 14.043,75 ha. Độ che phủ toàn
huyện là 51,3% (Theo QĐ 578/QĐ của UBND tỉnh về phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch 3 loại rừng).
Văn Chấn là một huyện có địa bàn rộng, địa hình phức tạp, giáp ranh với
một số huyện như: Trạm Tấu, Mù Cang Chải, Văn Yên, Phù Yên, Bắc Yên.
Qua theo dõi những năm gần đây, việc đốt nương làm rẫy là nguyên nhân chủ
yếu gây ra cháy rừng tại huyện Văn Chấn. Các hộ dân, đặc biệt là các hộ dân
vùng cao đốt nương làm rẫy không tuân thủ tốt các quy định về PCCCR đã gây
ra các vụ cháy rừng trên địa bàn huyện. Mặt khác diễn biến thời tiết rất phức
3.2. Phương pháp nghiên cứu 22
3.2.1. Quan điểm và cách tiếp cận của đề tài 22 4
1.4.2.Ý nghĩa trong thực tiễn
Qua công tác phòng cháy chữa cháy rừng từ đó nắm bắt được tình hình
kinh tế về quản lý bảo vệ rừng tại địa phương, từ đó đề xuất một số giải pháp
thực tiễn nhất, phù hợp nhất với từng thôn bản, từng khu vực, từng điều kiện
cụ thể để công tác phòng cháy chữa cháy rừng được tốt hơn. 5
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở vấn đề nghiên cứu
Theo tài liệu quản lý lửa rừng của tổ chức Nông Lương thế giới (FAO)
cháy rừng là “sự suất hiện và lan truyền các đám cháy trong rừng mà không
nằm trong sự kiểm soát của con người, gây nên những tổn thất về nhiều mặt, tài
nguyên, của cải và môi trường.”
Một phản ứng cháy xảy ra khi đủ các yếu tố
- Vật liệu cháy có W< 25% (chất bị cháy)
- Oxy (chất duy trì sự cháy )
- Nguồn lửa (nguồn nhiệt gây cháy) Nguồn lửa gây cháy gây ra cháy
rừng có nhiều nhưng có thể chia ra làm 2 nhóm: Lửa do các hiện tượng tự
nhiên và lửa do các hoạt động của con người.
+ Nguồn lửa do các hiện tượng tự nhiên gây ra như sấm sét, núi lửa,
động đất, v.v rất khó khống chế. Nguyên nhân này chiếm tỷ lệ thấp 1-5% và
chỉ xuất hiện trong nhưng điều kiện hết sức thuận lợi cho quá trình phát sinh
cháy rừng do thiên như: Sấm sét, đá đổ làm phát ra nguồn lửa, khi gặp vật liệu
cháy có độ ẩm thấp sẽ rất dễ xảy ra cháy rừng ( Lê Sỹ Trung, Đặng Kim
Tuyến, 2003) [4]
2.2. Tình hình nghiên cứu về PCCCR trên thế giới
Công tác dự báo đã được tiến hành cách đây hàng trăm năm, đã được
đưa ra nhiều phương pháp với những kết quả ứng dụng khác nhau.
Ở Nga năm 1924 E.V.Valendic đã thống kê các nạn cháy rừng, ông đã
xác định mối quan hệ, diện tích rừng bị cháy và số vụ cháy rừng với 3 chỉ số: 7
Số ngày không mưa, lượng mưa và tốc độ gió, ông kết luận cháy rừng từ nơi
không vệ sinh, rừng gặp nhiều điều kiện khô hạn kéo dài, nguồn vật liệu cháy
tăng lên dẫn đến cháy rừng.
Trên thế giới đã đưa ra được nhiều phương pháp khác nhau và áp dụng
ở nhiều nơi tùy từng quốc gia khác nhau về dự báo cháy rừng ( Lê Sỹ Trung,
Đặng Kim Tuyến, 2003) [4].
Một trong những nguyên nhân cơ bản của sự mất rừng chính là do cháy
rừng gây ra. Số liệu thống kê cho thấy hàng năm trên thế giới trung bình có
khoảng từ 10-15 triệu ha rừng bị cháy, có những năm con số này còn tăng lên
gấp đôi. Những đám cháy rừng điển hình đã xảy ra ở một số nước như sau:
Trong hai năm 1993 - 1994 hàng chục nghìn vụ cháy rừng đã thiêu huỷ
khoảng 1.590.000 ha. Riêng năm 2000 ở Mỹ bị cháy 2,8 triệu ha, đã phải trả
chi phí 15 triệu USD/ ngày trong vòng hơn hai tháng. Tại Hy Lạp liên tục xảy
ra cháy từ năm 1998 tới tháng 7 năm 2000 đã gây nên sự quan tâm của thế
giới. Riêng tháng 7 và tháng 8 năm 1998 có tới 9.000 vụ cháy lớn nhỏ, thiêu
huỷ khoảng 150.000 ha rừng và hàng trăm ngôi nhà bao gồm cả bệnh viện,
tiệm ăn, nhà máy, trường học. Trong vòng vài tuần của tháng 7 năm 2000 đã
có tới 70.000 ha rừng bị cháy, hai vùng trọng điểm về đa dạng sinh học và
vùng Pindo và bán đảo Samos bị tàn phá, tuy nhiên những ảnh hưởng khác tới
4.4. Đề xuất các giải pháp phòng chống cháy rừng hiệu quả ở huyện Văn
Chấn, tỉnh Yên Bái. 46
4.4.1. Công tác thực hiện phòng cháy chữa cháy rừng. 46
4.4.2. Công tác tuyên truyền, giáo dục 46
4.4.3. Chính sách tài chính 46
4.4.4. Biện pháp hỗ trợ khác 47
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
5.1. Kết luận 48
5.2. Kiến nghị 49
9
- Cháy rừng làm mất đi tầng che phủ cho đất, làm cho đất bị sói mòn, rửa
trôi, cằn cỗi
- Mùa cháy rừng xác định bằng biểu đồ giá trị trung bình về lượng mưa
tuần trong nhiều năm (10-20 năm) liên tục.
- Mùa cháy rừng xác định bằng biểu độ giá trị trung bình theo tuần về
ngày khô hạn liên tục,dự báo cháy rừng trong 10-20 năm liên tục.(Tài liệu tập
huấn công tác PCCCR, 2007) [6]
Theo tác giả Bế Minh Châu tính đến năm 1999, nước ta còn 10,9 triệu
ha rừng, chiếm 32,2% tổng diện tích tự nhiên toàn quốc, trong đó có 9,4 triệu
ha rừng tự nhiên và 1,5 triệu ha rừng trồng. Diện tích rừng dễ cháy có khoảng
6 triệu ha, bao gồm rừng thông, tràm, bạch đàn, phi lao, samu, pơmu.
Việt Nam trung bình mỗi năm mất khoảng gần 100.000 ha rừng, trong
số đó có khoảng 10% là do hậu quả của cháy rừng, chủ yếu ở các tỉnh: Quảng
Ninh, Lâm Đồng, Kiên Giang, Huế, các tỉnh vùng Tây Bắc, Tây Nguyên.
Trong khi đó, Từ những năm 1960 tới năm 1999 chúng ta mới trồng được 1,5
triệu ha rừng.
Đặc biệt từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2002 các vụ cháy rừng Tràm ở
Nguyên nhân chính gây ra cháy rừng là do sự thiếu ý thức trong dùng
lửa của con người gây nên. Việt Nam, một trong những nguyên nhân chính
gây cháy rừng là do đốt nương làm rẫy gây cháy lan vào rừng khoảng 50 -
60%, ở các tỉnh miền Trung nguyên nhân chính lại là do đốt rừng để tìm phế
liệu chiến tranh. Sau đó là do vô ý thức khi sử dụng lửa để đun nấu, sưởi ấm,
bắt ong, ngoài ra còn do trẻ em nghịch lửa, do người đi săn bắn, du lịch,
nghiên cứu vô ý gây cháy rừng. Có một số vụ cháy do đốt trả thù, đốt với mục
đích cá nhân, tuy nhiên rất ít.
* PCCC ở Việt Nam
Cháy rừng là một hiện tượng phổ biến ở nước ta cũng như các nước
trên thế giới. Vì vậy muốn bảo vệ được rừng một cách chủ động và hiệu quả
thì công tác dự báo cháy rừng cần phải được chú ý và đẩy mạnh. 11
- Xác định màu cháy rừng: được xác định bằng một biểu đồ giá trị
trung bình về lượng mưa tuần trong nhiều năm (10-20 năm) liên tục và sử
dụng chỉ số khô hạn của GS.TS Thái Văn Trừng đã đưa ra một số chỉ số khô
hạn, số tháng hạn, số tháng kiệt trong một năm.
X = S,A,D
Trong đó: X là chỉ số khô hạn
S là số tháng khô với các tháng có lương mưa bình quân Ps ( mm )
< 2t ( t là nhiệt độ bình quân của các tháng khô)
A là số tháng hạn hán, với các tháng có lượng mưa bình quân, Pa ( mm ) <
t
D là số tháng kiệt có lượng mưa bình quân Pd< 5 mm
Căn cứ vào chỉ số khô hạn để xác định các bước dự báo cháy rừng.
2.4. Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
2.4.1. Điều kiện tự nhiên
2.4.1.1. Vị trí địa lý
trung bình nằm xen kẽ giữa các khu dân cư và những cánh đồng có diện tích khá
lớn. Địa hình của xã nghiêng dần từ phía Đông Bắc sang phía Tây Nam.
Sơn Lương có địa hình phức tạp và hiểm trở, có nhiều đồi núi và núi
cao xen lẫn cánh đồng lúa.
Đất núi chiếm 35% tổng diện tích đất tự nhiên, có độ cao trùng bình từ
500 – 600 m so với mặt nước biển. Đất núi được hình thành do phong hoá các
loại đá: đá mắcma, đá biến chất, đã trầm tích, loại đất này rất thích hợp cho
việc trồng rừng.
Đất đồi chiếm 60% tổng diện tích đất tự nhiên, có độ cao trùng bình từ
350 – 400 m so với mặt nước biển, chủ yếu được hình thành trên can kết, bột
kết, phiến sét, đất Feralit đỏ vàng là nhóm đất chiếm phần lớn diện tích. Đây
là nơi xen kẽ đất nông nghiệp và đất lâm nghiệp, có độ dốc từ 10 đến 45%
nên rất phù hợp cho việc trồng cây lâm nghiệp đặc biệt là bồ đề và keo lai. iv
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT BCHPCCCR : Ban chỉ huy phòng cháy chữa cháy rừng
HĐND : Hội đồng nhân dân
HTX : Hợp tác xã
KTXH : Kinh tế xã hội
NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
ODB : Ô dảng bảng
OTC : Ô tiêu chuẩn
PCCCR : Phòng cháy chữa cháy rừng
UBND : Ủy ban nhân dân
A- ĐẤT NÔNG NGHIỆP 2002,75
93,24
1 Đất sản xuất nông nghiệp 450,21
20,96
1.1 Đất trồng cây hàng năm 195,381.1.1 Đất trồng lúa 108,971.1.2 Đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi 1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác 86,411.2 Đất trồng cây lâu năm 254,832 Đất lâm nghiệp 1551,17
72,22
2.1 Đất rừng sản xuất 1401,67
Sơn Lương dồi dào và đa dạng. Nâng cao đời sống kinh tế cho người dân
trong xã giảm được đói nghèo ổn định cuộc sống.
2.4.1.6. Nguồn tài nguyên rừng ở xã Sơn Lương
Xã Sơn Lương với diện tích đất lâm nghiệp 1.551,17 ha chiếm 72,22% so
với tổng diện tích đất tự nhiên ở đây có nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng.
Những năm qua được sự quan tâm và chỉ đạo của các cấp chính quyền
từ trung ương đến địa phương xã cùng phối hợp với hạt Kiểm lâm huyện, cán
bộ kiểm lâm xã đã triển khai công tác bảo vệ rừng và đưa vào các chương
trình dự án 661, dự án trồng rừng kinh tế đã tiến hành trồng cây mới để phủ
xanh đất trống đồi núi trọc. Khoanh nuôi được bảo vệ nâng cao độ che phủ
cho toàn xã hiện nay là 43%. Đây là sự chứng minh cho tiềm năng của nguồn
tài nguyên trong địa bàn xã. Song song với nguồn tài nguyên thiên nhiên đa
dạng và phong phú như vậy không tránh khỏi việc lén lút khai thác vào rừng
nhằm chiếm đoạt ít nhiều nguồn tài nguyên phong phú và đa dạng đó của
nhiều đối tượng.
Những tác động xâm hai chủ yếu như phá rừng làm nương rẫy, khai
thác gỗ lâm sản, săn bắn, bẫy động vật rừng, do vậy nhiệm vụ quản lý bảo vệ 16
rừng và công tác phòng chống cháy rừng đối với UBND xã Sơn Lương và lực
lượng kiểm lâm là vấn đề cấp bách và cần thiết.
Bảng 2.2. Hiện trạng diện tích rừng và đất lâm nghiệp theo 3 loại rừng xã
Sơn Lương năm 2014
TT Loại rừng
Tổng
cộng
Phân theo chức năng
Đặc
dụng
99,40
1.1.2 Rừng non có trữ lượng 51,20
51,20
1.2 Rừng tre, nứa
1.2.1 Rừng tre
1.2.2 Rừng nứa
1.3 Rừng hỗn giao
2 Rừng trồng 751,62
17
Qua đó ta thấy được nguồn tài nguyên rừng trên địa bàn xã Sơn Lương
cũng rất phong phú và đa dạng. Một số chủ trương chính sách phát triển luật
của Đảng và nhà nước trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng đang được áp dụng
tại địa phương xã Sơn Lương.
Nước ta là một nước có diện tích đất lâm nghiệp tương đối lớn chiếm
3/4 lãnh thổ toàn quốc. Miền núi là nơi tập trung cư trú của các dân tộc ít
người trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam. Với trình độ dân trí thấp, trình
độ thâm canh lạc hậu,. phong tục tập quan du canh, du cư vẫn còn tồn tại, tình
trạng thiếu lương thực vẫn còn xảy ra cho nên nạn chặt phá rừng bừa bãi làm
nương rẫy vẫn còn xảy ra thường xuyên. Săn bắn khai thác lâm sản, động vật,
thực vật rừng vẫn là thói quen của dân tộc miền núi, nguyên nhân dẫn đến sự
khai thác bừa bãi là xuất phát từ nghèo đói và dân trí lạc hậu. Chính vì thế mà
diện tích rừng hiện nay ngày càng bị thu hẹp và nguồn tài nguyên rừng ngày
càng cạn kiệt. Do vậy những diện tích rừng, đất rừng hiện còn lại cần được
khoanh nuôi, bảo vệ phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, trồng thêm các khu rừng
đệm trong khu bảo tồn thiên nhiên, rừng đặc dụng.
Trước tình hình đó Đảng và nhà nước trong những năm gần đây đã ban
hành nhiều chủ trương chính sách về công tác quản lý bao gồm nhiều văn
kiện, Nghị định, chỉ thị và luật mang tính pháp chế về đường lối chính sách về
công tác quản lý bảo vệ rừng đối với ngành lâm nghiệp nói riêng và các
ngành, các cấp có liên quan nói chung nhằm góp phần quản lý và bảo vệ vốn
rừng ngày một tốt hơn đặc biệt là những khu rừng đặc dụng những khu bảo
tồn thiên nhiên, đã được Đảng, nhà nước và Chính phủ có những chính sách
kịp thời bảo vệ vốn rừng và phát triển rừng ngày càng tốt hơn.