Học viện tài chính
Học viện tài chính Học viện tài chính
Học viện tài chính
Chuyên đề thực
Chuyên đề thựcChuyên đề thực
Chuyên đề thực tập
tập tập
tập 1
Lời nói đầu Trong nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc ta hiện nay,
các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có quyền tổ chức và thực hiện hoạt động
sản xuất kinh doanh của mình một cách độc lập tự chủ theo qui định của
pháp luật. Họ phải tự hạch toán và đảm bảo doanh nghiệp mình hoạt động
Chuyên đề thựcChuyên đề thực
Chuyên đề thực tập
tập tập
tập 2
trong phòng kế toán Công ty, em hy vọng sẽ nắm bắt đợc phần nào về sự
hiểu biết đối với lĩnh vực kế toán tiền lơng trong Công ty.
Bài viết đợc chia làm 3 chơng:
Chơng 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chơng 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng tại Công ty T vấn Xây dựng và Phát triển Nông thôn.
Chơng 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền
lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty T vấn Xây dựng và Phát triển
Nông thôn.
Bài viết này đã đợc hoàn thành với sự tận tình hớng dẫn, giúp đỡ của
Thầy giáo Văn Bá Thanh và các anh chị tại phòng kế toán của Công ty T
vấn Xây dựng và Phát triển Nông thôn.
3
Chơng 1
Chơng 1Chơng 1
Chơng 1 Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lơng và
các khoản trích theo lơng trong các doanh
nghiệp sản xuất.
1.1 -
Một số vấn đề cơ bản về hạch toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng.
1.1.1. Tiền lơng:
1.1.1.1. Khái niêm:
Trong nền kinh tế thị trờng và sự hoạt động của thị trờng sức lao động
(hay còn gọi là thị trờng lao động), sức lao động là hàng hoá, do vậy tiền
lơng là giá cả của sức lao động. Khi phân tích nền kinh tế t bản chủ nghĩa,
nơi mà các quan hệ thị truờng thống trị mọi quan hệ kinh tế, xã hội khác. Các
Mác viết tiền công không phải là giá trị hay giá cả của sức lao động mà chỉ
là hình thái cải trang của giả trị hay giá cả sức lao động
Tiền lơng phản ánh nhiều quan hệ kinh tế, xã hội khác nhau. Tiền lơng
trớc hết là số tiền mà nguời sử dụng lao động (ngời mua sức lao động) trả
cho nguời lao động ( ngời bán sức lao động). Đó là quan hệ kinh tế của tiền
lơng. Mặt khác, do tính chất đặc biệt của hàng hoá sức lao động mà tiền
4
Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần nh ở nớc ta
hiện nay, phạm trù tiền lơng đợc thể hiện cụ thể trong từng thành phần kinh
tế
+ Trong thành phần kinh tế nhà nớc và khu vực hành chính sự nghiệp
(khu vực lao động đợc nhà nớc trả lơng), tiền lơng là số tiền mà các
doanh nghiệp quốc doanh, các cơ quan, tổ chức của nhà nớc trả cho ngời
lao động theo cơ chế chính sách của nhà nớc và đợc thể hiện trong hệ thống
thang lơng, bảng lơng do nhà nớc qui định.
+ Trong thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, tiền lơng chụi sự tác
động chi phối rất lớn của thị trờng và thị trờng sức lao động. Tiền lơng khu
vực này dù vẫn nằm trong khuôn khổ pháp luật và theo những chính sách của
chính phủ và là những giao dịch trực tiếp giữa chủ và thợ, những mặc cả cụ
thể giữa một bên làm thuê và một bên đi thuê. Những hợp đồng lao động này
tác động trực tiếp đến phơng thức trả công.
Đứng trên phạm vi toàn xã hội, tiền lơng đợc xem xét và đặt trong
quan hệ về phân phối thu nhập, quan hệ sản xuất tiêu dùng, quan hệ trao đổi.
Do vậy chính sáh tiền lơng thu nhập luôn luôn là vấn đề quan tâm của mọi
quốc gia.
Chúng ta cần phân biệt giữa hai khái niệm của tiền lơng:
+Tiền lơng danh nghĩa: là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho
ngời lao động. Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng xuất lao
động, phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm làm việc . . .ngay trong quá trình
lao động.
+ Tiền lơng thực tế: Đợc hiểu là số lợng các loại hàng hoá tiêu dùng
và các loại dịch vụ cần thiết mà ngời lao động đợc hởng lơng và có thể
mua đợc bằng tiền lơng thực tế đó.
1.1.1.2. Vai trò chức năng của tiền lơng:
hoàn thiện kỹ năng lao động.
+ Chức năng là công cụ quản lý của doanh nghiệp:
Mục đích cuối cùng của các nhà quản trị là lợi nhuận cao nhất. Để đạt
đợc mục tiêu đó họ phải biết kết hợp nhịp nhàng và quản lý một cách có
nghệ thuật các yếu tố trong quá trình kinh doanh. Ngời sử dụng lao động có
thể tiến hành kiểm tra giám sát, theo dõi ngời lao động làm việc theo kế
hoạch, tổ chức của mình thông qua việc chi trả lơng cho họ, phải đảm bảo
chi phí mà mình bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệu quả cao nhất. Qua đó
nguời sử dụng lao động sẽ quản lý chặt chẽ về số lợng và chất lợng lao động
của mình để trả công xứng đáng cho ngời lao động.
+ Chức năng kích thích lao động ( đòn bẩy kinh tế):
Với một mức lơng thoả đáng sẽ là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển
tăng năng xuất lao động. Khi đợc trả công xứng đáng ngời lao động sẽ say
mê, tích cực làm việc, phát huy tinh thần làm việc sáng tạo, họ sẽ gắn bó chặt
chẽ trách nhiệm của mình với lợi ích của doanh nghiệp. Do vậy, tiền luơng là
một công cụ khuyến khích vật chất, kích thích ngời lao động làm việc thực
sự có hiệu quả cao.
1.1.1.3. Quỹ tiền lơng:
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lơng mà doanh nghiệp
trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý. Thành phần quỹ tiền
lơng bao gồm nhiều khoản nh lơng thời gian (tháng, ngày, giờ), lơng sản
phẩm, phụ cấp (chức vụ, đắt đỏ, khu vực. . .), tiền thởng trong sản xuất.Quỹ
tiền lơng(hay tiền công) bao gồm nhiều loại, tuy nhiên về hạch toán có thể
chia thành tiền lơng lao động trực tiếp và tiền lơng lao động gián tiếp, trong
đó chi tiết theo tiền lơng chính và tiền lơng phụ.
1.1.2. Các khoản trích theo lơng:
1.1.2.1. Bảo hiểm xã hội:
1.1.2.1.1. Khái niệm:
Học viện tài chính
Học viện tài chính Học viện tài chính
Theo công ớc102 về BHXH và tính chất lao động quốc tế gồm:
+ Chăm sóc y tế
+ Trợ cấp ốm đau
+ Trợ cấp thất nghiệp
+ Trợ cấp tuổi già
+ Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
+Trợ cấp gia đình
+ Trợ cấp thai sản, tàn tật
Hiện nay ở Việt Nam đang thực hiện các loại nghiệp vụ bảo hiểm sau:
+Trợ cấp thai sản, trợ cấp ốm đau
+ Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
+ Trợ cấp mất sức lao động, Trợ cấp tàn tật
1.1.2.1.2. Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH):
Là một khoản tiền trích lập ngời lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất
sức lao động nh ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, nghỉ mất sức, nghỉ hu .
Quỹ BHXH đợc trích lập theo một tỷ lệ phần trăm nhất định của chế độ tài
chính Nhà nớc quy định trên tổng số tiền lơng thực tế phải trả cho công
nhân viên đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tuỳ
theo mức độ phát triển của nền kinh tế quốc dân, tuỳ theo chế độ tài chính của
mỗi quốc gia mà quy định một tỷ lệ trích BHXH. Nh chế độ hiện nay trích
BHXH là 20%, trong đó 15% đợc trích vào chi phí SXKD, còn 5% trừ vào
thu nhập của ngời lao động.
Học viện tài chính
Học viện tài chính Học viện tài chính
Học viện tài chính
Chuyên đề thực
Chuyên đề thựcChuyên đề thực
hoàn cảnh xã hội, với khẳ năng của từng công ty- xí nghiệp, đối chiếu với các
công ty xí nghiệp khác trong cùng ngành. Chúng ta không thể và không
nên áp dụng công thức lơng một cách máy móc có tính chất đồng nhất cho
mọi công ty, xí nghiệp. Có công ty áp dụng chế độ khoán sản phẩm thì năng
xuất lao động cao, giá thành hạ. Nhng công ty khác lại thất bại nếu áp dụng
chế độ trả lơng này, mà phải áp dụng chế độ trả lơng theo giờ cộng với
thởng . . . Do vậy việc trả lơng rất đa dạng, nhiều công ty phối hợp nhiều
phơng pháp trả lơng cho phù hợp với khung cảnh kinh doanh của mình.
Thờng thì một công ty, xí nghiệp áp dụng các hình thức trả lơng sau :
1.2.1. Trả lơng theo sản phẩm:
Trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngời lao động dựa
trực tiếp vào số lợng và chất lợng sản phẩm ( hay dịch vụ ) mà họ hoàn
thành. đây là hình thức đợc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp nhất là
doanh nghiệp sản xuất chế taọ sản phẩm.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm có những ý nghĩa sau:
Học viện tài chính
Học viện tài chính Học viện tài chính
Học viện tài chính
Chuyên đề thực
Chuyên đề thựcChuyên đề thực
Chuyên đề thực tập
tập tập
tập
Tiền lơng = Tiền lơng theo sản phẩm + Tiền thởng Tiền
trực tiếp (gián tiếp) phạt
1.2.1.3. Trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến:
Theo hình thức này tiền lơng bao gồm hai phần:
- Phần thứ nhất : Căn cứ vào mức độ hoàn thành định mức lao
động, tính ra phải trả cho ngời lao động trong định mức.
Học viện tài chính
Học viện tài chính Học viện tài chính
Học viện tài chính
Chuyên đề thực
Chuyên đề thựcChuyên đề thực
Chuyên đề thực tập
tập tập
tập 9
Hình thức trả lơng theo thời gian:
Tiền lơng trả theo thời gian chủ yếu áp dụng đối với những ngời làm
công tác quản lý. Đối với những công nhân trực tiến sản xuất thì hình thức trả
Học viện tài chính
Học viện tài chính Học viện tài chính
Học viện tài chính
Chuyên đề thực
Chuyên đề thựcChuyên đề thực
Chuyên đề thực tập
tập tập
tập 10
lơng này chỉ áp dụng ở những bộ phận lao động bằng máy móc là chủ yếu
hoặc công việc không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác,
hoặc vì tính chất của sản xuất nếu thực hiện trả lơng theo sản phẩm sẽ không
đảm bảo đợc chất lợng sản phẩm.
+ Lơng tháng : Tính theo mức lơng cấp bậc tháng
1.2.2.2. Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng:
Chế độ trả lơng này là sự kết hợp giữa chế độ trả lơng theo thời gian
đơn giản với tiền thởng khi đạt đợc chỉ tiêu số lợng hoặc chất lợng qui
định.
Học viện tài chính
Học viện tài chính Học viện tài chính
Học viện tài chính
Chuyên đề thực
Chuyên đề thựcChuyên đề thực
Chuyên đề thực tập
tập tập
tập 11
Chế độ trả lơng này áp dụng chủ yếu với những công nhân phụ làm
công phục vụ nh công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị .. .Ngoài ra còn áp
Học viện tài chính
Học viện tài chính Học viện tài chính
Học viện tài chính
Chuyên đề thực
Chuyên đề thựcChuyên đề thực
Chuyên đề thực tập
tập tập
tập 12
Tiền thởng trong sản xuất kinh doanh (thờng xuyên) : hình thức này
có tính chất lơng, đây thực chất là một phần của quỹ lơng đợc tách ra để
trả cho ngời lao độngdới hình thức tiền thởng cho một tiêu chí nhất định.
Tiền thởng về chất lợng sản phẩm : Khoản tiền này đợc tính trên cơ
sở tỷ lệ qui định chung (không quá 40%) và sự chênh lệch giá giữa sản phẩm
cấp cao và sản phẩm cấp thấp.
Tiền thởng thi đua : (không thờng xuyên ): Loại tiền thởng này
Chuyên đề thực
Chuyên đề thựcChuyên đề thực
Chuyên đề thực tập
tập tập
tập 13
+ Bảng thanh toán lơng số 02 LĐ - TL
+ Phiếu chi BHXH số 03 LĐ - TL
+ Bảng thanh toán BHXH số 04 LĐ - TL
+ Bảng thanh toán tiền thởng số 05 LĐ - TL
+ Phiếu xác nhận SP hoặc công việc hoàn thành số 06 LĐ -
TL.
Ngoài các chngs từ bắt buộc theo quy định của Nhà nớc, trong các
doanh nghiệp có thể sử dụng theo các chứng từ kế toán hớng dẫn nh sau:
+ Phiếu làm thêm giờ số 076 LĐ - TL
+ Hợp đồng giao khoán số 08 LĐ - TL
+ Biên bản điều tra tai nạn lao động số 09 LĐ - TL.
1.3.2. Hạch toán số lơng lao động:
14
sản phẩm, lơng thời gian, các khoản phụ cấp, trợ cấp, khấu trừ, số còn lại
ngời lao động đợc lĩnh.
Việc hạch toán số lợng lao động, thời gian sử dụng lao động và kết
qủa lao động có tầm quan trọng rất lớn trong công tác quản lý và chỉ đạo sản
xuất, đồng thời cũng là tiền đề cho việc hạch toán tiền lơng và BHXH.
1.4 kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
1.4.1. Hạch toán chi tiết tiền lơng và BHXH:
Công tác phải làm trớc tiên của việc hạch toán kế toán tiền lơng là
kiểm tra các chứng từ ban đầu về tiền lơng nh: Bảng chấm công, phiếu báo
sản phẩm hoàn thành,......do nhân viên các phân xởng đa lên.
Nội dung chứng từ sau khi kiểm tra sẽ là căn cứ để tính lơng cho từng
công nhân của từng đơn vị, từng phân xởng sản xuất.
Xuất phát từ yêu cầu sản xuất có tính kế hoạch và giá thành đợc tính
theo khoản mục chi phí nên việc tính toán và phân bổ tiền lơng, BHXH,...
phải căn cứ trên những quy định sau:
1.4.1.1. Phân bổ tiền lơng và giá thành sản phẩm:
- Tiền lơng chính của công nhân sản xuất sản phẩm đợc tính trực tiếp
15
- Trcíh BHXH của công nhân trực tiếp sản xuất đợc hạch toán vào tài
khoản 622.
- Trích BHXH của cán bộ công nhân quản lý phân xởng và công nhân
sửa chữa máy móc, thiết bị của phân xởng sản xuất chính đợc hạch
toán vào tài khoản 627.
- Trích BHXH của cán bộ quản lý đơn vị đợc hạch toán vào tài khoản
642.
- Trích BHXH của công nhân phân xởng sản xuất phụ đợc hạch toán
vào tài khoản 622.
1.4.1.3. Trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất
sản phẩm:
Mục đích trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân làm cho giá
thành sản phẩm ổn định, ít bị đột biến tăng lên trong trờng hợp công nhân
nghỉ phép dồn dập vào một tháng đặc biệt nào đó trong năm kế hoạch.
Do vậy, cần phải trích trớc lơng của công nhân trực tiếp sản xuất, thể
hiện nh sau:
Tiền lơng nghỉ phép Tiền lơng thực Tỷ lệ trích
trích trớc hàng tháng = chi của tháng X trớc lơng
tính vào giá thành SP đã tính cho từng SP nghỉ phép
Trong đó: Tỷ lệ trích trớc lơng nghỉ phép = X 100
16
- Bảng thanh toán tiền lơng mẫu số 02 LĐ - TL
- Bảng thanh toán BHXH mẫu số 04 LĐ - TL
- Bảng thanh toán tiền thởng mẫu số 05 LĐ - TL
- Các phiếu chi, chứng từ các tìa liệu khác về các khoản khấu trừ, trích
nộp liên quan. Các chứng từ trên có thể làm căn cứ để ghi sổ trực tiếp
hoặc làm cơ sở để tổng hợp rồi mới ghi sổ kế toán.
Kế toán tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ sử dụng các tìa khoản chủ
yếu: TK334, TK338.
Tài khoản 334: Phải trả công nhân viên
Dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản
phải trả cho CNV về tiền lơng, tiền thởng, BHXH các khoản thuộc về thu
nhập của CNV.
Tài khoản 338: Phải trả, phải nộp khác
Dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả, phải nộp
khác.
TK 338 chi tiết làm 6 tiểu khoản:
- 3381 : Tài sản thừa chờ giải quyết
- 3382 : Kinh phí công đoàn
- 3383 : Bảo hiểm xã hội
- 3384 : Bảo hiểm y tế
- 3387 : Doanh thu nhận trớc
- 3388 : Phải nộp khác
Ngoài ra các tài khoản 334, 338, kế toán tiền lơng và các khoản trích
Căn cứ vào từng hình thức kế toán mà doanh nghiệp hiện đang áp dụng,
kế toán tiền lơng mở những sổ sách kế toán cho thích hợp.
Trong hình thức kế toán chngs từ ghi sổ mà Công ty T vấn Xây dựng
và Phát triển Nông thôn đang sử dụng, kế toán tiền lơng sử dụng các sổ: Sổ
cái tài khoản 334, tài khoản 338 (mở theo chi tiết).
Để phân bổ chi phí hoặc hạch toán các khoản trích trớc, kế toán có thể
sử dụng bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
1.4.1.5. Tổng hợp phân bổ tiền lơng, trích BHXH, BHYT, KPCĐ:
Hàng tháng, kế toán tiến hành tổng hợp tiền lơng phải trả trong kỳ cho
từng đối tợng, từng bộ phận và tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ đợc
thực hiện trên bảng phẩn bổ tiền lơng và trích BHXH.
Ngoài tiền lơng và các khoản bảo hiểm, kinh phí công đoàn, bảng phân
bổ còn phải phản ánh việc trích trớc lơng của công nhân, cán bộ các đơn vị.
Hàng tháng, trên cơ sở các chứng từ tập hợp đợc, kế toán tiến hành phân
loại và tiến hàng tính lơng phải trả cho từng đối tợng lao động, trong phân
bổ tiền lơng, các khoản phụ cấp khác để ghi vào các cột thuộc phần Ghi có
của tài khoản 334 Phải trả CNV ở các dùng phù hợp.
Căn cứ vào tiền lơng phải trả và tỷ lệ trích trớc theo quy định hiện
hành của Nhà nớc về trích BHXH, BHYT, KPCĐ để trích và ghi vào các cột
Ghi có của TK 338 Phải trả, phải nộp khác theo chi tiết tiểu khoản phù hợp.
Ngoài ra, kế toán còn phải căn cứ vào các tài liệu liên quan để tính và ghi
vào cột có TK 335 Chi phí phải trả.
1.4.1.6. Kế toán tổng hợp tiền lơng, trích BHXH, BHYT, KPCĐ:
Kế toán căn cứ và các chứng từ, các biểu bảng đã đợc tính liên quan để
thực hiện việc hạch toán trên sổ sách;
- Tiền lơng phải trả:
Kế toán ghi:
Nợ TK241 : Tiền lơng CN XDCB, sửa chữa TSCĐ (nếu có)
Nợ TK622 : Tiền lơng phải trả cho CN trực tiếp SX
Nợ TK627 : Tiền lơng phải trả cho lao động gián tiếp và
- Tiền thởng phải trả:
Kế toán ghi:
Nợ TK431 : Quỹ khen thởng, phúc lợi
Nợ TK 622, 6271, 6421, 6411 : Tiền thởng trong SXKD
Có TK334 : Tổng số tiền phải trả CBCNV
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ hàng tháng:
Kế toán ghi:
Nợ TK 622, 627, 641, 642, 241 : Phần tính vào chi phí SXKD
Nợ TK 334 : Phần trừ vào thu nhập của CNV
Có TK 338 (tiểu khoản) : Tổng số phải trích
- Tính BHXH phải trả CNV:
Trờng hợp CNV bị ốm đau, thai sản.....kế toán phản ánh theo định
khoản phù hợp tuỳ vào từng quy định cụ thể và việc sử dụng quỹ BHXH ở đơn
vị.
Trờng hợp phân cấp quản lý, sử dụng quỹ BHXH đơn vị đợc giữ lại
một phần BHXH trích trớc để tiếp tục sử dụng chi tiêu cho CBCNV bị ốm
đau, thai sản....Căn cứ vào quy định và tình hình cụ thể, kế toán ghi:
Nợ TK 338(3) : Phải trả BHXH
Có TK334 : Phải trả CNV
- Các khoản tính khấu trừ vào thu nhập của CBCNV.
Nợ TK334 : Tổng số các khoản khấu trừ
Có TK 333(8) : Thuế TNDN phải nộp
Có TK 141 : Số tiền tạm ứng trừ vào lơng
Có TK 138 : Các khoản bồi thờng thiệt hại, vật chất
Học viện tài chính
Học viện tài chính Học viện tài chính
Học viện tài chính
Có TK 334 : Phải trả CNV
Trình tự kế toán và các nghiệp vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng đợc tóm tắt theo bảng dới đây (trang sau).
Sơ đồ hạch toán tiền lơng
Sơ đồ số: 01
Các khoản trừ vào thu
nhập của CNV
TK111
TK334
TK335
TK338
TK622,627,641,642 TK141,138
Thanh toán bằng tiền
mặt
Trích vào chi phí kinh
doanh
Chơng 2
Chơng 2Chơng 2
Chơng 2
Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và
các khoản trích theo lơng tại Công ty t vấn
xây dựng và phát triển nông thôn
2.1 - một số nét Khái quát về công ty t vấn xây dựng và
phát triển nông thôn.
2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển:
Công ty T vấn Xây dựng và Phát triển Nông thôn là một doanh nghiệp
21
ra đời và đợc thành lập theo Quyết định số 34 NN-TC/QĐ, ngày 21 tháng 01
năm 1997 của Uỷ ban Nông nghiệp TW nay là Bộ Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn.
Nội dung ngành nghề kinh doanh:
- Lập dự án đầu t Xây dựng các công trình công nghiệp thực phẩm,
dân dụng, nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Khảo sát địa hình phục vụ lập dự án và thiết kế các công trình XD
- Thiết kế qui hoạch chi tiết các khu dân c, khu công nghiệp.
- Thiết kế và lập tổng dự toán các công trình dân dụng, công nghiệp
thực phẩm đến nhóm A; phần XD các công trình CN khác nhóm B, C ; công
trình thuỷ lợi đến cấp 4 nhóm C ; công trình giao thông cấp 3.
- Phạm vi hoạt động trên địa bàn cả nớc.
2.1.2. Quy mô của Công ty:
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nớc, có sự đầu t đúng đắn
của Nhà nớc trong việc phát triển cơ sở hạ tầng, đặt nông nghiệp vào một vị
trí mới rất quan trọng giữa các ngành, ngành T vấn xây dựng ngày càng phát
triển.
Hoà mình vào nhịp điệu phát triển đó, Công ty T vấn Xây dựng và
22
Quy mô hoạt động của Công ty t vấn xây dựng và ptnt
Bảng số: 01
Đơn vị tính: 1.000.000đ.
STT Chỉ tiêu Năm 2000 2001 2002 Kế hoạch
2003
1
Doanh thu đạt
7.034 7.112 7.315 6.300
2
Gía vốn hàng bán
6.756 6.831 7.206 6.180
3
Lợi nhuận
278 281 109 120
4
Các khoản nộp NS
420 398 567 650
5
Vốn cố định
871 871 871 871
6
Vốn lu động
980 980 980 980
7
Vốn NSNN cấp
350 350 350 350
Chuyên đề thựcChuyên đề thực
Chuyên đề thực tập
tập tập
tập 23
+ Đội khảo sát
+ Tổ hoàn thiện
+ Văn phòng đại diện phía Nam
- Các xởng thiết kế có chức năng chuyên thiết kế các công trình, có đội
ngũ cán bộ là các kiến trúc s, các thạc sỹ xây dựng, có trình độ hiểu
biết lớn về xây dựng cũng nh là các chuyên gia trong lĩnh vực t vấn
xây dựng và thi công.
- Các phòng kinh tế, khoa học,......có chức năng riêng trong từng lĩnh vực
nhằm thực hiện đúng và hoàn chỉnh hơn trong quy trình tạo ra một sản
phẩm thiết kế.
- Các đội còn lại với cái tên cũng đã đủ để thể hiện đợc chức năng và vai
trò của nó.
- Công ty có 01 văn phòng đại diện ở phía Nam nhằm thuận tiện hơn
trong việc khai thác khu vực các tỉnh phía Nam.
24
nh các tài liệu công nợ, nghiệm thu, bàn giao tài liệu,......đồng thời phối hợp
với phòng kế toán trong việc xác định chính xác công nợ của khách hàng, có
kế hoạch thu nợ và khai thác khách hàng,....
+ Phòng tổ chức hành chính Nhân sự: Quản lý công ty trong lĩnh vực
hành chính, nhân sự nhằm đáp ứng kịp thời và đúng nhất cho hoạt động của
Công ty, đánh giá đúng nhất năng lực cán bộ cả veef hình thức và chất lợng
lao động để tham mu cho Ban giám đốc từ đó có sự phân công lao động phù
hợp năng lực nhất.
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
Sơ đồ số: 02
(trang sau)
Học viện tài chính
Chuyên đề thực
Chuyên đề thựcChuyên đề thực
Chuyên đề thực tập
tập tập
tập 25
số
1
Xởng thiết kế số
2
Phòng
kinh
tế
giao
thông
thuỷ
lợi
Phòng
thiện
Văn
phòng
đại
diện
phía
Nam