Trường Đại học KTQD Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 3
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM XÂY LẮP, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN
LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHẢO SÁT THIẾT KẾ XÂY
DỰNG ĐIỆN I 3
1.2.1. Quá trình sản xuất sản phẩm của khảo sát công trình nguồn điện 5
1.2.2. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp 7
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết
Kế Xây Dựng Điện I 7
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế
Xây Dựng Điện I 11
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 11
2.1.5. Kế toán thiệt hại trong xây lắp 51
2.1.6. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm
dở dang 51
2.1.6.2. Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang 55
2.2.1. Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành 56
CHƯƠNG 3 58
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHẢO SÁT THIẾT KẾ XÂY
DỰNG ĐIỆN I 58
SVTH : Phạm Trịnh Quỳnh Tâm - Lớp : KT 2_K11
Trường Đại học KTQD Chuyên đề tốt nghiệp
3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế XD
Điện I 58
KC Kết chuyển
MTC Máy thi công
CCDC Công cụ dụng cụ
TT Thanh toán
CT Công trình
CP NC TT Chi phí nhân công trực tiếp
KLXL Khối lượng xây lắp
SP Sản phẩm
PS Phát sinh
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 3
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM XÂY LẮP, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN
LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHẢO SÁT THIẾT KẾ XÂY
DỰNG ĐIỆN I 3
SVTH : Phạm Trịnh Quỳnh Tâm - Lớp : KT 2_K11
Trường Đại học KTQD Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.1. Quá trình sản xuất sản phẩm của khảo sát công trình nguồn điện 5
1.2.2. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp 7
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết
Kế Xây Dựng Điện I 7
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế
Xây Dựng Điện I 11
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 11
H tên ng i nh n h ng: Lê Xuân Hùngọ ườ ậ à 17
Trên c s các s li u nh n c, k toán Công ty t ng h p s li u v ơ ở ố ệ ậ đượ ế ổ ợ ố ệ ề
tình hình nh p, xu t, t n c a t ng lo i v t li u cho công trình, sau ó ậ ấ ồ ủ ừ ạ ậ ệ đ
d a trên s li u ã tính toán c l p b ng t ng h p chi phí nguyên v t ự ố ệ đ đượ ậ ả ổ ợ ậ
li u khi công trình ho n th nh. B ng t ng h p chi phí nguyên v t li u ệ à à ả ổ ợ ậ ệ
c l p nh sau:đượ ậ ư 20
Nguyên li u s d ng cho máy thi công nh x ng d u, ph tùng thay ệ ử ụ ư ă ầ ụ
Kết chuyển chi phí NVL TT công trình Từ Liêm 53
621 53
3.414.035.850 53
31/12 53
31/12 53
Kết chuyển chi phí NC TT công trình Từ Liêm 53
622 53
600.429.290 53
31/12 53
31/12 53
Kết chuyển chi phí MTC công trình Từ Liêm 53
623 53
22.873.414 53
31/12 53
31/12 53
Kết chuyển chi phí SXC công trình Từ Liêm 53
627 53
24.251.742 53
SVTH : Phạm Trịnh Quỳnh Tâm - Lớp : KT 2_K11
Trường Đại học KTQD Chuyên đề tốt nghiệp
31/12 53
31/12 53
Kết chuyển giá thành CT Từ Liêm 53
632 53
4.061.590.296 53
Nguồn : Phòng Kế Toán – Tài Vụ 53
2.1.6.2. Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang 55
2.2.1. Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành 56
CHƯƠNG 3 58
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SVTH : Phạm Trịnh Quỳnh Tâm - Lớp : KT 2_K11
Trường Đại học KTQD Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Chi phí và giá thành là hai yếu tố vô cùng quan trọng trong các doanh
nghiệp sản xuất nói chung và các doanh nghiệp xây lắp nói riêng trên thị
trường hiện nay. Các doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường kinh doanh
luôn mong muốn tìm kiếm lợi nhuận và tối đa hóa lợi nhuận của mình. Tuy
nhiên không chỉ vì mục tiêu luôn chạy theo lợi nhuận mà các doanh nghiệp
không quan tâm tới sự phát triển bền vững của công ty trên thị trường nói
chung và trong lòng khách hàng nói riêng. Để công ty của mình phát triển một
cách bền vững trên thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì mỗi nhà
quản lý, mỗi chủ doanh nghiệp luôn luôn phải cân nhắc giữa các yếu tố mà
doanh nghiệp mình bỏ ra, và những khoản mà mình thu được để làm sao
mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất.
Đối với các doanh nghiệp xây lắp trên thị trường hiện nay, vấn đề chi phí
và giá thành luôn được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu. Ngành xây lắp
là một ngành sản xuất đặc thù bởi vậy nên đối với các doanh nghiệp xây lắp
thì công tác chi phí và giá thành là vô cùng quan trọng và cấp thiết. Đối với
chi phí sản xuất của ngành xây lắp thì thường là rất lớn, chính vì thế muốn tìm
kiếm lợi nhuận từ lĩnh vực này thì các nhà kinh doanh, chủ doanh nghiệp, các
nhà quản lý đòi hỏi phải biết nắm bắt thời cơ, tính toán sao cho mỗi khoản chi
phí mà doanh nghiệp bỏ ra, có thể mang lại một khoản lợi nhuận xứng đáng
nhất. Tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm là chiến lược mà các
doanh nghiệp trên thị trường hiện nay đang áp dụng. Tiết kiệm tối đa chi phí
sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh nhưng chất lượng
các công trình vẫn được đảm bảo, giúp mang lại lợi nhuận tối đa cho doanh
nghiệp đồng thời giúp định vị hình ảnh của công ty trên thị trường và trong
lòng khách hàng. Tiết kiệm chi phí, hạ giá thành của sản phẩm được xem là
SVTH : Phạm Trịnh Quỳnh Tâm - Lớp : KT 2_K11
1
LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHẢO SÁT THIẾT KẾ
XÂY DỰNG ĐIỆN I
1.1.Đặc điểm sản phẩm xây lắp của Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết
Kế Xây Dựng Điện I
1.1.1.Đặc điểm của chi phí sản xuất.
Xây dựng cơ bản là một ngành rất quan trọng hiện nay, nó có vai trò đóng
góp cho đất nước những công trình dân dụng, hệ thống giao thông…thúc đẩy
sự phát triển nền kinh tế quốc gia. Tuy nhiên, xây dựng là một ngành sản xuất
đặc thù, chi phí sản xuất của ngành là rất lớn, khối lượng các chi phí phát sinh
trong quá trình xây dựng lớn hơn các ngành sản xuất thông thường rất nhiều
lần. Tỷ trọng chi phí sản xuất phát sinh của mỗi công trình, hạng mục công
trình thường chiếm đến hơn 2/3 giá trị tổng công trình, chính vì vậy việc tìm
kiếm lợi nhuận trong ngành là rất khó khăn.
Chi phí sản xuất được xác định là toàn bộ các hao phí về lao động, tài sản,
vật tư… mà Công ty đã bỏ ra để xây dựng các công trình cụ thể như các
khoản hao phí về nguyên vật liệu trực tiếp, công cụ dụng cụ, chi phí trả lương
và các khoản trích theo lương cho CBCNV người lao động, chi phí khấu hao
TSCĐ, các chi phí về dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác phục
vụ cho quá trình xây lắp các công trình.
Chi phí sản xuất phát sinh trong quá trình xây dựng công trình, hạng mục
công trình bao gồm nhiều các chi phí khác nhau chẳng hạn chi phí về nguyên
vật liệu trực tiếp thì có nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ…Ngoài ra
do đặc thù của ngành xây lắp còn sử dụng các máy thi công cho quá trình xây
lắp, chi phí để sử dụng máy thi công cũng bao gồm cả chi phí vật liệu và nhân
công máy,…tất cả các chi phí liên quan tới máy thi công đều được hạch toán
SVTH : Phạm Trịnh Quỳnh Tâm - Lớp : KT 2_K11
3
Trường Đại học KTQD Chuyên đề tốt nghiệp
vào khoản mục chi phí sử dụng máy thi công. Tất cả các chi phí phát sinh
trong quá trình thi công công trình đều được xây dựng dựa trên định mức đã
1.1.3. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế XD Điện I là một trong những
Công ty sản xuất, sản phẩm của Công ty thường là những công trình, hạng
mục công trình xây dựng mang tính đơn chiếc nhưng tính chất phức tạp, thời
gian xây dựng dài. Bởi vậy đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành của
Công ty được xác định là các công trình, hạng mục công trình, các chi phí sản
xuất liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp theo công
trình và hạng mục công trình đó.
Việc xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đóng vai trò
quan trọng trong việc quản lý chi phí của công ty và góp phần tạo điều kiện
cho công tác tính giá thành được thuận tiện và chính xác hơn.
Chi phí sản xuất của Công ty được tập hợp theo những hạng mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí sử dụng máy thi công.
- Chi phí sản xuất chung.
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm xây lắp của Công ty TNHH
MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I
1.2.1. Quá trình sản xuất sản phẩm của khảo sát công trình nguồn điện.
Trước khi tiến hành thiết kế công trình nguồn điện như công trình thủy
điện Sơn La, Công trình thủy điện Tuyên Quang… thì các nhà thiết kế cần
biết được địa hình, địa chất, thủy văn,… của công trình đó thông qua việc
khoan thăm dò điều tra khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn.
SVTH : Phạm Trịnh Quỳnh Tâm - Lớp : KT 2_K11
5
Trường Đại học KTQD Chuyên đề tốt nghiệp
Về thủy văn: Khi nhận việc do Công ty giao, tiến hành lập nhiệm vụ kỹ
thuật chi tiết, tổ chức thực hiện công việc gồm : điều tra mặt nước, đo mức
nước sông lớn nhất, nhỏ nhất, trung bình; đo diện tích mặt nước sông, lưu
lượng nước; tốc độ chảy, độ lắng phù sa, phân tích nước,vv… Lập tài liệu báo
mẫu đất
đá điển
hình
Thí
nghiệm
Lập
tài
liệu
Nghiệm
thu thanh
toán
Trường Đại học KTQD Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.2. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp.
- Các đội xây lắp tự tìm việc làm thông qua đấu thầu hoặc chỉ định thầu.
Khi đã nhận được công trình do bên A giao thông qua việc bàn giao hồ sơ,
bản vẽ, dự toán thiết kế, các văn bản đã được phê duyệt và bàn giao thực địa.
- Sau đó các đội xây lắp tổ chức thi công theo các hạng mục công trình
của hồ sơ thiết kế, dưới sự giám sát của chủ đầu tư.
- Sau khi công trình hoàn thành đơn vị thi công đề nghị nghiệm thu trên
cơ sở nhật ký thi công có sự giám sát của chủ đầu tư theo đúng thiết kế kỹ
thuật. Đội xây lắp sẽ vận hành thử, lập biên bản bàn giao công trình, làm hồ
sơ thanh quyết toán. Khái quát theo sơ đồ sau :
Sơ đồ 1- 3: Quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
Chất lượng tất cả các sản phẩm của Công ty TNHH MTV Khảo Sát
Thiết Kế XD Điện I khi hoàn thành nghiệm thu đều phải tuân thủ theo yêu
cầu của công tác quản lý “Hệ thống chất lượng sản phẩm ISO 9001 – 2000”
và được chủ đầu tư chấp nhận và phải ký bảo hành sản phẩm.
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết
Kế Xây Dựng Điện I.
thời cùng với Trưởng phòng kế toán chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của toàn Công ty.
Giúp việc cho Giám đốc là Phó Giám đốc: có trách nhiệm tham mưu
cho giám đốc công ty trong việc quản lý, giám sát hoạt động, đồng thời trực
tiếp lãnh đạo các phòng ban chức năng theo quyền hạn của mình.
Các phòng chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất
kinh doanh, chịu sự chỉ đạo trực tiếp và giúp việc cho Ban giám đốc, đảm bảo
SVTH : Phạm Trịnh Quỳnh Tâm - Lớp : KT 2_K11
8
Trường Đại học KTQD Chuyên đề tốt nghiệp
lãnh đạo sản xuất kinh doanh hoạt động thống nhất. Bên cạnh đó các phòng
ban này được quyền đề xuất với ban giám đốc những ý kiến vướng mắc trong
quá trình thực hiện các quyết định quản lý, có trách nhiệm hướng dẫn đôn đốc
các đội thực hiện thi công, đảm bảo chất lượng công trình, kiểm tra các định
mức kinh tế kỹ thuật, chế độ quản lý của Công ty và lập kế hoạch nghiên cứu
thị trường, tìm bạn hàng cung cấp thông tin số liệu, phân tích tình hình sản
xuất kinh doanh giúp Giám đốc có biện pháp quản lý thích hợp. Mặt khác giải
quyết mọi công tác liên quan đến nhân sự, chính sách lao động, tiền lương
cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp.
Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của từng phòng:
Phòng tổ chức thi công xây lắp điện: Có nhiệm vụ giám sát và tham mưu
cho Giám đốc, Phó giám đốc về công tác kỹ thuật và giám sát các đội thi công các
công trình xây lắp điện, ký duyệt các hồ sơ hoàn công, hồ sơ nghiệm thu thanh
quyết toán các công trình xây lắp, phụ trách an toàn lao động trong Công ty.
Phòng Tổ chức – Hành Chính: Xây dựng bộ máy tổ chức cán bộ, xây
dựng và thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động, quản lý danh
sách đội ngũ cán bộ công nhân viên.
Phòng Kinh tế - Kế Hoạch: Xây dựng kế hoạch sản xuất ngắn hạn,
dài hạn, các giải pháp sản xuất kinh doanh, xây dựng quy chế khoán, kiểm tra
và đôn đốc thực hiện kế hoạch, bảo quản tài sản thiết bị của Công ty, tổ chức
SVTH : Phạm Trịnh Quỳnh Tâm - Lớp : KT 2_K11
10
Trường Đại học KTQD Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHẢO SÁT THIẾT
KẾ XÂY DỰNG ĐIỆN I
Sản phẩm của Công ty là những công trình xây dựng mang tính đơn
chiếc nhưng quy trình và phương pháp hạch toán lại như nhau. Vì vậy em chỉ
xin đưa ra trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành của công trình:
Cải tạo hệ thống công trình điện lưới Huyện Từ Liêm. Công trình được khởi
công từ ngày 15/4/2011 và hoàn thành bàn giao ngày 31/12/2011.
Các chi phí được tập hợp cho công trình này bao gồm chi phí: Chi phí
vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công,
chi phí sản xuất chung.
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế
Xây Dựng Điện I
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tại Công ty chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành công
trình, hạng mục công trình. Hơn nữa, chi phí NVLTT được hạch toán trực tiếp
vào từng đối tượng theo giá trị thực tế của từng loại NVL đó.
Công ty thực hiện mô hình khoán nghĩa là nhận thầu 1 công trình và
giao thẳng cho 1 đội chịu trách nhiệm thi công. NVL có thể do Công ty trực
tiếp cấp hoặc do các đội tự mua nên Công ty có thể hạch toán chi phí NVL
thông qua TK141 (tạm ứng cho đội xây dựng) hoặc TK621 (xuất thẳng NVL
cho đội xây dựng).
NVL sử dụng cho thi công công trình thường bao gồm: dây cáp, xà,
máy biến áp… Sản phẩm của Công ty là các công trình xây lắp điện, các công
trình khảo sát, thiết kế chính vì vậy mà vật tư Công ty thường mua ở các nhà
SVTH : Phạm Trịnh Quỳnh Tâm - Lớp : KT 2_K11
thẳng đến công trình
Giá trị NVL
không dùng hết
nhập lại kho
Trường Đại học KTQD Chuyên đề tốt nghiệp
Khi công trình, hạng mục công trình thi công có nhu cầu về NVL thì
đội xây lắp sẽ viết giấy đề nghị xin cấp vật tư
Biểu 2.1 : Phiếu đề nghị cấp vật tư
Đơn vị: Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I
PHIẾU ĐỀ NGHỊ CẤP VẬT TƯ
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I
Đề nghị : Giám đốc
Cấp cho: Lê Xuân Hùng Bộ phận: Đội xây lắp điện V
Mục đích: Xuất dùng để thi công công trình Cải tạo hệ thống công trình điện lưới
Huyện Từ Liêm.
Vật tư xin cấp: Cáp nhôm trần AC50
Số lượng xin cấp: 1.380Kg
Ngày 06 tháng 05 năm 2011
Giám đốc duyệt Người đề nghị
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Nguồn : Phòng Kế Toán – Tài Vụ
Khi có giấy đề nghị nhập vật tư của cán bộ phụ trách kĩ thuật, kế toán
đội sẽ chuyển lên phòng Kinh tế - kế hoạch của Công ty xin duyệt. Đề nghị
được trưởng phòng Kinh tế - kế hoạch ký duyệt, vật tư sẽ được mua và
chuyển thẳng đến công trình không qua kho Công ty nhưng kế toán vẫn làm
thủ tục nhập kho sau đó làm phiếu xuất kho để thuận tiện trong việc theo dõi
số lượng vật tư xuất, nhập, tồn cho từng công trình.
Trường hợp cán bộ Công ty mua vật tư chuyển thẳng đến công trình
không qua kho trả tiền ngay cho người bán, chứng từ mua hàng gồm hoá đơn
bán hàng, hoá đơn giá trị gia tăng do bên bán lập, phiếu chi do bên mua viết,
Ngày 06 tháng 05 năm 2011
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Nguồn : Phòng Kế Toán – Tài Vụ
Biểu 2.3 : Giấy báo nợ BIDV
SVTH : Phạm Trịnh Quỳnh Tâm - Lớp : KT 2_K11
14
Trường Đại học KTQD Chuyên đề tốt nghiệp
BIDV GIẤY BÁO NỢ Số: 00167
Ngày 06/05/2011
SỐ TÀI KHOẢN: 73010035F
TÊN TÀI KHOẢN: Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện
I
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Khảo
Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I
Ngân hàng chúng tôi xin trân trọng
thông báo: Tài khoản của quý khách
đã được ghi Nợ với nội dung như
sau:
Ngày hiệu lực Số tiền Loại tiền Diễn giải
06/05/2011 82.882.800VN
Đ
Thanh toán tiền hàng cho Công ty
CP cấp điện Hà Nội theo
HĐ0000953 ngày 06/05/2011
Giao dịch viên Kiểm soát
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Nguồn : Phòng Kế Toán – Tài Vụ
Biểu 2.4 : Phiếu nhập kho
SVTH : Phạm Trịnh Quỳnh Tâm - Lớp : KT 2_K11
SVTH : Phạm Trịnh Quỳnh Tâm - Lớp : KT 2_K11
16
STT Tên vật tư Mã số
Đơn
vị
tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo
CT
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
01 Cáp nhôm trần
AC 50
AC50 kg 1.38
0
1.380 54.600 75.348.000
Cộng 75.348.000
Trường Đại học KTQD Chuyên đề tốt nghiệp
Đơn vị: Công ty TNHH MTV Khảo Sát Thiết Kế Xây Dựng Điện I
Bộ phận: Đội xây lắp Điện V Mẫu số: 02 – VT
Ban hành theo quyết định
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006
của Bộ trưởng BTC
Số: 35
Nợ TK 621:
Có TK 152:
PHIẾU XUẤT KHO
hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)
Nguồn : Phòng Kế Toán – Tài Vụ
SVTH : Phạm Trịnh Quỳnh Tâm - Lớp : KT 2_K11
17
Trường Đại học KTQD Chuyên đề tốt nghiệp
Hàng ngày, các chứng từ gốc được kế toán đội tập hợp bao gồm các hoá
đơn GTGT, giấy đề nghị thanh toán, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất sau
khi kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, tổng hợp và phân loại chứng từ theo từng
công trình, hạng mục công trình, cuối tháng kế toán đội gửi các chứng từ lên
Phòng Kế toán – Tài vụ Công ty, trong đó phải chi tiết theo từng công trình,
hạng mục công trình mà đội thi công. Trường hợp cuối quí, cuối năm căn cứ
vào phiếu nhập nếu chưa có hoá đơn, kế toán phải tạm định giá để hạch toán,
không để sót trường hợp vật tư, hàng hoá đã vào kho, đã qua kho mà không
nhập kho, không hạch toán.
Phụ trách đơn vị thi công tập hợp các chứng từ thành một tập riêng, vào
cuối tháng lên bảng kê nhập xuất vật tư.
SVTH : Phạm Trịnh Quỳnh Tâm - Lớp : KT 2_K11
18