Xây dựng tuyến xe buýt tiêu chuẩn Nam Thăng Long -Lĩnh Nam - Pdf 30

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Mục lục
Lời mở đầu
Chơng I: Phân tích đánh giá hiện trạng nhu cầu đi lại trên hành lang tuyến và
tình hình hoạt động VTHKCC của xí nghiệp xe Buýt Hà Nội
1.1 Hiện trạng về giao thông đô thị Hà Nội..4
1.1.1 Hiện trạng đô thị và sự phân bổ dân c 4
1.1.2 Hiện trạng mạng lới giao thông Hà Nội . 5
1.2 Hiện trạng VTHKCC ở Hà Nội......................................................................11
1.2.1 Vài nét chung về VTHKCC ở Hà Nội...11
1.2.2 Hiện trạng cơ sở hạ tầng mạng lới tuyến xe Buýt14
1.2.3 Phân tích đánh giá hoạt động xe Buýt ở thành phố Hà Nội...16
1.3 Tình hình hoạt động sản xuất của xí nghiệp xe Buýt Hà Nội..18
1.3.1 Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp..19
1.3.2 Tình hình hoạt động của xí nghiệp trong 5 năm gần đây..21
1.3.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của xí nghiệp xe Buýt Hà Nội..23
Chơng II: Cơ sở lí luận xây dựng tuyến xe Buýt
2.1 Tổng quan về đô thị và VTHKCC trong đô thị32
2.1.1 Khái niệm về đô thị- Phân loại đô thị.32
2.1.2 Khái niệm và phân loại nhu cầu đi lại35
2.1.3 Hệ thống giao thông VTHKCC trong đô thị..39
2.1.4 Vai trò của VTHKCC trong đô thị.43
2.2 Tổng quan về tuyến xe Buýt...51
2.2.1 Khái niệm và phân loại...51
2.2.2 Yêu cầu đặt ra đối với tuyến xe Buýt..54
2.2.3 Các nguyên tắc xây dựng mạng lới tuyến xe Buýt..55
2.2.4 Thời gian cấu thành nên chuyến đi của HK bằng xe Buýt..57
Chơng III: Thiết kế tuyến xe Buýt Nam Thăng Long- Lĩnh Nam
3.1 Mục tiêu quan điểm phát triển GTCC ở thủ đô Hà Nội..61
3.1.1 Mục tiêu và định hớng phát triển của ngành năm 200361
1

triển hệ thống GTVT ở thành phố là: Phải tăng cờng lực lợng VTHKCC đáp ứng kịp
thời và có chất lợng cao nhu cầu đi lại ngày càng tăng của nhân dân.
Tuy nhiên việc phát triển VTHKCC trong những năm qua cha đáp ứng đợc yêu
cầu đặt ra. Tại Hà Nội trung tâm Kinh tế chính trị văn hoá xã hội của cả nớc lực lợng
VTHKCC mới chỉ đáp ứng 3-5% nhu cầu đi lại. Có nhiều nguyên nhân khách quan
và chủ quan khác nhau dẫn đến tình trạng này, trong đó không thể đề cập đến một
nguyên nhân quan trọng đó là: Hà Nội cha có một mạng lới hoàn thiện, mật độ mạng
lới còn tha dẫn đến việc cha đáp ứng đợc hết nhu cầu đi lại của ngời dân.
Mục tiêu của thành phố Hà Nội hiện nay và trong vòng 10-15 năm tới là lấy xe
Buýt làm lực lợng chủ yếu trong hệ thống VTHKCC. Để nâng cao chất lợng phục vụ
HK bằng xe Buýt trong phạm vi toàn thành phố, việc nghiên cứu vấn đề xây dựng
tuyến VTHKCC mới bằng xe Buýt ở Hà Nội có ý nghĩa hết sức quan trọng và cấp
bách cả về lí luận và thực tiễn. Chính vì vậy, không ngoài mục tiêu trên đề tài Xây
dựng tuyến xe Buýt tiêu chuẩn Nam Thăng Long Lĩnh Nam đợc hoàn thành với
3 chơng:
Chơng I: Phân tích đánh giá hiện trạng nhu cầu đi lại trên hành lang tuyến và
tình hình hoạt động VTHKCC của xí nghiệp xe Buýt Hà Nội.
Chơng II: Cơ sở lí luận xây dựng tuyến xe Buýt.
Chơng III: Thiết kế tuyến xe Buýt Nam Thăng Long Lĩnh Nam.
CHƯƠNG I
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Phân tích đánh giá hiện trạng NHU CầU ĐI LạI TRÊN
HàNH LANG TUYếN và tình hình hoạt động vthkcc của xí
nghiệp xe buýT Hà NộI
1.1 HIệN TRạNG Về GIAO THÔNG ĐÔ THị Hà Nội
1.1.1 Hiện trạng đô thị và sự phân bổ dân c
Thủ đô Hà Nội là trung tâm giao lu kinh tế - văn hoá - chính trị quan trọng của
cả nớc. Với tổng diện tích khoảng 921 km
2

phận thành phố theo hớng Tây Băc Đông Nam.
Hà Nội có điều kiện tự nhiên dân số đặc biệt khác với nhiều thành phố khác với
hình dạng kéo dài theo hớng Bắc Nam từ huyện Sóc Sơn đến huyện Thanh Trì với
chiều dài khoảng 50 Km. Phía Bắc giáp Thái Nguyên, Phía Đông giáp Bắc Ninh,
phía Tây giáp Vĩnh Phúc và Hà Tây, phía Nam giáp Hà Tây và Hng Yên. Do nằm ở
bãi bồi phù sa của sông Hồng nên Hà Nội có độ cao bình quân cao hơn so với mặt n-
ớc biển từ 4,5- 5 m so với mực nớc biển. Do khả năng thoát nớc còn hạn chế nên vào
mùa ma, thờng hay ngập lụt nhiều nơi trong thành phố làm ảnh hởng không nhỏ đến
giao thông.
Khí hậu Hà Nội phân thành 4 mùa rõ rệt Xuân, Hạ, Thu, Đông tạo nên tiềm
năng về du lịch nhng điều này lại làm ảnh hởng nhiều đến vận tải bằng xe buýt.
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
-Điều kiện cơ sở hạ tầng, kinh tế, xã hội, văn hoá và giáo dục trong địa bàn
hoạt động của xí nghiệp:
Mức độ phát triển kinh tế.
+Về công nghiệp: Trên địa bàn thành phố Hà Nội có khoảng 8.200 xí nghiệp
với tổng số lao động trong lĩnh vực thơng nghiệp khoảng 76.500 ngời trong đó quốc
doanh chiếm 23.000 ngời.
+Về giáo dục và y tế: Hà Nội có mục tiêu về xoá nạn mù chữ, phục vụ đảm bảo
sức khoẻ cho nhân dân. Hà Nội có hơn 600 trờng học trong đó 64 trờng đại học, cao
đẳng và trung học chuyên nghiệp.
+Về nông nghiệp: Tổng diện tích đất nông nghiệp ở Hà Nội là 44.412 ha, phần
lớn đất nông nghiệp tập trung ở ngoại thành.
Số lợng phân bố lao động nh sau:
Nghành công nghiệp : 21%
Nghành xây dựng cơ bản : 6%
Ngành nông nghiệp : 60%
Các nghành dịch vụ : 10%
Các nghành khác : 3%.

Tây
Hồ
Cầu
Giấy
Thanh
Xuân
Tổng
Cộng
Diện tích (km
2
) 9,25 5,29 9,96 14,65 24,00 12,04 9,11 84,3
Dân số
(1000 ngời)
205,9 172,9 342,3 360,9 94,8 138,2 159,3 1.474,3
Chiều dài đờng phố
(km)
42,88 54,38 27,82 53,77 26,47 19,2 29,63 254,1
Diện tíchđờng
phố(km
2
)
0,852 0,985 0,619 1,151 0,390 0,604 0,400 5,002
Tỷlệ so với dt nội
thành (%)
9,22 18,62 6,21 7,86 1,63 5,02 4,39 5,93
Mật độ đờng
(km/km
2
)
4,64 10,28 2,79 3,67 1,10 1,59 3,25 3,01

Quốc lộ 1A Asphalt Không giải phân cách 30 Tốt TPHCM
Quốc lộ 1B Asphalt Không giải phân cách 30 Tốt Lạng Sơn
Quốc lộ 5 Asphalt
Có giải phân cách
cứng
50 Tốt Hải Phòng
Quốc lộ 6 Asphalt Không giải phân cách 50
Bình th-
ờng
Hoà Bình
Đờng 32 Asphalt Không giải phân cách 24
Bình th-
ờng
Hà Tây
Láng-Hoà
Lạc
Asphalt Không giải phân cách 50 Tốt Hà Tây
Bắc Thăng
Long
Asphalt
Có giải phân cách
cứng
50 Tốt Vĩnh Phúc
-Hiện trạng các nút giao thông: Trong nội thành mới chỉ có 2 nút giao thông
khác mức và khoảng 580 nút giao thông đồng mức trong đó có đến hơn 150 nút đợc
lắp đặt hệ thống đèn tín hiệu.Vẫn còn một số nút điều khiển bằng tay hoặc bán tự
động.
Những nút giao thông không có đèn tín hiệu điều khiển, tình hình giao thông
hết sức phức tạp, xung đột giao thông giữa các luồng phơng tiện khác nhau thờng
xuyên xảy ra. Nhìn chung các nút giao thông đều thiếu thiết bị kiểm soát và thiết bị

Nhu cầu về điểm đỗ xe máy và xe đạp công cộng nhìn chung là cha đợc quan
tâm, hiện tợng dùng vỉa hè làm điểm đỗ xe máy, xe đạp là phổ biến.
Sự thiếu hụt diện tích đỗ xe đã trở nên nghiêm trọng, điều đó đòi hỏi phải tăng
cờng diện tích và số lợng cũng nh nâng cao chất lợng dịch vụ ở tại điểm đỗ xe.
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Diện tích điểm đỗ xe của Hà Nội trình bày trong bảng 1.3 qua đó ta thấy tổng
diện tích bãi đỗ xe mới đạt 160.000 m, chiếm 0,22% diện tích thành phố, chỉ đảm
bảo đợc 10% nhu cầu đỗ xe, trên 90% là sử dụng vỉa hè lòng đờng, diện tích ở...
Bảng 1.3 Thống kê diện tích bãi đỗ xe ở Hà Nội
(Đơn vị: m
2
)
TT Loại xe Diệntích TT Loại hình xe
Diện
tích
1 Xe điện 2.084 8 Xe HTX t nhân 1.000
2 Xe buýt TP(dịch vọng) 38.990 9 Bông Sen 4.600
3 Xe buýt liên tỉnh 61.260 10 Xe đạp, xe máy 9.197
4 Xe con 11.690 11 Xe bò kéo 3.600
5 Công ty vân tải HH 10.000 12 Xích lô 270
6 Các nghành khác 2.000
Tổng cộng 158.191
7 Xe vãng lai 1.500
Hầu hết các bãi đỗ xe ô tô tập trung tại khu vực trung tâm thành phố dẫn đến
tình trạng một số khu vực tập trung cao ngợc lại một số khu vực gần nh không có các
dịch vụ giao thông tĩnh. Các khu vực vành đai cha thiết kế đợc hệ thống các điểm
trung chuyển, đầu cuối để giảm áp lực giao thông trong khu vực nội thành.
Cơ cấu bãi đổ xe theo loại phơng tiện:
Xe con, xe máy, xe đạp : 15%

vận tải Hà Nội trở lên bức xúc hơn bao giờ hết, ách tắc thờng xuyên xẩy ra, cơ sở hạ
tầng không đáp ứng kịp, ô nhiếm môi trờng
1.2 Hiện trạng VTHKCC ở Hà Nội
1.2.1 Vài nét chung về VTHKCC ở Hà Nội
Hệ thống VTHKCC ở Hà Nội trớc đây gồm: Xe điện bánh Sắt, xe điện bánh hơi
và xe Buýt. Đến năm 1990 thì xe điện bánh Sắt bị gỡ bỏ và thay vào đó chạy thử xe
điện bánh Hơi trên 2 tuyến Bờ Hồ - Hà Đông, Bờ Hồ Mơ với chiều dài tuyến
trung bình là 12 Km. Đến cuối Năm 1993 thì các tuyến này cũng bị gỡ bỏ. Hiện nay
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
VTHKCC tại Tp Hà Nội chủ yếu là dùng phơng thức VTHK bằng xe Buýt, năm 1960
với 28 tuyến trong nội thành trong đó có 10 tuyến vé tháng chuyên trách đến đầu
những năm 90 dới sự tác động của sự chuyển đổi cơ chế thị trờng do kinh doanh thua
lỗ Nhà nớc không đủ bù lỗ nên số lợng luồng tuyến giảm xuống còn 13 tuyến do
công ty xe Buýt Hà Nội độc quyền khai thác.
UBNDTP Theo quyết định số 45/2001 QĐ-UB ngày 29/6/2001 UBND Thành
phố trớc chủ trơng Ưu tiên phát triển xe buýt công cộng của chính phủ Sở GTCC sát
nhập 4 công ty: Xe buýt Hà Nội, Xe khách Nam Hà Nội, Công ty du lịch Hà Nội và
công ty xe điện Hà Nội thành Công ty dịch vụ & Vận tải công cộng Hà Nội. Sau
khi thành lập Công ty đã chia nhỏ thành 8 Xí nghiệp sau:
- Xí nghiệp xe buýt Hà Nội.
- Xí nghiệp xe buýt Thủ đô.
- Xí nghiệp xe buýt 10 10.
- Xí nghiệp xe buýt Thăng Long.
- Xí nghiệp bảo dỡng sửa chữa.
- Xí nghiệp kinh doanh dịch vụ.
- Xí nghiệp vận tải đờng dài.
- Xí nghiệp Toyota Hoàn Kiếm.
Số liệu thống kê sản lợng VTHKCC của Hà Nội trong bảng 1.4, 1.5 cho thấy
bức tranh chung về sự phát triển của nghành VTHKCC trong thời gian qua.

Năm
Chỉ tiêu
1998 1999 2000 2001 2002
1 HKVC (HK) 10.994.503 9.392.154 12.396.419 15.262.963 48.877.155
2 HK luân chuyển
(HK.Km)
144.863.000 163.112.000 178.086.000 246.980.000 329.556.879
3 Tổng lợt xe 476.071 325.866 527.324 713.934 1.191.323
4 Số phơng tiện 281 321 334 337 412
5 Số tuyến
- Có trợ giá
- Không trợ giá
25
25
0
30
25
5
31
24
7
30
24
6
31
25
6
6 Doanh số (1000Đ) 11.110.000 15.171.000 24.993.688 21.520.066 46.600.300
7 Mức trợ giá
(1.000Đ)

tuyến cha có sự liên kết trên toàn mạng đã ảnh hởng không lớn đến công tác xây
dựng các tuyến xe buýt ở Hà Nội phần lớn các tuyến xe buýt hiện nay có cự li trung
bình từ 15- 20 Km.
Bảng 1.6. Tổng hợp mạng lới tuyến xe Buýt.
Stt
Tên tuyến Số
hiệu
Cự li
(Km)
Ghế
xe
Loại xe
1 Long Biên Hà Đông 1 11.5 80 BS 105
2 Bác Cổ Hà Đông Ba La 2 19.0 80 BS 105
3 BX Giáp Bát BX Gia Lâm 3 15.0 80 BS 090
4 Long Biên Lĩnh Nam 4 15.0 24 MERCEDES
5 Kim Liên BX Thờng Tín 6 17.6 60 IFA.W50
6 Trần Khánh D Nội Bài 7 38.5 80 BS 105
7 Long Biên Ngũ Hiệp 8 20.0 60 BS 090
8 Thủ Lệ Thủ Lệ 9 18.6 24 HUYNDAI
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
9 Bác Cổ Yên Viên Từ Sơn 10 19.0 24 HUYNDAI
10 CV Lênin - ĐH Nông Nghiệp 11 19.0 60 BS 090
11 BX Kim Mã - Văn Điển 12 13.6 24 HUYNDAI
12 Bờ Hồ Cổ Nhuế 14 13.5 45 COSMOS
13 Long Biên - Đa Phúc 15 33.5 60 BS 105
14 BX Giáp Bát Hoàng Quốc Việt 16 15.0 60 BS 090
15 Long Biên Nội Bài 17 35.0 80 RENAULT
16 Bách Khoa Bách Khoa 18 20.0 24 COMBI

- Việc dừng xe Buýt quá xa các nút giao thông trong khi dòng xe giao thông bên
phải xe Buýt đang vận hành sẽ dễ xảy ra tai nại giữa hành khách lên xuống với
dòng giao thông đang chuyển động.
- Một số điểm dừng bố trí xa các điểm thu hút hành khách do vậy làm tăng
khoảng cách đi bộ giảm khẳ năng tiếp cận.
- Một số điểm cha bố trí đợc nhà chờ làm ảnh hởng rất nhiều đến khả năng tiếp
cận của ngời dân.
- Bên cạnh đó trong trờng hợp các đờng phố hẹp không có dải phân cách hai
chiều giao thông việc dừng xe Buýt khi cha đến các nút nên dể dẫn đến tình
trạng tác đờng và con gây ra 1 số tai nạn.
1.2.3 Phân tích đánh giá hoạt động xe Buýt ở TP Hà Nội
Hiện trạng mạng lới giao thông ở Hà Nội phân bố không đồng đều đợc thể hiện
rõ qua bảng chỉ tiêu giữa các quận nội thành. Quận Hoàn Kiếm các chỉ tiêu vợt lên
nhiều so với các quận khác, đờng phố ngắn nhiều giao cắt khoảng các trung bình các
điểm này là 380 m, hầu hết là đờng phố chiều. Sự mất cân đối về mạng lới đờng cũng
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
ảnh hởng tới lu thông của phơng tiện và khả năng thu hút hành khách đối với phơng
tiện VTHKCC.
Hà Nội có tổng diện tích là 921 Km
2
nội thành với hơn 359 đờng phố với tổng
chiều dài 276 Km trên diện tích 71 Km
2
hơn 580 điểm giao cắt trong đó có khoảng
105 nút giao thông quan trọng bố trí hệ thống điều khiển bằng đèn vẫn còn một nút
điều khiển bằng tay. Các nút giao cắt đa số là đồng mức, nút giao cắt lớn nhất là ngã
6 cửa Nam còn nhiều giao cắt với tuyến đờng Sắt. Mạng nút giao thông hiện tại đang
phát triển các đờng nối trục chính, đờng vòng cung.
Cha có sự phối hợp và quản lý xây dựng các công trình giao thông đô thị việc đ-

với 320 xe, trong đó:
- Xe 80 chỗ: 61 xe.
- Xe 60 chỗ: 172 xe.
- Xe 45 chỗ: 50 xe.
- Xe 24 chỗ: 37 xe.
Các tuyến mới mở năm 2003 gồm:
- Tuyến số 5: Hà Đông Tây Tựu.
- Tuyến số 35: Trần Khánh D Láng Nam Thăng Long.
- Tuyến số 35: Yên Phụ Long Biên Linh Đàm.
- Tuyến số 37: Trần Khánh D Cầu Giấy Trần Khánh D.
- Tuyến số 38: Nam Thăng Long Lĩnh Nam.
- Tuyến số 39: Văn Điển Bắc Hoàng Quốc Việt.
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.3 Tình hình hoạt động sx của xí nghiệp xe Buýt Hà nội
1.3.1 Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp
Công ty xe buýt Hà Nội kế tục truyền thống 30 năm xây dựng vục vụ và trởng
thành của Công ty xe khách Thống Nhất tiền thân là tập đoàn ô tô buýt Thống Nhất
bao gồm 2 xí nghiệp: Xe ca Long Biên và xe ca Kim Liên.
Tháng 12 năm 1962 sát nhập lại thành xe khách Thống Nhất Hà Nội. Ngày
24/2/1992 căn cứ vào nhu cầu mạng lới tổ chức vận tải xe buýt nội đô, Thành phố đã
ra quyết định 343/TCCQ tổ chức lại mạng lới vận chuyển hành khách. Thực hiện
quyết định này 3 công ty đã đợc thành lập trên cơ sở tách xe khách Hà Nội thành 3
công ty:
Xe buýt Hà Nội. Trụ sở chính : 32 Nguyễn Công Trứ.
Vận tải hành khách phía Bắc : Gác 2 Bến xe Gia Lâm.
Vận tải hành khách phía Nam : 90 Nguyễn Tuân.
Thực hiện nghị định 388 của Hội đồng bộ trởng, UBND Thành phố Hà Nội ra quyết
định 1198 QĐUB ngày 24/3/1993 thành lập lại Công ty xe buýt Hà Nội.
Số đăng ký thành lập : 106263.

+ Tìm mọi biện pháp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty dịch
vụ & VTCC Hà Nội giao.
+ Tổ chức thực hiện tốt 6 nội dung VTHKCC.
+ Khảo sát thống kê tình hình hoạt động của 10 tuyến.
+ Đề xuất, báo cáo Giám đốc Công ty về việc mở thêm tuyến mới, nắn chỉnh tuyến
cũ và điều chỉnh biểu đồ chạy xe cho phù hợp với từng thời điểm (giờ cao điểm, giờ
bình thờng, mùa lễ hội ).
+ Không ngừng nâng cao trình độ mọi mặt và đời sống vật chất tinh thần cho ngời
lao trong Xí nghiệp. Thực hiện phân phối công bằng theo luật lao động, chế độ u đãi
đối với ngời lao động ở từng bộ phận khác nhau.
+ Tổ chức tốt công tác an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh công
nghiệp bảo vệ mội trờng, giữ gìn an ninh trật tự trong và ngoài Xí nghiệp theo quy
định của Công ty và luật pháp.
+ Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ Kế toán Thống kê trong công tác tài chính
của Xí nghiệp, tự chịu trách nhiệm về công tác hạch toán, các loại hoá đơn chứng từ
theo quy định của pháp luật.
+ Giáo dục ngời lao động trong Xí nghiệp chấp hành nghiêm chỉnh các nội qui, qui
định của Xí nghiệp và của Công ty.
+ Chịu sự kiểm tra giám sát của Công ty, của Trung tâm quản lý và điều hành giao
thông đô thị thuộc Sở GTCC Hà Nội và các cơ quan bảo vệ pháp luật về mọi hoạt
động SXKD tài chính của Xí nghiệp.
- Tổ chức sản xuất và quản lý của Xí nghiệp xe buýt Hà Nội.
Căn cứ vào số lao động và tài sản đợc giao, Xí nghiệp có quyền chủ động xây
dựng các phơng án SXKD thực hiện nhiệm vụ đợc giao nhằm đạt đợc hiệu quả cao
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
(nâng cao chất lợng phục vụ hành khách trên các tuyến, thu hút đợc những hành
khách khó tính).
Xí nghiệp đợc quyền thành lập, sát nhập hoặc giải thể các tổ chức kinh doanh
sau khi đã đợc Công ty phê duyệt.

TT Năm
Chỉ tiêu
1998 1999 2000 2001 2002
1 Hành khách vận
chuyển (HK)
8.159.000 9.292.000 11.441.000 10.198.000 12.524.732
2 Hành khách luân
chuyển (HK.KM)
106.275.000 163.112.000 173.036.000 146.281.000 223.116.124
3 Tổng lợt xe 209.857 325.866 499.139 367.191 396.693
4 Số phơng tiện 56 64 64 64 133
5 Số tuyến 9 10 9 10 10
- Có trợ giá 7 8 7 8 8
- Không trợ giá 2 2 2 2 2
6 Doanh thu (1000đ)
23.997.417
25.625.216 27.327.767 20.412.017 20.167.570
7 Mức trợ giá (1000đ)
6.181.510
5.397.000 5.016.875 4.712.241 4.254.154
- Bình quân 1 HK
(đ)
911,3 1.012 1.032 1.206 1.297
- Bình quân 1 lợt
(đ)
21.047 22.341 24.273 27.972 29.237
- Phơng hớng phát triển của Xí nghiệp xe buýt Hà Nội trong tơng lai:
Trong những năm tới, để hoàn thành tốt hơn nhiệm vụ Nhà nớc giao thì Xí
nghiệp đã xác định những phơng hớng trong tơng lai nh sau:
+ Năm sau phải phát triển hơn năm trớc theo tỷ lệ từ 5 10% các chỉ tiêu: Số

XN Đoàn xe 2
XN Đoàn xe 3
Giám Đốc
PGĐ kỹ thuật PGĐ kinh doanh
23
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

Bảng 1.9. Cơ cấu lao động trong Xí nghiệp xe buýt Hà Nội.
TT Đơn vị
Loại lao động
Gián
tiếp
T. tiếp
Khác
Thợ
BDSC
Lái xe Phụ xe Tổng
1 G.Đốc, VP
Đảng uỷ, CĐ 4 4
2 P. LĐ - TL 6 7 13
3 P. KT TK 6 6
4 P. KH - ĐV 6 4 10
5 P. QL xe máy 6 6
6 P. K thuật - Vt 5 2 7
7 P. Giám sát 8 10 18
8 Xí nghiệp I 10 18 15 74 58 175
9 Xí nghiệp II 6 12 11 57 31 117
10 Xí nghiệp III 6 12 12 83 25 138
11 Tổng 63 65 38 214 114 494
- Phòng tổ chức Lao động Tiền l ơng.

- Lập kế hoạch Tổ chức theo dõi kiểm tra, cấp phát các trang thiết bị phòng hộ
lao động.
- Theo dõi, thống kê tình hình sử dụng thời gian lao động ở các đơn vị.
- Theo dõi, thống kê tình hình sử dụng quỹ tiền lơng phân phối cho
các đơn vị, ngời lao động.
- Tổ chức quản lý hồ sơ nhân sự, chứng nhận các văn bản (công chứng) cho ngời
lao động (cấp giấy giới thiệu, biên chế, đăng ký kết hôn, giấy phép lái xe, xác nhận
lý lịnh ).
- Theo dõi và thanh tra việc chấp hành kỷ luật lao động, quy chế vận tải và các
quy định, văn bản do Nhà nớc, Công ty ban hành.
- Giải quyết chế độ cho ngời lao động (hu, mất sức lao động, thôi việc, chết, thơng
binh, liệt sỹ ).
- Lập danh sách lao động theo độ tuổi, nghề nghiệp tổ chức và bố trí lực lợng dân
quân tự vệ, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc. Nghĩa vụ quân sự lao động công ích,
hớng dẫn các đơn vị công tác bảo vệ an toàn cơ quan, bảo vệ an ninh chính trị, bảo vệ
tài sản XHCN.
- Phòng Kế hoạch - Điều vận:
Là phòng tham mu cho cho lãnh đạo để phát triển sản xuất kinh doanh. Nếu
không định hớng đợc sản xuất cho năm tới thì coi nh là Xí nghiệp không có định h-
ớng phát triển, lúc đó sẽ rất nguy hiểm và dễ dẫn đến phá sản, bao gồm có 6 ngời
trong đó có 1 trởng phòng, 1 phó phòng và còn lại 4 nhân viên.
a. Chức năngnhiệm vụ:
- Điều hành vận tải hàng ngày cho toàn bộ các tuyến buýt của Xí nghiệp.
25

Trích đoạn Xác định các điểm đầu cuối của tuyến Xác định lộ trình tuyến Xác định nhu cầu đi lại trên tuyến Lựa chọn phơng tiện Tính toán một số chỉ tiêu khai thác vận tải trên tuyến
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status