Xây dựng phương pháp thử tiêu chuẩn cho phép đo các tính chất cơ lý của xơ bông trên thiết bị h v i - Pdf 13

VIỆN DỆT MAY XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP THỬ TIÊU CHUẨN CHO
PHÉP ĐO CÁC TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA XƠ BÔNG
TRÊN MÁY H.V.I

Mã số đề tài: 01.11 XDTC/HĐ-KHCN

Chủ nhiệm đề tài: ThS. TRẦN THỊ THU DUNG
9076 Hà Nội - 12/2011
2



Hà Nội - 12/2011
3
Nh÷ng ng−êi thùc hiÖn chÝnh:

ThS. TrÇn ThÞ Thu Dung
ThS. NguyÔn H÷u §«ng
ThS. NguyÔn Phi Hïng
KS. TrÇn V¨n §oµn
CN. Ng« ThÞ Thu HiÒn
5

mở đầu Công nghiệp dệt may là ngành mũi nhọn của công nghiệp nhẹ và là

6

Với chất lợng sản phẩm đợc đặt lên hàng đầu nên công tác kiểm tra
chất lợng sản phẩm là điều không thể thiếu đợc. Hiện nay có khoảng 200
tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về vật liệu dệt trong đó có khoảng hơn một nửa số
tiêu chuẩn là chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn nớc ngoài nh tiêu chuẩn ISO,
ASTM, BS, Đứng trớc tình hình thực tế là tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu
chuẩn cơ sở về kiểm tra chất lợng sản phẩm ngành Dệt May còn phải bổ sung
nhiều. Để đáp ứng với nhu cầu thử nghiệm của khách hàng ,dựa trên năng lực
thử nghiệm, khả năng của thiết bị, Vụ Khoa học và Công nghệ - Bộ Công
Thơng đã giao nhiệm vụ cho Viện Dệt May tiến hành xây dựng tiêu chuẩn
phơng pháp thử sau:
Vật liệu dệt - Xác định các tính chất cơ lý của xơ bông trên thiết bị H.V.I
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2011.


3 năm 2011.
2.2 Thu thập tài liệu, tham khảo các tài liệu quốc tế, dịch tài liệu tiêu chuẩn các
phơng pháp thử nghiệm của nớc ngoài: ASTM , ISO.
2.3 Rà soát các tiêu chuẩn thử nghiệm ngành Dệt May hiện tại của Việt Nam.
2.4 Biên soạn, xây dựng 01 tiêu chuẩn dựa trên cơ sở chấp nhận tiêu chuẩn
của Mỹ: ASTM D5867: 2005 phù hợp với năng lực thiết bị hiện có trong nớc
và đáp ứng đợc yêu cầu của khách hàng.
2.5 Thí nghiệm các mẫu bông đại diện cho chủng loại bông của các nớc theo
tiêu chuẩn biên soạn.
2.6 Lấy các ý kiến đóng góp của các cơ quan, nhà máy, chuyên gia: Trung
tâm Nghiên cứu bông tại TP Hồ Chí Minh; Trung tâm thí nghiệm Tổng công ty
CP Dệt May Hà Nội; Công ty TNHH một thành viên - Tổng công ty 28; Công ty
TNHH Sợi Vĩ Sơn; Công ty TNHH Sợi Vinh Phát; Công ty TNHH Dệt Sợi Vĩnh
Phúc; Công ty CP Dệt Công nghiệp Hà Nội; Phân Viện Dệt May TP Hồ Chí
Minh; Phòng thí nghiệm Hàng tiêu dùng - QUATEST 1; ThS. Thái Quỳnh Hoa -
Viện Tiêu chuẩn Chất lợng Việt Nam; PGS. TS. Phạm Hồng - Sở Khoa học &
Công nghệ Hà Nội; PGS. TS Trần Minh Nam - Viện Dệt May & Thời trang
8

trờng Đại học Bách Khoa Hà Nội; KS. Hoàng Thu Hà - Viện Dệt May; ThS.
Bùi Thị Thái Nam - Viện Dệt May;
2.7 Tổ chức 2 cuộc hội thảo, lấy ý kiến đóng góp cho bản dự thảo TCVN
2.8 Kiểm tra khả năng ứng dụng các tiêu chuẩn phơng pháp thử đã biên soạn
vào thực tế thử nghiệm kiểm tra chất lợng sản phẩm dệt may.
2.9 Hoàn thiện các dự thảo TCVN

III kết quả thực hiện đề tài
Đề tài đã xây dựng đợc 01 dự thảo tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) sau đây:
3.1 Vật liệu dệt - Xác định các tính chất cơ lý của xơ bông trên thiết bị
H.V.I .

4.2 Nhóm thực hiện đề tài trình đề nghị Bộ Công Thơng và Bộ Khoa học và
Công nghệ xem xét ban hành tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) này để làm
phơng tiện kỹ thuật trong công tác kiểm tra chất lợng, kiểm soát nguyên
liệu và sản phẩm ngành dệt may cho các nhà máy, các phòng thí nghiệm,
các cơ quan chuyên ngành.
4.3 Nhóm biên soạn tiêu chuẩn cũng rất mong Vụ Khoa học Kỹ thuật - Bộ
Công Thơng xem xét các đề nghị của Viện Dệt May về xây dựng tiêu
chuẩn các phơng pháp thử chỉ tiêu vật liệu dệt và sinh thái dệt may để bổ
sung các tiêu chuẩn quốc gia còn thiếu và hài hòa với các tiêu chuẩn trên
thế giới theo kế hoạch hàng năm đề nghị với Bộ Công Thơng.
T C V N
TIÊU CHUẩN quốc gia


Hà nội 2011
2
tcvn : 2011
Lời nói đầuTCVN : 2011 đợc xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tơng đơng với
ASTM D 5867 - 2005 Standard test method for measurement of physical properties of
cotton fibers by High volume instruments, với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr
Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428-2959, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 5867:
2005 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.

TCVN : 2011 do Viện Dệt May biên soạn, Vụ Khoa Học Công Nghệ Bộ Công
Thơng đề nghị. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

sẵn.
1.2 Các phép thử này có thể áp dụng cho các loại xơ rời lấy từ bông nguyên liệu hoặc đã qua xử
lý một phần và một vài loại bông phế.
1.3 Các phơng pháp thử này bao gồm các điều nh sau:
Điều
Màu sắc của xơ bông (7 - 15)
Hàm lợng tạp của mẫu xơ bông (16 - 24)
Chỉ số Micronaire của xơ bông (25 - 33)
Chiều dài và độ đồng đều theo chiều dài của xơ bông (34 - 42)
Độ bền đứt tơng đối và độ giãn dài của xơ bông (43 - 51)
Độ chụm và độ chệch (52)
1.4 Công bố giá trị đo theo cả hai hệ đơn vị inch-pound và SI đều đợc coi là chính thức. Các giá
trị cho trong ngoặc đơn chỉ mang ý nghĩa tham khảo.
1.5 Tiêu chuẩn này không đề cập đến mọi vấn đề về an toàn, nếu có, liên quan tới sử dụng tiêu
chuẩn. Ngời sử dụng tiêu chuẩn có trách nhiệm xây dựng các qui tắc an toàn vệ sinh phù hợp
và xác định các hạn chế bắt buộc trớc khi áp dụng tiêu chuẩn.
2 Tài liệu viện dẫn.
2.1 Các tiêu chuẩn ASTM

4
TCVN : 2011
D 123 Terminology relating to textiles. (D 123 Thuật ngữ liên quan đến vật liệu dệt).
D 1441 Practice for sampling cotton fibers for testing. (D 1441 Thực hành lấy mẫu xơ bông để thử
nghiệm).
D 1445 Test method for breaking strength and elongation of cotton fibers (Flat bundle method). (D
1445 Phơng pháp thử độ bền đứt và độ giãn dài của xơ bông (Phơng pháp chùm xơ dẹt)).
D 1447 Test method for length and length uniformity of cotton fibers by Fibrograph Measurement.
(D 1447 Phơng pháp thử đo chiều dài và độ đồng đều theo chiều dài của xơ bông, bằng phép đo
Fibrograph).
D 1448 Test method for Micronaire reading of cotton fibers. (D 1448 Phơng pháp thử đo chỉ số

các phép thử đã đợc chấp nhận cho giao nhận hàng hóa, bên mua và bên bán phải tiến
hành các thí nghiệm so sánh liên phòng để xác định xem có độ chệch thống kê giữa các
phòng thí nghiệm hay không. Nên sử dụng sự trợ giúp thống kê có năng lực để nghiên cứu
độ chệch. Tối thiểu là hai bên phải lấy một nhóm các mẫu thử càng đồng đều càng tốt và từ
cùng một lô nguyên liệu của loại đang nghi vấn. Các mẫu thử phải đợc lấy ngẫu nhiên và
chia đều cho mỗi phòng thí nghiệm để thử. Các kết quả trung bình từ hai phòng thí nghiệm
phải đợc so sánh có sử dụng chuẩn t-Student để xác định số liệu không khớp và mức xác
suất chấp nhận phải đợc hai bên chọn từ trớc. Nếu thấy có độ chệch, thì hoặc phải tìm ra
nguyên nhân và xử lý hoặc bên mua và bên bán phải thỏa thuận giải thích các kết quả sau
này theo độ chệch đã biết.
4.2
Hệ thống tích hợp chuyên dụng có khả năng đo màu, hàm lợng tạp, chỉ số micronaire, chiều
dài, độ bền và độ giãn có các lợi ích sau đây:
4.2.1 Hệ thống HVI có thể xác định một cách nhanh chóng và khách quan màu của xơ bông, một
yếu tố quan trọng để xác định mục đích sử dụng của xơ bông.
4.2.2 Hệ thống HVI cho biết số điểm tạp trong bông, thông số liên quan trực tiếp tới phế thải của
quá trình gia công.
4.2.3 Hệ thống HVI xác định chỉ số micronaire, yếu tố liên quan đến hiệu suất làm sạch, điểm kết
tạp, độ bền và độ đều của sợi, cũng nh khả năng nhuộm màu của xơ, sợi và vải.
4.2.4 Hệ thống HVI cung cấp quy trình cho phép xác định chiều dài và độ đồng đều theo chiều dài
của xơ một cách kinh tế và lặp lại
4.2.5 Hệ thống HVI có thể xác định các thông số ứng suất biến dạng khác nhau, điều này hữu ích
cho việc nghiên cứu, và xác định mối liên quan đặc tính của xơ với hiệu quả gia công và chất
lợng sản phẩm cuối cùng.

5 Lấy mẫu

5.1 Mẫu lô - Để tạo ra mẫu lô dùng cho phép thử chấp nhận, lấy ngẫu nhiên một số các bao gói
và Upland, là các loại bông đã đợc xác lập tiêu chuẩn phân cấp chính thức.
7.2 Thiết bị sử dụng bộ vi xử lý có thể đặt chơng trình có bộ nhớ để kiểm soát hoạt động bên
trong và thực hiện việc hiệu chuẩn, tính toán và trình bày dữ liệu cần thiết.
Chú thích 4 : Với các phơng pháp khác mô tả phép đo màu của bông nguyên liệu, tham khảo phơng
pháp thử ASTM D 2253
.
7
TCVN : 2011

8 Tóm tắt phơng pháp thử
8.1 Một bề mặt phẳng mịn đại diện của mẫu bông đợc đặt dới cửa sổ mẫu của máy đo màu và
đợc ép phẳng. Thiết bị đo màu khi làm việc sẽ đo và hiển thị các giá trị màu trên màn hình của
thiết bị theo một hoặc nhiều thông số sau : thang độ xám và độ vàng của bông, giá trị Rd (độ
phản quang) và +b (độ vàng), và mã số phân cấp màu của bông theo Bộ Nông nghiệp Mỹ.
9
ý nghĩa và ứng dụng
9.1 Màu sắc là yếu tố chính để phân cấp màu bông. Vì bông đợc phân cấp bằng đánh giá quan
trắc, nên một thiết bị đo màu với kết quả tơng quan cao với phơng pháp đánh giá bằng mắt
có giá trị quyết định. Các phép đo màu càng quan trọng hơn khi đợc sử dụng trợ giúp nhân
bản các chuẩn chính thức để phân cấp màu bông.
9.2 Màu sắc là một yếu tố chất lợng của bông và các phép đo màu nguyên liệu dự trữ có ích
trong việc kiểm soát màu của sợi, vải mộc hoặc vải tẩy và đã nhuộm sản xuất ra.
10 Thiết bị, dụng cụ và vật chuẩn
Máy đo màu bông, Model HVI với các phụ kiện.
Các tấm chuẩn để hiệu chuẩn Gồm một bộ 5 tấm chuẩn công tác theo giá trị Rd và +b.
Các chuẩn kiểm tra màu bông.
11 Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ
11.1 Làm ấm máy bằng cách bật lên trớc ít nhất 4 giờ hoặc đến khi máy ổn định về điện.
11.2 Chọn phơng pháp hiệu chuẩn thông dụng phù hợp từ bảng chọn hiển thị trên màn hình
bằng bàn phím.

13.2 Đặt mặt mẫu bông cần đo che kín cửa sổ mẫu và cho máy chạy bằng cách ấn công tắc thích
hợp để má phẳng ép lên mẫu.

13.3 Mẫu đợc giữ cho đến khi thiết bị thông báo trên màn hình hoàn thành phép đo.
13.4 Đo mỗi phía mẫu một lần, trừ khi thấy rõ chúng không đồng màu.
13.4.1 Nếu mẫu không đồng màu, đo thêm tại vị trí khác trên mẫu để nhận đợc giá trị đo cả dải
màu của mẫu.

14 Tính toán
14.1 Tất cả các tính toán đợc thực hiện bởi bộ vi xử lý theo chơng trình ở trong máy.
15 Báo cáo thử nghiệm
15.1
Viện dẫn tiêu chuẩn này, phần thử màu sắc. Mô tả nguyên liệu và phơng pháp lấy mẫu
đợc sử dụng.

15.2 Báo cáo các số liệu dới đây:
15.2.1
Số mẫu thử cho mỗi mẫu;
15.2.2 Giá trị Rd trung bình và giá trị +b trung bình làm tròn tới 0,1 đơn vị;
15.2.3 Phân cấp mã màu theo biểu đồ phân cấp màu bông của Bộ Nông nghiệp Mỹ. Biểu đồ này
thể hiện phân cấp màu bông đa dạng trong quan hệ với thang có Rd trên trục tung và +b trên trục
hoành.
9
TCVN : 2011
Hàm lợng tạp
16 Phạm vi áp dụng
16.1 Phơng pháp thử này mô tả phép đo số lợng tạp bằng cách soi camera video đợc tập
trung trên bề mặt mẫu thử bông bị ép vào cửa sổ thủy tinh.
Chú thích 7 Với phép thử khác mô tả phép đo tạp hoặc hàm lợng tạp của bông, tham khảo phơng
pháp thử ASTM D 2812
10
TCVN : 2011

20.2 Chọn các quy trình hiệu chuẩn thông dụng phù hợp từ bảng chọn hiển thị trên màn hình
bằng bàn phím.

20.3 Theo các hớng dẫn hiển thị, nhập từ bàn phím các giá trị của tấm chuẩn về số hạt tạp và
phần trăm vùng tạp. Bộ vi xử lý lập trình sẵn sẽ tạo mạch (circuit) điện tử để tự động điều chỉnh các
giá trị hiển thị đúng với các giá trị ấn định của tấm chuẩn.

20.4 Thực hiện đo các tấm chuẩn để thử lại hiệu chuẩn.
21 Chuẩn bị mẫu thử
21.1 Mẫu thử là bề mặt của mẫu phòng thí nghiệm đợc đặt che kín cửa sổ mẫu.
22 Cách tiến hành
22.1 Chọn các quy trình thông dụng phù hợp cho phép thử bông từ bảng chọn hiển thị trên màn
hình bằng bàn phím (xem chú thích 6).
22.2 Đặt bề mặt mẫu thử che kín cửa sổ mẫu và cho thiết bị hoạt động bằng cách bấm công tắc
thích hợp để má ép ép lên mẫu.

22.3 Giữ mẫu cho đến khi phép đo thực hiện xong, thông báo hiển thị lên màn hình.
22.4 Thực hiện ít nhất 4 lần đo tại các vùng bề mặt khác nhau trên một mẫu, vì tạp trong bông
phân bố không đồng đều.

23 Tính toán
23.1 Bộ vi xử lý lập trình sẵn trong thiết bị sẽ thực hiện tất cả các tính toán.
24 Báo cáo thử nghiệm
24.1 Viện dẫn tiêu chuẩn này, phần thử hàm lợng tạp. Mô tả nguyên liệu và phơng pháp lấy
mẫu đợc sử dụng.

kiện môi trờng trong suốt quá trình sinh trởng của bông, tới giống bông, tới quá trình gia công của
nhà máy kéo sợi, và tới chất lợng của sản phẩm cuối cùng. Các yếu tố liên quan đến chỉ số
micronaire bao gồm hiệu suất làm sạch, độ tạo kết, độ bền và độ đều của sợi, khả năng nhuộm
màu của xơ, sợi, vải.

28 Thiết bị, dụng cụ và vật liệu
28.1 Thiết bị dòng khí thổi, Model HVI, đợc hiệu chuẩn theo chỉ số micronaire với một cân có
phạm vi đo ít nhất 20g và độ nhạy ít nhất là 0,2% khối lợng.
28.2 Các chuẩn để hiệu chuẩn là bông chuẩn quốc tế
1
.
29 Chuẩn bị thiết bị
29.1 Chọn quy trình hiệu chuẩn thông dụng phù hợp từ bảng chọn hiển thị trên màn hình bằng
bàn phím.
29.2 Chọn hai chuẩn để hiệu chuẩn: một có giá trị để chuẩn micronaire 3,0 hoặc thấp hơn, một
có giá trị để chuẩn micronaire 5,0 hoặc cao hơn.

Chú thích 9 - Sử dụng bông chuẩn Quốc tế
1
để hiệu chuẩn cho phép đo micronaire. Hiện nay (1995) có 10
mẫu chuẩn nh vậy bao trùm phạm vi rộng của chỉ số micronaire.

1
Bông chuẩn có thể mua đợc từ Ban Tiêu chuẩn, Cục Bông của Bộ Nông nghiệp Mỹ, 4841 đại lộ Summer,
Memphis, TN 38122.12
TCVN : 2011


mẫu đợc sử dụng.
33.2 Báo cáo các số liệu sau:

33.2.1
Số mẫu thử cho mỗi mẫu;
33.2.2 Giá trị chỉ số micronaire trung bình lấy đến 0,1 đơn vị gần nhất, và
13
TCVN : 2011

33.2.3 Các đặc tính nguồn gốc, nhận biết, và các giá trị để chuẩn của bông chuẩn sử dụng để thực
hiện hiệu chuẩn cho thiết bị.
Chiều dài xơ và độ đồng đều theo chiều dài
34 Phạm vi áp dụng
34.1 Phơng pháp đo chiều dài và độ đồng đều theo chiều dài đợc thực hiện theo nguyên lý đo
điện áp, điện áp này tỷ lệ trực tiếp với tổng số xơ của mẫu thử tại khoảng cách đã cho tính từ gốc
của chùm xơ thử nghiệm. Hệ thống Spinlab dùng thiết bị fibrograph kiểu tế bào quang điện. Hệ
thống Motion Control dùng một thiết bị khí nén phân tích chiều dài xơ.
Chú thích 11: Với phép thử khác mô tả phép đo chiều dài xơ bông, tham khảo phơng pháp thử D1447.
35 Tóm tắt phơng pháp thử:
35.1 Các xơ đợc đặt vào lợc theo cách sao cho chúng đợc giữ chặt tại các điểm ngẫu nhiên
dọc theo chiều dài của xơ để tạo thành một chùm xơ. Chùm xơ đợc chiếu quét từ gốc đến đầu
chùm xơ. Trong hệ thống Spinlab, lợng ánh sáng đi qua chùm xơ đợc dùng làm đại lợng đo số
lợng xơ đợc chải dài tới các khoảng cách khác nhau kể từ lợc. Trong hệ thống Motion Control,
độ sụt áp suất ngang qua một miệng lỗ đợc dùng để đo đếm số xơ dài tới các khoảng cách khác
nhau kể từ lợc.

36 ý nghĩa và ứng dụng
36.1 Phơng pháp thử này cung cấp một quy trình nhanh chóng để xác định chiều dài và độ đồng
đều về chiều dài của xơ trong một mẫu bông theo cách thức tái lập cao.
36.2 Các kết quả của các phép thử chiều dài không nhất thiết phải phù hợp với các kết quả thử

37.4 Thiết bị lấy mẫu xơ (Fibrosampler), để chuẩn bị các mẫu thử trong hệ thống Spinlab.
37.5 Thiết bị lấy mẫu thử (Specimen Sampler), để chuẩn bị các mẫu thử trong hệ thống Motion
Control.

37.6 Máy in, tuỳ chọn, để in các bản kết quả thử.
37.7 Các mẫu bông chuẩn để hiệu chuẩn
*
với phép thử chiều dài và độ bền tơng đối.
37.8 Các mẫu bông chuẩn phòng thí nghiệm, để hiệu chuẩn cho phép đo chiều dài và độ bền
tơng đối.

38 Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ
Chú thích 12 - Để hiệu chuẩn thiết bị HVI cho phép đo chiều dài, độ đồng đều theo chiều dài và độ bền
tơng đối, sử dụng bông chuẩn
*
có thể mua đợc từ Bộ Nông Nghiệp Mỹ. Hiện nay (1995) có hai loại bông
chuẩn
*
HVI nh thế để dùng cho một phạm vi rộng các phép đo chiều dài, độ đồng đều theo chiều dài và độ
bền tơng đối. Có thể sử dụng các loại bông khác cho điều chỉnh hàng ngày sau khi thử nhiều lần, khi có so
sánh với bông chuẩn
*
HVI của Bộ Nông Nghiệp Mỹ, đã thiết lập giá trị thử nghiệm và độ đồng đều của
nguyên liệu (xem thực hành D3025).

38.1 Cả hai hệ thống Spinlab và Motion Control đều thực hiện đồng thời các phép đo : chiều
dài, độ đồng đều theo chiều dài, độ bền và độ giãn và đợc hiệu chuẩn theo những nguyên lý kỹ
thuật sử dụng các thiết bị phần cứng. Sau khi hiệu chuẩn hợp thức, có thể điều chỉnh nếu cần, dùng
phần mềm thao tác bằng tay để tạo ra các giá trị thử nghiệm thống nhất với giá trị để chuẩn của
các mẫu bông chuẩn phòng thí nghiệm.

39.2 Với hệ thống Spinlab, đặt lợc vào dụng cụ lấy mẫu xơ với các răng lợc ở vị trí cao nhất.
Đặt mẫu phòng thí nghiệm vào lồng lấy mẫu và ấn bông ép sát vào mặt cong có các lỗ thủng của
lồng. Quay lồng quanh trục một vòng ngợc chiều kim đồng hồ trong khi đó giữ lực ép đều trên bề
mặt mẫu để lấy và chải mẫu xơ bông. Lấy lợc đã kẹp mẫu xơ bông từ dụng cụ lấy mẫu xơ đa
sang thiết bị Fibrograph Plus để thực hiện phép đo.

39.2.1 Vệ sinh định kỳ trục chải trên dụng cụ lấy mẫu xơ để duy trì hiệu suất chải. Để vệ sinh,
nâng trục bóc lên, ấn nút nhả trục bóc đặt trục bóc vào vị trí vệ sinh, quay trục bóc một nửa vòng
quay ngợc chiều kim đồng hồ, vệ sinh một phần trục chải, quay trục chải lại theo chiều kim đồng
hồ, giữ nguyên một nửa vòng quay làm vệ sinh hết trục chải cho đến khi trở về vị trí ban đầu. Sau
đó làm vệ sinh trục bóc bằng cách, tay trái di chuyển một thanh kim chải trên trục bóc trong khi
quay trục bóc theo chiều kim đồng hồ bằng tay phải. Nhấc thanh kim khỏi trục bóc để xơ rời ra, trục
bóc sạch xơ.16
TCVN : 2011

39.3 Với hệ thống Motion Control, đặt kẹp mẫu vào thiết bị lấy mẫu theo hớng dẫn của nhà sản
xuất. Đặt mẫu phòng thí nghiệm dới tấm lấy mẫu và ấn nút điều khiển. Giữ nút điều khiển cho đến
khi dụng cụ lấy mẫu hoàn thành qúa trình lấy mẫu. Lấy hàm kẹp mẫu với chùm xơ thử từ dụng cụ
lấy mẫu đa sang bên bàn chải / lợc chải tự động để chuẩn bị tiếp.

39.3.1
Bàn chải / lợc chải sẽ tự động chải sạch chùm xơ và đa sang hệ thống điều hành
(HVI3500) hoặc hệ thống chuyển mẫu tự động (HVI4000).

40 Cách tiến hành
40.1 Chọn quy trình thông dụng thích hợp cho phép thử bông từ bảng chọn hiển thị trên màn
hình bằng bàn phím.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status