Đề cương những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa mác lênin2 - Pdf 30

Nguyễn Thị Yến – K38-CNTT-ĐHSP Hà Nội 2
CHƯƠNG IV
HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ
I. Điều kiện ra đời, đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa
1. Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa
a. Khái niệm sản xuất hàng hóa
- Lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hóa
Trong lịch sử có 02 kiểu tổ chức kinh tế đó là : sản xuất tự cấp, tự túc và sản
xuất hàng hóa.
- Khái niệm sản xuất tự cấp tự túc: là kiểu tổ chức kinh tế mà sản phẩm do
lao động tạo ra là nhằm thỏa mãn trực tiếp nhu cầu của chính người sản xuất.(không
có trao đổi).
- Khái niệm sản xuất hàng hóa: là kiểu tổ chức kinh tế mà sản phẩm được
sản xuất ra để trao đổi hoặc bán trên thị trường.
- Phân biệt sự khác nhau căn bản giữa kinh tế tự cấp tự túc (kinh tế tự nhiên)
với kinh tế hàng hóa:
+ Kinh tế tự cấp tự túc: sản xuất để tiêu dùng→thí dụ
+ Kinh tế hàng hóa: sản xuất để bán→thí dụ
b. Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa
- Phân công lao động xã hội:
+ Khái niệm phân công lao động xã hội: là sự phân chia lao động xã hội
thành các ngành nghề khác nhau ( Ví dụ.)
+ Kết quả phân công lao động xã hội:
• Phân công lao động xã hội tạo ra sự chuyên môn hóa sản xuất theo nghĩa là
mỗi người sản xuất chỉ tạo ra 01 hoặc một vài sản phẩm nhất định.
• Tạo ra mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa những người sản xuất ( người nọ
cần sản phẩm của người kia )→ để thỏa mãn nhu cầu→buộc phải trao đổi
sản phẩm cho nhau
+ Vai trò:
• Phân công lao động xã hội là cơ sở khách quan, là tiền đề của sản xuất hàng
hóa

+ Thứ hai, lao động của ng sx hh vừa mang tính tư nhân, vừa mang tính xã hội:
• Tính tư nhân:Sx cái gì, như thế nào là việc riêng của mỗi mỗi cá nhân.
• Tính xh: vì sx ra nhằm phục vụ nhu cầu xh.
+ Thứ ba, mục đích sx hh là giá trị, lợi nhuận không phải giá trị sử dụng.
-Ưu thế:
+Thứ nhất, sự phát triển sxhh làm cho phân công xh sâu sắc, chyên môn hóa
tăng, mối liên hệ các ngành, các vùng ngày càng chặt chẽ. Từ đó, xóa bỏ tinh tự
cấp, tự túc, bảo thủ của nền kinh tế, đẩy mạnh quá trình xh hóa sx và lao động.
+Thứ hai, cạnh tranh ngày càng gay gắt, buộc mỗi người sxhh phải năng
động trong sản xuất - kinh doanh, phải thường xuyên cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa
sản xuất để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, nhằm tiêu thụ
được hàng hóa và thu được lợi nhuận ngày càng nhiều hơn. Cạnh tranh đã thúc đẩy
lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ.
+Thứ ba,sxhh quy mô lớn là hình thức tổ chức kinh tế xh hiện đại phù hợp với xu
thế thời đại ngày nay bởi quy mô, trình độ kĩ thuật, công nghệ
+Thứ tư, sự phát triển của sản xuất xã hội với tính chất “mở” của các quan hệ
hàng hóa tiền tệ làm cho giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các địa phương trong nước
và quốc tế ngày càng phát triển. Từ đó tạo điều kiện ngày càng nâng cao đời sống
vật chất và văn hóa của nhân dân.
Tuy nhiên, bên cạnh mặt tích cực như đã nêu trên, sxhh cũng có những mặt
trái của nó như phân hóa giàu – nghèo giữa những người sản xuất hàng hóa, tiềm ẩn
những khả năng khủng hoảng kinh tế - xã hội, phá hoại môi trường sinh thái…)
Nguyễn Thị Yến – k38CNTT
2
II. Hàng hóa
1. Hàng hóa và hai thuộc tính hàng hóa
a. Khái niệm hàng hóa: Là sản phẩm của lao động, nó có thể thỏa mãn nhu
cầu của con người thông qua trao đổi, mua bán.
Hàng hóa có thể ở dạng vật thể (hữu hình )và dạng phi vật thể ( hàng hóa vô hình ).
Hàng hóa vô hình là kết quả của ngành dịch vụ.

+ Đặc trưng của giá trị:
• Giá trị là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi.
• Giá trị biểu hiện mối quan hệ xã hội giữa những người sản xuất hàng
hóa→giá trị là thuộc tính xã hội của hàng hóa.
• Giá trị là phạm trù lịch sử, nó chỉ tồn tại trong kinh tế hàng hóa.
c. Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa
Nguyễn Thị Yến – k38CNTT
3
- Là sự thống nhất của hai mặt đối lập.
+ Thống nhất : Hai thuộc tính này cùng tồn tại trong hàng hóa, tức là một vật
phải có đủ hai thuộc tính mới trở thành hàng hóa. Nếu thiếu một trong hai thuộc
tính,vật phẩm không thể là hàng hóa. ( Ví dụ )
+ Mâu thuẫn thể hiện ở chỗ:
• Giá trị sử dụng là thuộc tính tự nhiên của hàng hóa.
• Giá trị là thuộc tính xã hội của hàng hóa.
• Người sản xuất làm ra hàng hóa là để bán, nên mục đích của họ là giá trị (
nhưng trong tay lại có giá trị sử dụng), người mua thì cần giá trị sử dụng nhưng
muốn có giá trị sử dụng thì phải thực hiện giá trị của nó.
• Việc thực hiện giá trị và giá trị sử dụng tách rời về không gian, thời gian. Giá
trị được thực hiện trước ở trong lĩnh vực lưu thông, giá trị sử dụng được thực hiện
sau trong lĩnh vực tiêu dùng. Vì vậy, nếu giá trị của hàng hóa không thực hiện được
thì giá trị sử dụng của nó cũng không thực hiện được.
2. Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa
a. Lao động cụ thể
- Khái niệm: lao động cụ thể là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể
của những nghề nghiêp chuyên môn nhất định. ( Ví dụ )
- Đặc trưng:
+ Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng.
+ Lao động cụ thể khác về chất.
+ Lao động cụ thể hợp thành hệ thống phân công lao động xã hội

• Vậy mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hóa giản đơn là mâu thuẫn giữa lao
động tư nhân và lao động xã hội.
• Mâu thuẫn này là mầm mống của mọi mâu thuẫn của kinh tế hàng hóa. Nó
còn được thể hiện ở mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị. Những mâu
thuẫn này vừa thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển vừa là tiềm ẩn của
khủng hoảng kinh tế.
3. Lượng giá trị và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa
a. Thước đo lượng giá trị hàng hóa
Chất giá trị của hàng hóa là lao động trừu tượng kết tinh trong hàng hóa. Vậy
lượng giá trị hàng hóa là do số lượng lao động hao phí để làm ra hàng hóa quyết
định.
- Khái niệm thời gian lao động xã hội cần thiết: là thời gian lao động cần
thiết để sản xuất ra 1 hàng hóa nào đó trong những điều kiện bình thường của xã hội
với 1 trình độ thành thạo trung bình, 1 trình độ kỹ thuật trung bình và cường độ lao
động trung bình so với hoàn cảnh xã hội nhất định.
b. Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa
- Nhân tố ảnh hưởng thứ nhất: Năng suất lao động xã hội
Khái niệm năng suất lao động: Năng suất lao động là năng lực sản xuất của
người lao động. Nó được tính bằng: Số lượng sản phẩm/1đơn vị thời gian hoặc Số
lượng thời gian lao động cần thiết/1 đơn vị sản phẩm. ( Thí dụ )
+ Có 2 loại năng suất lao động: NSLĐ cá biệt và NSLĐ xã hội.
NSLĐ cá biệt ảnh hưởng đến giá trị cá biệt và NSLĐ xã hội ảnh hưởng đến
giá trị xã hội của hàng hóa.
NSLĐ xã hội càng tăng, thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất hàng
hóa càng giảm lượng giá trị của 1 đv sản phẩm càng ít. Ngược lại, NSLĐ xã hội
càng giảm thì thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất hàng hóa càng tăng và
lượng giá trị của 1 đv sản phẩm càng nhiều ( Thí dụ ).
* Các nhân tố ảnh hưởng đến NSLĐ:
+ Trình độ khéo léo của người lao động ( Thí dụ )
+ Sự phát triển của khoa học-kỹ thuật và trình độ ứng dụng của tiến bộ kỹ

Muốn hiểu nguồn gốc và bản chất của tiền tệ chúng ta phải nghiên cứu các hình thái
biểu hiện của giá trị:
- Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên : (Vì ở đây chỉ có 01 hàng hóa
trao đổi lấy 01 hàng hóa và tỷ lệ trao đổi không cố định ).
H1 = H2
Ở hình thái này, hàng hóa thứ nhất (H1) biểu hiện giá trị của nó ở hàng hóa
thứ hai (H2). (H1) là vật mang giá trị tương đối, còn (H2) là vật ngang giá.
Hình thái vật ngang giá của giá trị có 3 đặc điểm:
+ Giá trị sử dụng của nó trở thành hình thức biểu hiện giá trị.
+ Lao động cụ thể trở thành hình thức biểu hiện lao động trừu tượng.
+ Lao động tư nhân trở thành hình thức biểu hiện lao động xã hội.
Nhược điểm: trao đổi vật lấy vật, trao đổi ngẫu nhiên và vật ngang giá chưa
cố định.
- Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng:
1m vải= 10kg thóc hoặc
= 02 con gà hoặc
Nguyễn Thị Yến – k38CNTT
6
= 0,1 chỉ vàng…
Ở đây, giá trị của 01 hàng hóa thóc ( giá trị tương đối ) được biểu hiện ở
nhiều hàng hóa khác ( giá trị ngang giá ). Vẫn là trao đổi trực tiếp hàng lấy
hàng, tỷ lệ trao đổi vẫn chưa cố định.
Hạn chế: Người có vải muốn đổi lấy thóc nhưng người lấy thóc không muốn
lấy vải làm cho quá trình trao đổi phức tạp, khó khăn hơn. Vì vậy, xuất hiện
hình thái giá trị mới.
- Hình thái chung của giá trị :
10kg thóc
hoặc 02 con gà = 01m vải
hoặc 0,1 chỉ vàng
Ở đây, giá trị của nhiều hàng hóa (giá trị tương đối) được biểu hiện ở giá trị

+ Thứ năm, tiền tệ thế giới, khi trao đổi vượt khỏi biên giới quốc gia thì tiền
làm cnăng tttg.Vàng được dùng làm phương tiện mua bán hh, thanh toán
quốc tế và biểu hiện của cải chung của xh.
Năm chức năng có quan hệ mật thiết với nhau, sự phát triển của các cnăng của tiền
phản ánh sự phát triển của sx & lư thông hh.
IV. Quy luật giá trị
1. Nội dung & yêu cầu của quy luật giá trị
Theo quy luật giá trị, sản xuất và trao đổi hàng hóa
phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết.
Trong kinh tế hàng hóa, mỗi người sản xuất tự quyết định hao phí lao động
cá biệt của mình, nhưng giá trị của hàng hóa không phải được quyết định bởi hao
phí lao động cá biệt của từng người sản xuất hàng hóa, mà bởi hao phí lao động xã
hội cần thiết. Vì vậy, muốn bán được hàng hóa, bù đắp cho chi phí và có lãi, người
sản xuất phải điều chỉnh làm cho hao phí lao động cá biệt của mình phù hợp với
mức chi phí mà xã hội chấp nhận được.
Trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết, và
trao đổi phải theo nguyên tắc ngang giá.(giải thích rõ về nguyên tắc trao đổi ngang
giá)
Sự tác động của các nhân tố này làm cho giá cả hàng hóa trên thị trường tách
rời giá trị và lên xuống xoay quanh giá trị của nó => Đó chính là cơ chế hoạt động
của quy luật giá trị. Thông qua sự vận động của giá cả thị trường mà quy luật giá trị
phát huy tác dụng.
2. Tác động của quy luật giá trị
- Thứ nhất, điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
• Điều tiết sx tức là điều hòa, phân bổ các yếu tố sx giữa các ngành, các lĩnh
vực vủa nền kinh tế. Tác động này của quy luật giá trị thông qua sự biến động của
giá cả hh trên thị trường dưới tác động của quy luật cung cầu.
• Điều tiết lưu thông của quy luật giá trị cũng thông qua giá cả trên thị trường.
Sự biến động giá cả trên thị trường cũng có tác dụng thu hút luồng hàng từ nơi giá
cả thấp đến nơi giá cả cao, do đó làm cho lưu thông hh thông suốt.

bản trong những điều kiện nhất định, khi chúng được sử dụng để bóc lột lao động
của người khác.
Tiền được coi là tiền thông thường thì vận động theo công thức H-T-H (hàng-
tiền-hàng).
Tiền được coi là tư bản, thì vận động theo công thức T-H-T (tiền –hàng-tiền).
Bất cứ tiền nào vận động theo công thức T-H-T đều chuyển hóa thành tư bản.
- So sánh công thức lưu thông hàng hóa giản đơn H-T-H và công thức lưu thông
của tư bản T-H-T.
+ Giống nhau: Đều có quá trình mua và bán, đều gồm các nhân tố vật chất tiền và
hàng và đều bao gồm người bán và người mua.
+ Khác nhau: <> Công thức lưu thông hàng hóa giản đơn H-T-H bắt đầu bằng
việc bán (H-T) và kết thúc bằng việc mua (T-H). Điểm xuất phát và kết thúc đều là
hàng hóa, tiền chỉ đóng vai trò trung gian.
<>Còn công thức lưu thông của tư bản bắt đầu bằng việc mua (T-H) và kết
thúc bằng việc bán (H-T). Điểm xuất phát và kết thúc đều là tiền tệ, hàng hóa chỉ
đóng vai trò trung gian.
- Mục đích của lưu thông hàng hóa giản đơn là giá trị sử dụng. Còn mục đích
của lưu thông tư bản là giá trị và giá trị tăng thêm.
Do đó công thức vận động đầy đủ của tư bản là: T-H-T
/
(T
/
=T+∆
t
) ∆
t
C.Mác gọi
là giá trị thặng dư, số tiền ứng ra ban đầu là tư bản.
Vậy tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư. Vì mục đích của lưu thông tư bản
là sự lớn lên của giá trị, là giá trị thặng dư, nên sự vận động của tư bản là không

trong lưu thông . Đó là mâu thuẫn công thức chung của tư bản.
-để thỏa mãn các yêu cầu đó thì:
3. Hàng hóa sức lao động.
-K/n: sức lao động là tổng hợp sức thân thể và sức
tinh thần tiềm tàng trong một con ng, sức lực mà con ng phải vận dụng để sx ra của
cải vật chất.
- Sức lao động trở thành hàng hóa khi có những điều kiện sau đây:
+Một là:ng có sức lao động phải được tự do về thân thể, có quyền sở hữu sức
lao động của mình thì mới đem bán sức lao động được. Trong các xã hội Chiếm
hữu nô lệ và Phong kiến , người nô lệ và nông nô không thể bán sức lao động được
vì bản thân họ thuộc sở hữu của chủ nô hay chúa phong kiến.
+Hai là: người lao động bị tước hết tư liệu sản xuất
Chỉ khi có đủ hai điều kiện trên thì sức lao động mới trở thành hàng hóa.
Nguyễn Thị Yến – k38CNTT
10
**Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động.
Giá trị của hàng hóa sức lao động:
+thước đo: thời gian lao động xã hội cần thiết
+đặc thù: k thể đo trực tiếp mà phải đo gián tiếp thông qua thời gian lao động xã
hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt nuôi sống công
nhân và gia đình anh ta.
+Cơ cấu giá trị hh sức lao động:
<>Phí tổn đào tạo công nhân
<>Giá trị tri tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết cho con cái công
nhân
*Yếu tố tinh thần và lịch sử: giá trị của hh sld còn phụ thuộc vào:
+Hoàn cảnh lịch sử ở mỗi nước, trong mỗi thời kì.
+ Đk địa lý, khí hậu ở mỗi nước.
+trình độ phát triển kinh tế ở mỗi nước trong mỗi tời kì
 Yếu tố nói lên sự khác biệt của giá trị hh sld so vs giá trị của hh thông

II. Khái niệm tư bản. Tư bản bất biến (TBBB) và tư bản khả biến (TBKB)
a Khái niệm tư bản. Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc
công nhân làm thuê.
b. Tư bản bất biến và tư bản khả biến.
*TBBB:
mua
• Tư bản ứng tiền ra >giá trị TLSX (c) >c1:gtri mmoc, th bị, nhà xưởng
>c2:gtri ng, nhiên vật liệu.
> v (lương công nhân)
TBBB, xét c:
+xét c1:
+xét c2:
Điểm chung: giá trị không thay đổi về lượng trong quá trình sx=>TBBB(c).
Tư bản bất biến (TBBB)là bộ phận tư bản biến thành tư liệu sản xuất mà giá
trị được bảo toàn và chuyển vào sản phẩm, tức là không thay đổi về lượng giá trị
của nó.C.Mác gọi là TBBB và kí hiệu là c.
*TBKB: xét v:
Trao đổi với hh sld
v > v+m
Quá trình ld của công nhân
=>giá trị mới > giá trị của nó.
Tư bản khả biến (TBKB) là bộ phận tư bản biến thành sức lao động không tái
hiện ra, nhưng thông qua lao động trừu tượng của công nhân làm thuê mà tăng lên,
tức là biến đổi về lượng, được C.Mác gọi là TBKB và kí hiệu là v.
*Căn cứ và ý nghĩa của sự phân chia TBBB & TBKB: Việc phát hiện ra tính 2
mặt của ld thể hiện trong hh đã giúp C.Mac xác định sự khác nhau giữa TBBB &
TBKB:
+ Căn cứ phân chia: dựa vào vai trò khác nhau của các bộ phận tư bản trong
quá trình sx gtri thặng dư.
+ Ý nghĩa: nó vạch rõ bản chất bóc lột của CNTB, chỉ có lao động của ng

Vẽ :
III. Giá trị thặng dư và lợi nhuận; Tỉ suất giá trị thặng dư và tỉ suất lợi nhuận
1. Giá trị thặng dư và lợi nhuận
* Giá trị thặng dư là 1 bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài gtri sld do công
nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không.
* Lợi nhuận chính là gtri thặng dư khi được quan niệm là do toàn bộ tư bản
ứng trước sinh ra, được kí hiệu là p.
- Lợi nhuận là hình thức biến tướng của gtri thặng dư
+Giống nhau: cả lợi nhuận(p) và giá trị thặng dư(m) đều có 1 nguồn
gốc là kết quả lao động không công của công nhân.
Nghĩa là do hh sld tạo ra.
+Khác nhau (Về mặt chất):
Lợi nhuận là do toàn bộ TB ứng trước sinh ra (tức là đại lượng c+v
tạo ra) để che đậy bản chất bóc lột.
Nguyễn Thị Yến – k38CNTT
13

Còn gtri thặng dư thì chỉ do TBKB sinh ra (v). Vì vậy phản ánh bản chất bóc lột của
nhà TB.
Thoạt nhìn ta có cảm giác p=m nhưng thực tế p không thể bằng m
được. p có thì > hoặc < m tùy thuộc vào hh sld trên thị trường, nó sẽ do quan hệ
cung cầu quyết định nhưng xét trong phạm vi toàn xh thì tổng số p phải bằn tổng số
m.
 Vì vậy ta gọi lợi nhuận là biến tướng của gtri thặng dư
2. Tỉ suất giá trị thặng dư và tỉ suất lợi nhuận
* Tỷ suất gtri thặng dư là tỷ số tính theo phần trăm giữa gtri thặng dư và
TBKB tương ứng để sx ra gtri thặng dư đó, kh m’
m
m’= *100(%)
v

+ Cấu tạo hữu cơ của tư bản. Nếu m’ không đổi thì cấu tạo hữu cơ (c/v)
của tư bản càng lớn , p’ càng nhỏ.
+ Tốc độ chu chuyển của tư bản. Nếu tốc độ chu chuyển của tư bản càng
lớn thì tỷ suất giá trị thặng dư hàng năm càng tăng lên, do đó p’ càng tăng lên
Ví dụ: Nếu tốc độ chu chuyển của tư bản 1 năm/vòng:
80c+20v+20m, thì p’=20%.
Nếu tốc độ chu chuyển của tư bản 1 năm/2 vòng :
80c+20v+(20m+20m), thì p’= 40%.
Vậy p’ tỷ lệ thuận với số vòng chu chuyển của tư bản và tỷ lệ nghịch với
thời gian chu chuyển của tư bản .
- Tiết kiệm tư bản bất biến (TBBB). m
Theo công thức: p’=……x100%
c+v
Khi m và v không đổi, nếu c càng tăng thì p’ càng nhỏ và ngược lại.
IV, Quy luật giá trị thặng dư:
1. Nội dung của quy luật
Quy luật giá trị thặng dư đã vạch rõ mục đích của nền sx tbcn và phương tiện để đạt
mục đích đó.
- Mục đích của nền sx tbcn không phải là giá trị sử dụng, cũng không phải là giá trị
mà là giá trị thặng dư càng nhiều càng tốt.
- Phương tiện và thủ đoạn để có nhiều giá trị thặng dư là: Nhà tư bản tăng cường
bóc lột công nhân làm thuê trên cơ sở mở rộng sx, pt kỹ thuật, kéo dài ngày lao
động và tăng cường độ lđ.
Như vậy, nội dung chủ yếu là quy luật giá trị thặng dư là tạo ra giá trị thặng dư càng
nhiều càng tốt cho giai cấp tư sản bằng cách mở rộng sx, phát triển kỹ thuật và bóc
lột ngày càng nhiều lđ làm thuê.
2. Vai trò của quy luật
Trong nền sx TBCN, vai trò quy luật giá trị thặng dự được thể hiện ở tác động hai
mặt của nó.
Một mặt với mục đích chạy theo giá trị thặng dư buộc các nhà tư bản phải phát triển

trong xã hội tư bản đó là quan hệ giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản.
//5. Ý nghĩa
Lý luận giá trị thặng dư của Mác có ý nghĩa rất to lớn đối với sự nghiệp xd CNXH ở
nước ta hiện nay
- Để đẩy nhanh quá trình sx nhỏ lên sx lớn cần phải tổ chức lại sx, tăng cường cải
tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học – kỹ thuật vào sx nhằm tăng năng suất lao động, tạo
ra nhiều sản phẩm thặng dư để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của mọi
thành viên trong xh.
- Nhất quán chính sách kt nhiều thành phần thừa nhận quyền sở hữu và thu nhập
hợp pháp của các thành phần kt nhất là thành phần kt tư bản tư nhân, kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài đi đôi với việc tăng cường quản lý, hướng dẫn những thành phần
kt này làm ăn đúng pháp luật.
IV. Tiền công trong CNTB.
1. Bản chất của tiền công:
-Bề ngoài thì tiền công dưới CNTB như là giá cả của lao động. Sự thật thì tiền
công không phải là giá trị hay giá cả của lao động vì lao động không phải là hàng
hóa. Sở dĩ như vậy là vì:
+Nếu lao động là hàng hóa, thì nó phải có trước, phải được vật hóa trong một
hình thức cụ thể nào đó. Muốn vật hóa được thì phải có TLSX, nhưng nếu người lao
động có TLSX thì họ sẽ không bán lao động.
+Nếu lao động là hàng hóa dẫn tới một trong hai mâu thuẫn về lý luận sau đây:
Nguyễn Thị Yến – k38CNTT
16
Thứ nhất: nếu lao động được trao đổi ngang giá thì nhà tư bản không thu
được lợi nhuận (giá trị thặng dư) , điều này phủ nhận sự tồn tại của quy luật giá trị
thặng dư trong CNTB.
Thứ hai: nếu lao động được trao đổi không ngang giá để có giá trị thặng
dư cho nhà tư bản thì phủ nhận quy luật giá trị.
+Nếu lao động là hàng hóa, thì phải có giá trị. Giá trị của hàng hóa lao động lại
được đo bằng lao động, đây là điều luẩn quẩn.

trung bình. Bởi trong quá trình phát triển của CNTB, tiền công danh nghĩa có xu
hướng tăng lên; đồng thời thất nghiệp khiến cho cung về lao động làm thuê vượt
quá cầu về lao động, từ đó nhà TB mua sức lao động dưới giá trị của nó, vì vậy tiền
công thực tế có xu hướng hạ thấp.
Nguyễn Thị Yến – k38CNTT
17
VI. SỰ CHUYỂN HÓA CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ THÀNH TƯ BẢN.TÍCH
LŨY TƯ BẢN. (thực chất, động cơ,;tích tụ, tập trung tb)
1.Thực chất và động cơ của tích lũy tư bản.
a. Thực chất của tích lũy tư bản.
Tái sản xuất mở rộng là hình thức điển hình của CNTB chứ không phải là tái
sản xuất giản đơn.
Tái sản suất mở rộng TBCN là sự lặp lại quá trình sản xuất với quy mô lớn
hơn trước, với một tư bản lớn hơn trước. muốn vậy phải biến một bộ phận giá trị
thặng dư thành tư bản phụ thêm. Việc sử dụng giá trị thặng dư làm tư bản gọi là tích
lũy tư bản.
Vậy thực chất của tích lũy tư bản là tư bản hóa giá trị thặng dư, là tái sản
xuất ra tư bản với quy mô ngày càng mở rộng.
Kết luận rút ra từ tích lũy tư bản:
Nguồn gốc duy nhất của tích lũy tư bản là giá trị thặng dư và tư bản chiếm tỷ lệ
ngày càng lớn trong toàn bộ tư bản.C.Mác nói, tư bản ứng trước chỉ là một giọt
nước trong dòng sông tích lũy mà thôi.
Quá trình tích lũy đã làm cho quyền sở hữu trong nền kinh tế hàng hóa biến thành
quyền chiếm đoạt TBCN.
b. Động cơ của tích lũy tư bản.
Động cơ của tích lũy tư bản là nhằm đáp ứng yêu cầu của quy luật kinh tế tuyệt
đối của CNTB-quy luật giá trị thặng dư. Muốn sản xuất ra càng nhiều giá trị thặng
dư thì tư bản phải không ngừng tích lũy để mở rộng sản xuất, để tăng cường bóc lột
công nhân làm thuê.
Tích lũy tư bản còn nhằm chiến thắng trong cạnh tranh vì tích lũy tư bản sẽ làm

trung tư bản là tư bản sẵn có trong xã hội, do đó tập trung tư bản làm tăng quy mô
của tư bản cá biệt mà không làm tăng quy mô của tư bản xã hội.
Tích tụ tư bản phản ánh trực tiếp mối quan hệ giữa tư bản và lao động, còn tập
trung tư bản ngoài việc biểu hiện quan hệ giữa tư bản và lao động, nó còn phản ánh
trực tiếp quan hệ cạnh tranh giữa các nhà tư bản.
d. Mối quan hệ giữa tích tụ và tập trung tư bản.
Tích tụ tư bản làm tăng thêm quy mô và sức mạnh của tư bản cá biệt, do đó
cạnh tranh sẽ gay gắt hơn, dẫn đến tập trung nhanh hơn.
Tập trung tư bản tạo điều kiện thuận lợi để tăng cường bóc lột giá trị thặng dư,
nên đẩy nhanh tích tụ tư bản.
Quá trình tích lũy tư bản làm tăng tích tụ và tập trung tư bản, điều này cóp tác
dụng to lớn đối với sự phát triển của sản xuất TBCN.
VII. SỰ PHÂN CHIA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ GIỮA CÁC GIAI CẤP
BÓC LỘT (tbcv,ltcv,ctcp,ttck)
1. Tư bản cho vay
- Sự x/hiện của tbc vay:
+ Hiện tượng TB tiền tệ để rỗi.
+ Có sự khác biệt về cơ hội kinh doanh giữa các nhà TB cá biệt
=>quan hệ cung- cầu về TB tiền tệ:
+Bên cung về TBTT: có TBTT để rỗi, là bên cho vay.
+ Bên cầu về TBTT: cần TBTT, là bên đi vay.
-K/n: TB cho vay là TBTT tạm thời nhàn rỗi mà ng chủ sở hữu nó cho ng khác sử
dụng trong một thời gian nhằm nhận được số tiền lời nhất định. Số tiền đó gọi là lợi
tức, kh : z.
- Công thức vận động của TBCvay: T-T’, trong đó T’=T+z.
- Đặc điểm của tư bản cho vay:
+Quyền sử dụng tư bản tách rời quyền sở hữu tư bản.
+Tư bản cho vay là hàng hóa đặc biệt vì : Ng cho vay k mất quyền sở hữu còn
ng mua chỉ mua được quyền sd trong thời gian nhất định, khi sd gtri của nó không
hề mất đi mà còn tăng lên.

Ví dụ: Có 200000$ cho vay trong 3 tháng mang lại thu nhập cho người chủ sở
hữu là 4000$ , sau đó thu hồi tiền về nhà tư bản lại sử dụng chúng cho vay trong
thời gian 8 tháng với tỷ suất lợi tức là 3% một năm, tháng cuối cùng nhà tư bản cho
vay còn thu được 2000$ lợi tức.
Hãy xác định tỷ suất lợi tức tiền vay bình quân cả năm.

3. Công ty cổ phần, (tư bản giả) và thị trường chứng khoán.
* Công ty cổ phần: là một xí nghiệp lớn TBCN, mà vốn của nó được hình thành
từ sự đóng góp của nhiều người thông qua phát hành cổ phiếu và trái phiếu.
-Cổ phiếu: là thứ chứng khoán có giá, ghi nhận quyền sở hữu cổ phần, đồng
thời đảm bảo cho người chủ sở hữu cổ phiếu có quyền lĩnh một phần thu nhập của
công ty tương ứng với số tiền ghi trên cổ phiếu gọi là lợi tức cổ phần (cổ tức).Mức
lợi tức cổ phần không ổn định mà phụ thuộc vào doanh lợi hàng năm của xí nghiệp.
-Cổ đông: là người sở hữu cổ phần.
-Mệnh giá cổ phiếu: là số tiền ghi trên cổ phiếu
-Giá cả cổ phiếu , không nhất thiết theo mệnh giá cổ phiếu, mà căn cứ vào giá
trị thị trường gọi là thị giá cổ phiếu. Thị giá cổ phiếu là số tiền nếu đem gửi vào
Nguyễn Thị Yến – k38CNTT
20
ngân hàng thì cũng mang lại số lợi tức bằng lợi tức cổ phần . Thị giá cổ phiếu phụ
thuộc vào 2 nhân tố:
+Một là: lợi tức cổ phần mà cổ phiếu mang lại. Lợi tức cổ phần càng cao
thì thị giá cổ phiếu càng cao và ngược lại.
+ Hai là: Tỷ suất lợi tức tiền gửi ngân hàng. Tỷ suất lợi tức tiền gửi ngân
hàng càng cao thì thị giá cổ phiếu càng thấp và ngược lại.
Nhờ công ty cổ phần mà quy mô sản xuất được mở rộng. Với việc hình thành
công ty cổ phần thì quyền sở hữu tư bản hoàn toàn tách rời quyền sử dụng tư bản .
// * Tư bản giá: là tư bản tồn tại dưới hình thức các chứng khoán có giá và mang lại
thu nhập cho người có chứng khoán đó.
Tư bản giả có những đặc điểm sau:

21
- Sự phát triển của LLSX và khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy nhanh quá trình
tích tụ và tập trung sản xuất, hình thành các xí nghiệp có quy mô lớn.
- Từ những năm 70 của thế kỷ XIX một loại thành tựu khoa học kỹ thuật
mới xuất hiện như : phát minh ra máy phát điện, động cơ diezen, máy tiện, máy
phay, xe hơi, tàu thuỷ, máy bay, lò luyện kim, đường sắt…làm xuất hiện hàng loạt
ngành sản xuất mới và thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của sản xuất quy mô lớn với
năng xuất lao động cao.
- Sự tác động của các quy luật kinh tế của CNTB ngày càng mạnh mẽ làm
biến đổi cơ cấu kinh tế của xã hội tư bản theo hướng tập trung sản xuất quy mô lớn.
- Cạnh tranh ngày càng gay gắt, khốc liệt trong nền kinh tế TBCN đã tác
động mạnh dến quá trình tích tụ và tâp trung tư bản dẫn đến sự hình thành những xí
nghiệp với quy mô ngày càng lớn.
- Khủng hoảng kinh tế ngày càng trầm trọng trong CNTB đã đẩy nhanh quá
trình tập trung sản xuất
- Hệ thống tín dụng phát triển mạnh trở thành đòn bẩy mạnh mẽ cho quá
trình tập trung sản xuất. Việc hình thành các công ty cổ phần đã tạo tiền đề cho sự
ra đời của các tổ chức độc quyền.
*Bản chất của CNTBDQ:
- xét về mặt bản chất CNTBDQ là một nấc thang phát triển mới của CNTB.
- CNTBDQ là CNTB trong đó hầu hết các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế
tồn tại các tổ chức TBDQ và chúng chi phối sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế.
- Trong thời kì cạnh tranh tự do, quy luật giá trị là quy luật lợi nhuận bình quân.
Còn trong thời kì CNTBDQ, quy luật thống trị là quy luật lợi nhuận đế quốc. Bản
thân quy luật lợi nhuận đế quốc cũng chỉ là hình thái biến tướng của gtri thặng dư
2. Những đặc điểm kinh tế cơ bản của CNTBĐQ
a. Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền
- Tích tụ và tập trung sản xuất cao dẫn đến hình thành các tổ chức độc
quyền là đặc điểm kinh tế cơ bản của CNTBĐQ .
Đến những năm đầu thế kỷ XX, ở một loạt các nước tư bản phát triển như Anh,

c. Xuất khẩu tư bản
Xuất khẩu tư bản là xuất khẩu giá trị ra nước ngoài (đầu tư tư bản ra nước
ngoài) nhằm mục đích chiếm đoạt giá trị thặng dư và các nguồn lợi nhuận khác ở
các nước nhập khẩu tư bản
+ Tính tất yếu khách quan của xuất khẩu tư bản: (nguyên nhân)
Vào cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, XKTB trở nên phổ biến trong các
nước tư bản phát triển vì những lý do khách quan sau :
- :Ở các nước phát triển đã tích luỹ được một khối lượng tư bản lớn, nhưng
do quy luật tỷ suất lợi nhuận có xu hướng giảm phát huy tác dụng, nên có hiện
tượng “tư bản thưà” tương đối, cần tìm nơi đầu tư có lợi hơn so với đầu tư trong
nước
- Ở các nước lạc hậu thuộc châu Á, châu Phi và Nam Mỹ đang có nhu cầu
phát triển kinh tế rất lớn nhưng lại thiếu tư bản, trong khi ở đây giá đất đai tương
đối rẻ, tiền công lao động thấp, nguyên liệu rẻ vì tài nguyên phong phú…Điều này
trở nên hấp dẫn đối với đầu tư tư bản từ các nước tư bản phát triển.
=> Xuất hiện và trở nên phổ biến rất nhanh hoạt động xxuất khẩu tư bản từ
các nước tư bản phát triển sang các nước nghèo có nền kinh tế phát triển chậm trên
thế giới.
+ Các hình thức chủ yếu của xuất khẩu tư bản:
Xuất khẩu tư bản được thực hiện dưới hai hình thức chủ yếu: xuất khẩu tư
bản hoạt động (đầu tư trực tiếp) và xuất khẩu tư bản cho vay (đầu tư gián tiếp)
- Đầu tư trực tiếp: là hình thức xuất khẩu tư bản để xây dựng những xí
nghiệp mới hoặc mua lại những xí nghiệp đang hoạt động ở nước nhận đầu tư, biến
nó thành một chi nhánh của công ty mẹ ở chính quốc. Các xí nghiệp mới hình thành
thường tồn tại dưới dạng hỗn hợp, song phương hoặc đa phương, nhưng cũng có
những xí nghiệp toàn bộ vốn của công ty nước ngoài.
- Đầu tư gián tiếp: là hình thức xuất khẩu tư bản được thực hiện dưới hình
thức cho chính phủ, địa phương, hay một ngân hàng ở nước ngoài vay tư bản tiền tệ
để thu lãi xuất.
Nguyễn Thị Yến – k38CNTT

Từ sau năm 1880, những cuộc xâm chiếm thuộc địa bắt đầu phát triển mạnh.
Đến cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, các nước đế quốc đã hoàn thành việc phân
chia lãnh thổ thế giới. Đế quốc Anh chiếm được nhiều thuộc địa nhất, sau đó đến
Nga sa hoàng và Pháp, nhưng số dân thuộc địa của Pháp lại nhiều hơn tổng số dân
thuộc địa của 3 nước Đức, Mỹ, Nhật.
Sự phân chia lãnh thổ thế giới và phát triển không đều của chủ nghĩa tư bản
tất yếu dẫn đến cuộc đấu tranh đòi chia lại lãnh thổ thế giới. Đó là nguyên nhân
chính dẫn đến cuộc chiến tranh thế giới lần thứ I (1914 – 1918) và cuộc chiến tranh
thế giới lần thứ II (1939-1945).
3. Sự hoạt động của quy luật giá trị và quy luật giá trị thặng dư trong
giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền.
a. Quan hệ giữa độc quyền và cạnh tranh
Độc quyền sinh ra từ cạnh tranh tự do, độc quyền đối lập với cạnh tranh tự
do. Nhưng sự xuất hiện của độc quyền không thủ tiêu được cạnh tranh, ngược lại nó
càng làm cho cạnh tranh chở nên đa dạng, gay gắt và có sức tàn phá ngày càng lớn.
Trong chủ nghĩa tư bản độc quyền có nhiều hình thức cạnh tranh cùng tồn tại:
Nguyễn Thị Yến – k38CNTT
24
-1 là, Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với các xí nghiệp ngoài độc
quyền: Ở hình thức cạnh tranh này thông thường các tổ chức độc quyền luôn tìm
mọi cách giành ưu thế và đánh bại đối thủ
- 2 là, Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với nhau: loại cạnh tranh này
diễn ra cả giữa các tổ chức độc quyền trong cùng 1 ngành và cả khác ngành
- 3 là, Cạnh tranh trong nội bộ các tổ chức độc quyền: những nhà tư bản cùng
tham gia tổ chức độc quyền luôn cạnh tranh với nhau để dành thị trường tiêu thụ có
lợi hoặc giành tỷ lệ sản xuất cao hơn, chiếm cổ phiếu khống chế để từ đó chiếm địa
vị lãnh đạo và phân chia lợi nhuận có lợi hơn
b. Biểu hiện hoạt động của quy luật giá trị và quy luật giá trị thặng dư trong
giai đoạn CNTB độc quyền.
Độc quyền là biểu hiện mới, mang những quan hệ mới nhưng nó không vượt

Nguyễn Thị Yến – k38CNTT
25

Trích đoạn XÂY DỰNG NỀN DÂN CHỦ XHCN XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC XHCN XÂY DỰNG NỀN VĂN HOÁ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Cách mạng Tháng Mời Nga và mô hình CNXH hiện thực đầu tiên trên thế giới. CNTB không phải là tơng lai của xã hội loàingờ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status