Đề cương: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin - Pdf 21



Đề cương:

Những nguyên lý cơ bản
của chủ nghĩa Mác Lênin

LƯƠNG SY NAM UTC2-12/2011
Page 1
Đề cương: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin
Câu 1
: Phân tích bản chất của ý thức
Câu 2: Phân tích định nghĩa vật chất của Lênin. Ý nghĩa của định nghĩa
Câu 3: Phân tích về mối liên hệ phổ biến
Câu 4: Phân tích nguyên lý về sự phát triển. ý nghĩa phương pháp luận
Câu 5: Phân tích cặp phạm trù nguyên nhân, kết quả. Ý nghĩa phương pháp luận
Câu 6: Phân tích cặp phạm trù cái riêng, cái chung. Ý nghĩa phương pháp luận
Câu 7: Phân tích quy luật lượng chất? ý nghĩa phương pháp luận
Câu 8: Phân tích quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập? ý nghĩa phương


LƯƠNG SY NAM UTC2-12/2011
Page 2 Câu 1: Phân tích bản chất của ý thức.
Trả lời:
* Định nghĩa:
- Theo triết học duy tâm: “Ý thức là 1 thực thể độc lập, là thực tại duy nhất, từ đó cường điệu tính năng
động của ý thức đến mức coi ý thức sinh ra vật chất chứ không phải sự phản ánh của vật chất”
- Theo triết học duy vật: “Vật chất tồn tại khách quan và ý thức là sự phản ánh sự vật đó”
- Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng: “ Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc
con người một cách năng động, sáng tạo.”
* Thừa nhận vật chất và ý thức đều là hiện thực, nghĩa là đều tồn tại. Nhưng chúng có sự khác nhau
mang tính đối lập:

tưởng, huyền thoại, giả thuyết, lý thuyết khoa học trừu tượng và khái quát cao.
* Ý thức là một hiện tượng xã hội:
Nó ra đời và tồn tại gắn liền với hoạt động thực tiễn lịch sử, chịu sự chi phối không chỉ của các
quy luật sinh học mà chủ yếu là quy luật xã hội, do nhu cầu giao tiếp xã hội và các điều kiện sinh hoạt
hiện thực của con người quyết định ý thức mang bản chất xã hội. LƯƠNG SY NAM UTC2-12/2011
Page 4

LƯƠNG SY NAM UTC2-12/2011
Page 5
+ Vật chất là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức và không phụ thuộc vào ý thức, bất kể sự tồn tại
ấy con người đã nhận thức được hay chưa nhận thức được.
+ Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người khi gián tiếp hoặc trực tiếp tác động nên giác quan của
con người.
+ Cảm giác, tư duy, ý thức chỉ là sự phản ánh của vật chất.
*Ý nghĩa của định nghĩa
-Bác bỏ thuyết “không thể biết”, đã khắc phục được những khiếm khuyết trong quan điểm siêu hình,
máy móc về vật chất.
-Định hướng đối với khoa học cụ thể trong việc tìm kiếm các dạng hoặc các hình thức mới của vật thể
trong thế giới.
-Cho phép xác định cái gì là vật chất trong lĩnh vực xã hội giúp các nhà khoa học có cơ sở lý luận để
giải thích những nguyên nhân cuối cùng của các biến cố xã hội, những nguyên nhân thuộc về sự vận
động của PTSX, tìm ra phương án tối ưu thúc đẩy xã hội phát triển

.


và ảnh hưởng lấn nhau hay chúng tồn tại biệt lập tách rời nhau?
2. Nếu có mối liên hệ qua lại thì cái gì quy định mối liên hệ đó?
- Quan điểm siêu hình
Các sự vật, hiện tượng tồn tại biệt lập, tách rời nhau, cái này tồn tại bên cạnh cái kia. Chúng
không có sự rang buộc và quy định lẫn nhau, nếu có quan hệ thì cũng chỉ là bề ngoài, mang tính ngẫu
nhiên.
- Quan điểm biện chứng
Các sự vật, hiện tượng, các quá trình khác nhau vừa tồn tại độc lập, vừa quy định, tác động qua lại và
chuyển hóa lẫn nhau.
- Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ quan
Cái quyết định mối liên hệ , sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng là một lực lượng siêu
tự nhiên hay ở ý thức, cảm giác của con người.
- Quan điểm duy vật biện chứng
Tính thống nhất vật chất của thế giới là cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng. Các sự vật
tạo thành thế giới dù có phong phú bao nhiêu cũng chỉ là những dạng khác nhau của 1 thế giới duy
nhất, thống nhất. nhờ sự thống nhất ấy, các sự vật không tồn tại biệt lập mà có sự tác động qua lại,
chuyến hóa lẫn nhau theo những chiều xác định.
- Kết luận
Mối quan hệ phổ biến là 1 phạm trù triết học để chỉ sự tác động và ràng buộc lẫn nhau, quy định
và chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt, các yếu tố, các bộ phận trong một sự vật hoặc giữa các sự vật,
hiện tượng với nhau.
LƯƠNG SY NAM UTC2-12/2011
Page 7
Ví dụ: Một cơ thể thực vật hoặc động vật, muốn sống, sinh trưởng cần phải có các yếu tố nước, các

với nhu cầu thực tiễn…
LƯƠNG SY NAM UTC2-12/2011
Page 8
-Quan điểm lịch sử - cụ thể: là quan điểm khi xem xét sự vật phải chú ý đúng mức hoàn cảnh lịch sử cụ
thể đã phát sinh ra vấn đề đó.
Câu 4 : Phân tích nguyên lý về sự phát triển. Ý nghĩa phương pháp luận
Trả lời:
 Những quan điểm về sự phát triển:
-Quan điểm siêu hình: xem xét sự phát triển của các sự vật hiện tượng chỉ là sự tăng lên hay giảm đi
đơn thuần về mặt lượng, hoàn toàn không có sự biến đổi về mặt chất. Trong quá trình tồn tại, tất cả các
chất của sự vật không có gì thay đổi. Sự vật sinh ra với những chất như thế nào thì trong quá trình tồn
tại các chất đó vẫn đựơc giữ nguyên, hoặc nếu có sự thay đổi thì sự thay đổi đó chỉ diễn ra trong một
vòng khép kín.
-Quan điểm biện chứng: xem xét sự phát triển của các sự vật hiện tượng là quá trình tiến lên từ thấp
đến cao. Quá trình này diển ra dần dần, đôi khi có những bước nhảy vọt dẫn đến sự ra đời của cái mới
thay thế cho cái cũ. Theo quan điểm duy vật biện chứng thì sự phát triển là kết quả của quá trình thay
đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, là quá trình diễn ra theo đường xoáy ốc. Điều đó có
nghĩa là, trong quá trình phát triển dường như sự vật quay trở lại điểm ban đầu nhưng trên cơ sở mới,

+Sự phát triển xuất hiện trong mọi lĩnh vực của tự nhiên, xã hội và tư duy, ở bất kỳ sự vật hiện tượng
nào trong thế giới khách quan.
Ví dụ: trong tự nhiên có quá trình tiến hóa của động vật, trong xã hội có quá trình tiến bộ của kỹ
thuật sản xuất, tiến bộ của tổ chức quá trình sản xuất,…
- Tính đa dạng, phong phú và nhiều vẻ
+Khuynh hướng phát triển là khuynh hướng chung của mọi sự vật hiện tượng, song mỗi sự vật hiện
tượng lại có quá trình phát triển không giống nhau, tồn tại ở mỗi không gian khác nhau, ở thời gian
khác nhau, chịu sự tác động khác nhau của các sự vật hiện tượng.
Ví dụ: Sự phát triển của các loài động vật được thực hiện thông qua sự sinh trưởng, sự di truyền
và biến dị của các cá thể động vật trong quan hệ với môi trường, và thể hiện ra dưới hình thức tiến hóa
của động vật. Quá trình đó làm cho cơ thể động vật có cấu trúc hoàn thiện hơn, thích ứng tốt hơn với
môi trường xung quanh. Quá trình tiến hóa của động vật lại khác với quá trình phát triển của xã hội.
Trong xã hội, xu hướng phát triển được xác định thông qua vô số các sự biến xã hội như: đấu tranh giai
cấp, đấu tranh dân tộc, đấu tranh cải tạo tự nhiên,…làm cho xã hội ngày càng hoàn thiện hơn, xây dựng
các thiết chế xã hội đảm bảo cho con người có cơ hội tốt hơn để phát huy năng lưc hoạt động, sáng tạo
của mình.
 Ý nghĩa phương pháp luận
-Yêu cầu của nguyên tắc này đòi hỏi phải xem xét sự vật trong sự vận động, biến đổi và phát triển của
nó, phải tư duy năng động, linh hoạt, mềm dẻo, phải nhận thức được cái mới và ủng hộ cái mới.
-Chúng ta cần chú trọng đến điều kiện khả năng, tình hình thực tế của đối tượng để nhận ra mọi xu
hướng thay đổi có thể xảy ra đối với đối tượng.
-Chúng ta phải biết quán triệt quan điểm phát triển; biết phân chia giai đoạn - thời kỳ về sự phát triển
để từ đó có thể thúc đẩy phát triển những sự vật hiện tượng mong muốn và kìm hãm sự phát triển của
những sự vật hiện tượng không mong muốn.

LƯƠNG SY NAM UTC2-12/2011
Page 10

và trong xã hội đều có nguyên nhân nhất định gây ra. Không có hiện tượng nào không có nguyên nhân,
chỉ có điều nguyên nhân đó đã được nhận thức hay chưa mà thôi.
 Tính tất yếu: thể hiện ở chỗ cùng 1 nguyên nhân nhất định, trong những điều kiện giống nhau
sẽ gây ra kết quả như nhau
 Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
 Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả, nên nguyên nhân luôn luôn có trước kết quả, còn kết quả
bao giờ cũng xuất hiện sau khi nguyên nhân đã xuất hiện. Tuy nhiên không phải mọi sự tiếp nối nào về
mặt thời gian cũng là mối liên hệ nhân quả.
 Nguyên nhân sinh ra kết quả rất phức tạp bởi nó phụ thuộc vào nhiều điều kiện và hoàn cảnh
khác nhau:
LƯƠNG SY NAM UTC2-12/2011
Page 11
+ Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra (Ví dụ: nguyên nhân cuả mất mùa có thể do hạn
hán, có thể do lũ lụt, có thể do sâu bệnh, có thể do chăm sóc không đúng kỹ thuật…)
Một nguyên nhân trong những điều kiện khác nhau có thể sinh ra nhiều kết quả.
(ví dụ: chặt phá rừng có thể sẽ gây ra nhiều hậu quả như lũ lụt, hạn hán, tiêu diệt 1 số loài sinh vật…)
+ Nếu những nguyên nhân cùng tồn tại và tác động cùng chiều trong một sự vật có thể hình thành kết
quả nhanh chóng, còn nếu những nguyên nhân cùng tồn tại và tác động ngược chiều thì có thể hạn chế
hoặc triệt tiêu việc hình thành kết quả.
. Một nguyên nhân trong những điều kiện khác nhau có thể sinh ra nhiều kết quả.
Ví dụ: trong nền kinh tế nhiều thành phần, hoạt động theo cơ chế thị trường, định hướng xã hội chủ
nghĩa ở nước ta hiện nay, mỗi thành phần kinh tế đều có vị trí nhất định đối với việc phát triển nền
kinh tế chung. Các tphan kte vừa tác động hỗ trợ nhau, vừa mâu thuẫn nhau, thậm chí còn cản trở nhau
phát triển. Muốn phát huy được tác dụng của các tphan kte để ptrien sản xuất, làm cho dân giàu, nước
- Tìm nguyên nhân xuất hiện của một hiện tượng nào đó, phải tìm trong chính hiện tượng đó và phải
tìm những sự tác động của các mặt, các mối liên hệ trước đó Câu 6: Phân tích cặp phạm trù cái riêng, cái chung. Ý nghĩa phương pháp luận
Trả lời:
 Khái niệm cái riêng, cái chung, cái đơn nhất
 Cái riêng là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ
nhất định.
Ví dụ: 1 cái cây cụ thể, 1 lớp học cụ thể: lớp ktk5.1 trường đhspkthy…
 Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chung không những
có ở một kết cấu vật chất nhất định, mà còn được lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng hay quá trình
riêng lẻ khác.
Ví dụ: sống dưới nước, thở bằng mang là cái chung của các loài cá.
 Cái đơn nhất là phạm trù để chỉ những nét, những mặt, những thuộc tính…chỉ có ở một sự vật,
một kết cấu vật chất, mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng, kết cấu vật chất khác.
Ví dụ: thủ đô HN là 1 cái riêng, ngoài các đặc điểm chung giống các thành phố khác của VN, còn có
những nét riêng như có phố cổ, có hồ gươm, có những nét văn hóa truyền thống mà chỉ ở HN mới có
đó là cái đơn nhất.
 Mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung, cái đơn nhất
 Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng cái riêng, cái chung, cái đơn nhất đều tồn tại khách
quan, giữa chúng có mối liên hệ hữu cơ với nhau. Điều đó thể hiện ở chỗ:
+ Thứ nhất, cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình.
Ví dụ: không có cái cây nói chung tồn tại bên cạnh cây cam, cây quýt, cây đào cụ thể. Nhưng cây cam,
cây quýt, cây đào…nào cũng có rễ , thân , có lá,…Những đặc điểm chung này lặp lại ở những cây

động nhận thức phải tìm ra cái chung và trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào cái chung để cải tạo
cái riêng. Mặt khác, cái chung lại biểu hiện thông qua cái riêng, nên khi áp dụng cái chung phải tùy
theo từng cái riêng cụ thể để vận dụng cho phù hợp.
 Trong quá trình phát triển của sự vật, ở trong những điều kiện nhất định cái đơn nhất có thể
chuyển hóa thành cái chung và ngược lại, nên trong hoạt động thực tiễn có thể và cần phải tạo điều
kiện thuận lợi để cái đơn nhất có lợi cho con người chuyển hóa thành cái chung. LƯƠNG SY NAM UTC2-12/2011
Page 14
C nước nguyên chất vẫn ở trạng thái lỏng
- Điểm nút là một phạm trù triết học dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ làm
thay về chất của sự vật.
Ví dụ: Nhiệt độ của nước đó giàm xuống dưới 0
0
C nước thể lỏng chuyển thành thể rắn và duy trì nhiệt
độ đó từ 100
0
C trở lên nước nguyên chất thể lỏng chuyển sang trạng thái hơi. Như vậy điểm giới hạn:
0
0
C; 100C gla điểm nút
- Bước nhảy là phạm trù triết học dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của sự vật do sự thay đổi về
lượng của sự vât trước đó gây nên.
LƯƠNG SY NAM UTC2-12/2011
Page 15
Ví dụ:khi nhiệt độ của nước vượt qua điểm nút là 100C tức là thực hiện 1 bước nhảy nước chuyển từ
trạng thái lỏng sang trạng thái hơi
 Những thay đổi về chất dẫn đến những thay đổi về lượng
Chất mới của sự vật ra đời sẽ tác động trở lại lượng của sự vật. sự tác động đó thể hiện:
Chất mới có thể làm thay đổi kết cấu, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và sự phát triển của
sự vật.
Ví dụ: để chữa khỏi 1 bệnh nào đó phải dùng thuốc đủ liều, nếu dùng không đủ liều hoặc dùng quá liều
đều không tốt, có thể không khỏi bệnh hoặc có thể đưa tới hậu quả có hại mới.
Câu 8: phân tích quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập? ý nghĩa phương pháp
luận?
 Quy luật mâu thuẫn là một trong ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật. V.I.Lênin gọi
nó là hạt nhân của phép biện chứng. Quy luật này chỉ ra nguồn gốc vận động và phát triển của sự vật,
hiện tượng.
-Tất cả các sự vật, hiện tượng đều chứa đựng những mặt trái ngược nhau, tức những mặt đối lập trong
sự tồn tại của nó. Các mặt đối lập của sự vật vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau tạo thành nguồn
gốc, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật. Phép biện chứng duy vật đã đưa ra và sử dụng các
khái niệm: mặt đối lập, mâu thuẫn biện chứng, sự thống nhất của các mặt đối lập, đấu tranh của các
mặt đối lập để diễn đạt mối quan hệ giữa thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập trong bản thân sự
vật – tạo thành nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển của sự vật.
Mặt đối lập là mặt những mặt có những đặc điểm, những thuộc tính, những tính quy định có
khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau tòn tại một cách khách quan trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
Các mặt đối lập: nằm trong sự liên hệ tác động qua lại lẫn nhau tạo thành mâu thuẫn biện
chứng.
Sự thống nhất của các mặt đối lập là sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại không tách rời nhau giữa
các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền đề.
Các mặt đối lập tồn tại không tách rời nhau nên giữa chúng bao giờ cũng có những nhân tố
giống nhau. Những nhân tố giống nhau đó gọi là sự đồng nhất của các mặt đối lập.
Đấu tranh của các mặt đối lập là sự tác động qua lại theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau.
 Mâu thuẫn là nguồn gốc của sự vận động và phát triển.
Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là hai xu hướng tác động khác nhau của các mặt đối
lập tạo thành mâu thuẫn. sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập không tách rời nhau trong quá
trình vận động, phát triển của sự vật. sự thống nhất gắn liền với sự đứng im, với sự ổn định tạm thời
của sự vật. sự đấu tranh gắn liền với tính tuyệt đối của sự vận động và phát triển. điều đó có nghĩa là:

-Tiến trình này là diễn ra khách quan
- “Sự phân đôi cái thống nhất và sự nhận thức các bộ phận của nó, đó là thực chất…của phép biện
chứng”
 Ý nghĩa phương pháp luận
- Để nhận thức đúng bản chất sự vật và tìm ra phương hướng, giải quyết đúng cho hoạt động
thực tiễn phải đi sâu nghiên cứu phát hiện ra mâu thuẫn của sự vật.
- Khi phân tích mâu thuẫn Phải xem xét quá trình phát sinh, phát triển của từng mâu thuẫn, xem
xét vai trò vị trí và mối quan hệ lẫn nhau của các mâu thuẫn
- Để thúc đẩy sự phát triển của sự vật, hiện tượng phải tìm mọi cách để giải quyết mâu thuẫn,
không được điều hòa mâu thuẫn. Việc đấu tranh giải quyết mâu thuẫn phải phù hợp với trình độ
phát triển của mâu thuẫn LƯƠNG SY NAM UTC2-12/2011
Page 18

Câu 9: Thực tiễn là gì? Phân tích vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?
 Thực tiễn là: toàn bộ những hoạt động vật chát có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con

Page 19
của tri thức đã đạt được trong nhận thức, đồng thời nó bổ sung, điều chỉnh, sửa chữa, phát triển và
hoàn thiện nhận thức.
 Ý nghĩa phương pháp luận
 Không được đề cao thực tiễn hạ thấp vai trò của lý luận để rơi vào chủ nghĩa thực dụng và chủ
nghĩa kinh nghiệm.
 Học phải đi đôi với hành, lí luận phải gắn liền với thưc tiễn.
 Và ngược lại không được đề cao lý luận đến mức xa rời thực tiễn, rơi vào bệnh chủ quan duy ý
trí.
 Đổi mới tư duy trong gắn liền với hoạt động thực tiễn là một trong những chủ chương lớn của
đảng ta hiện nay. Chỉ có đổi mới tư duy lý luận, gắn lý luận với thực tiễn thì mới có thể nhận thức
được các quy luật khách quan và trên cơ sở đó đề ra được đường lối cách mạng dứng đắn trong
công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay.
Trả lời:
 Phân tích quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản
xuất.
- Lực lượng sản xuất:
Lực lượng sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất.
Lực lượng sản xuất thể hiện năng lực thực tiễn của con người trong quá trình sản xuất ra của cải vật
chất.
- Quan hệ sản xuất:
-Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất ( sản xuất và tái sản xuất
xã hội). quan hệ sản xuất gồm ba mặt: quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ
chức và quản lý sản xuất, quan hệ trong phân phối sản phẩm sản xuất ra.
-Đây là một trong những quy luật cơ bản nhất của sự vận động và phát triển của lịch sử xã hội loài
người.
Nội dung của quy luật
- Trình độ của lực lượng sản xuất
+ Trình độ của lực lượng sản xuất trong từng giai đoạn lịch sử loài người thể hiện trình độ chinh phục
tự nhiên của loài người trong giai đoạn đó. Khái niệm trình độ của lực lượng sản xuất nói lên khả năng
của con người thông qua việc sử dụng công cụ lao động thực hiện quá trình cải biến tự nhiên nhằm
đảm bảo cho sự phát triển của mình.
+ Trình độ lực lượng sản xuất thể hiện ở:
trình độ công cụ lao động;
trình độ quản lý xã hội trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất;
kinh nghiệm và kỹ năng của con người và trình độ phân công lao động .
- Tính chất của lực lượng sản xuất
+ Tính chất cá nhân. Khi sản xuất dựa trên công cụ thủ công, phân công lao động kém phát triển
thì lực lượng sản xuất có tính chất cá nhân.
LƯƠNG SY NAM UTC2-12/2011

phải phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng XHCN mới, huy động được hết tiềm
năng của các thành phần kinh tế trong toàn xã hội để phù hợp với lực lượng sản xuất thúc đầy nền kinh
tế phát triển đi lên.
Sau 24 năm đổi mới đất nước ta đã có thế và lực lớn hơn, đạt được những thành tựu kinh tế để
khẳng định Việt Nam 2020 cơ bản theo định hướng công nghiệp “ hiện đại”

LƯƠNG SY NAM UTC2-12/2011
Page 22
Câu 11:Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng(CSHT) – kiến trúc thượng
tầng(KTTT) . Sự vận dụng mối quan hệ đó vào công cuộc đổi mới đất nước hiện nay.
Trả lời:
Cơ sở hạ tầng là tổng hợp các quan hệ sản xuất hợp thành kết cấu của một xã hội nhất định. Cơ
sở hạ tầng bao gồm quan hệ sản xuất thống trị; quan hệ sản xuất tàn dư; quan hệ sản xuất mầm mống
tồn tại thực trong một kết cấu kinh tế của một xã hội cụ thể. Trong đó quan hệ sản xuất thống trị bao
giờ cũng giữ vai trò chủ đạo, chi phối các quan hệ sản xuất khác, nó quy định xu hướng chung của đời
sống xã hội. Cơ sở hạ tầng của một xã hội cụ thể được đặc trưng bởi quan hệ sản xuất thống trị trong
xã hội đó.
Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp luật, triết học, đạo đức, tôn
giáo, nghệ thuật với những thiết chế tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể, hiệp
hội được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định.
Mỗi yếu tố của kiến trúc thượng tầng có những đặc điểm riêng, quy luật phát triển riêng, nhưng


 Vận dụng:

 Đảng và Nhà nước ta sau 1986 (đổi mới) đã phát triển nền kinh tế nhiều thành phần định hướng
XHCN. Nghĩa là xây dựng CSHT (cơ cấu kinh tế) là kết cấu kinh tế nhiều thành phần, nhiều hình thức
sở hữu liênn kết hợp tác đan xen và hỗn hợp để tạo ra 1 qhsx phù hợp với sự phát triển của nền kinh
tế.
 Khẳng định trong nền kinh tế quốc dân thì thành phần kinh tế Nhà nước, kinh tế tập thể (hợp tác
xã) giữ vai trò chủ đạo.
 Với 1 CSHT mang tính chất quá độ và 1 kết cấu kinh tế đan xen nhiều thành phần kinh tế thì
KTTT phải được xây dựng cho phù hợp với CSHT đang phát triển. Điều đó được thể hiện:
+ĐCSVN giữ vai trò lãnh đạo trong toàn thể dân tộc VN.
+Chủ nghĩa Mac – Lenin và tư tưởng HCM là nền tảng là kim chỉ nam cho toàn bộ tư tương, ý thức hệ
trong XHCN.
+Các hệ thống chính trị cùng hợp tác và đoàn kết trong khối liên minh công – nông – tri thức dưới sự
lãnh đạo của ĐCSVN.
• Giai cấp là những tập đoàn người khác về quyền sở hữu TLSX: có người sở hữu, có người không sở
hữu TLSX.
• Giai cấp là những tập đoàn người khác nhau về vai trò trong tổ chức lao động xã hội: có người chỉ
huy điều hành sản xuất và quản lí XH, có người phụ thuộc và chịu sự điều hành.
• Giai cấp là những tập đoàn người khác nhau về phương thức và quy mô thu nhập, phân phối sản
phẩm: người chiếm đa số sản phẩm làm ra, người chiếm ít sản phẩm làm ra.
Trong 4 yếu tố, yếu tố thứ hai giữ vai trò quyết định vì ai nắm TLSX thì luôn có địa vị xã hội cao, nắm
luôn việc điều hành, quản lí XH và của cải làm ra
 Định nghĩa đấu tranh giai cấp: Trong xã hội có giai cấp tất yếu nảy sinh đấu tranh giai cấp.
V.I.Lênin định nghĩa đấu tranh giai cấp là "cuộc đấu tranh của quần chúng bị tước hết quyền, bị áp bức
và lao động, chống bọn có đặc quyền, đặc lợi, bọn áp bức và bọn ăn bám, cuộc đấu tranh của những
người công nhân làm thuê hay những người vô sản chống những người hữu sản hay giai cấp tư sản"
1
.
Thực chất của đấu tranh giai cấp là cuộc đấu tranh giải quyết mâu thuẫn về mặt lợi ích giữa quần
chúng bị áp bức, vô sản đi làm thuê chống lại giai cấp thống trị, chống lại bọn đặc quyền đặc lợi,
những kẻ đi áp bức và boc lột.
Đấu tranh giai cấp co nguyên nhân khách quan từ sự phát triển mang tính xã hội hóa ngày càng
phát triển của lực lượng sản xuất với quan hệ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất .Biểu hiện của
mâu thuẫn này về mặt xã hội : mâu thuẫn giữa một bên là giai cấp cách mang tiến bộ, đại diện cho


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status