CNG NHNG NGUYấN Lí C BN CA CH NGHA MC-LấNIN
Cõu 1: vn c bn ca trit hc? Cỏc cỏch gii quyt vn ca trit hc trong lch s?
Vn c bn ca trit hc
- Trit hc l mt hỡnh thỏi ý thc xó hi ra i c phng ụng v phng Tõy
gn nh cựng mt thi gian (khong TK VIII - VI TCN) ti mt s trung tõm vn minh c
i ca nhõn loi nh Trung Quc, n , Hy Lp.
+ phng Tõy, thut ng trit hc theo ting Hy Lp gm hai yu t ngụn ng hp
thnh l philos- yờu v sophia - s thụng thỏi, philosophia l yờu mn s thụng thỏi.
+ Trit: theo ting Hỏn, cú ngha l trớ, chớnh l trớ tu, l s hiu bit sõu sc ca con
ngi, nhn thc sõu rng o lý.
+ n , thut ng trit hc (darshana) cú ngha l chiờm ngng nhng mang
hm ý l tri thc da trờn lý trớ, l con ng suy ngm dn dt con ngi n vi bn
cht ca s vt, hin tng.
Nh vy, cho dự phng ụng hay phng Tõy, ngay t u, trit hc ó l hot
ng tinh thn biu hin kh nng nhn thc, ỏnh giỏ ca con ngi. Trit hc l h
thng cao nht, chung nht ca con ngi, phn ỏnh khỏt khao nhn thc v hiu bit v
th gii ca con ngi. Cỏc nh trit hc c coi l cỏc nh thụng thỏi, bit nhiu, hiu
nhiu v hiu sõu sc s vt.
T cỏc vn m cỏc h thng trit hc trong lch s ó nờu ra ch ngha duy vt bin
chng a nh ngha v trit hc nh sau:
Trit hc l h thng lý lun chung nht ca con ngi v th gii v v v trớ, vai trũ
ca con ngi trong th gii y.
- Vi t cỏch l h thng tri thc lý lun chung nht thỡ vn c bn ca trit hc
c th hin nh sau:
Ph.ngghen khỏi quỏt vn c bn ca trit hc: Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học,
đặc biệt là triết học hiện đại, là mối quan hệ giữa t duy và tồn tại; giữa ý thức và vật chất; giữa
tinh thần và thế giới khách quan.
Vn mi quan h gia vt cht v ý thc l vn c bn ca trit hc vỡ:
+ õy l mi quan h bao trựm ca mi s vt hin tng trong th gii.
+ õy l vn nn tng v xut phỏt im gii quyt nhng vn cũn li ca trit hc.
+ L tiờu chun xỏc nh lp trng, th gii quan ca trit gia v hc thuyt ca h.
lch s:
2
+ CNDT cho rằng: bản chất của thế giới là tinh thần ý thức. Theo họ, tinh thần ý thức là cái
có trớc (tính thứ nhất), vật chất là cái có sau (tính thứ hai). ý thức là nguồn gốc sinh ra và quyết
định các sự vật hiện tợng trong thế giới vật chất.
+ Trong lch s phỏt trin ca ch ngha duy tõm ó xut hin hai khuynh hng c bn,
ú l ch ngha duy tõm khỏch quan v ch ngha duy tõm ch quan. Ch ngha duy tõm khỏch
quan cho rng tn ti ý thc, tinh thn núi chung bờn ngoi con ngi, cú trc vn vt v sỏng to
ra ton b th gii; nú biu hin di dng nh: Thn, Chỳa tri, ý nim tuyt i, tinh thn v
tr.... Cũn ch ngha duy tõm ch quan thỡ ngc li, da trờn ý thc tinh thn, cm giỏc ca cỏ
nhõn lý gii v s tn ti v phỏt trin ca th gii.
+ Ngun gc ny sinh ch ngha duy tõm. Ch ngha duy tõm ny sinh trờn c s xem xột
phin din, tuyt i húa mt mt, mt c tớnh no ú ca quỏ trỡnh nhn thc; ng thi nú
thng gn vi li ớch ca giai cp ỏp bc búc lt vi ngi lao ng v nú cũn cú quan h mt
thit vi tụn giỏo.
+ Ch ngha duy vt khẳng định: Bản chất của thế giới là vật chất, mọi sự vật hiện tợng
khác nhau trong thế giới chỉ là những dạng cụ thể của vật chất. Do đó vật chất là cái có trớc (tính
thứ nhất), còn ý thức tinh thần là cái có sau (tính thứ hai), vật chất quyết định đối với ý thức.
+ Ngun gc ny sinh ch ngha duy vt .Ch ngha duy vt c ny sinh trờn c s,
ngun gc ca s phỏt trin khoa hc v thc tin, ng thi nú thng gn vi li ớch ca giai cp
tin b trong lch s.
- Nh vậy, trong lịch sử tuy có những quan điểm triết học biểu hiện đa dạng, nhng suy cho
cùng, triết học chia làm hai trờng phái chính i lp nhau: CNDV và CNDT. Lịch sử triết học
cũng là lịch sử đấu tranh của hai trờng phái này.
2. Ch ngha duy vt bin chng hỡnh thc phỏt trin cao nht ca ch ngha duy vt
Trong lch s hỡnh thnh v phỏt trin ca Ch ngha duy vt ó xut hin ba hỡnh
thc, bao gm: ch ngha duy vt thi c i, ch ngha duy vt siờu hỡnh v ch ngha duy
vt bin chng. Trong ú ch ngha duy vt bin chng l hỡnh thc phỏt trin cao nhõt.
- Ch ngha duy vt cht phỏc
+ CNDV chất phác, là kết quả nhận thức của các nhà trit hc duy vt thời cổ đại. Họ thừa
- Vai trũ ca ch ngha duy vt v ch ngha duy vt bin chng
+ Trờn c s gii thớch ỳng n hin thc khỏch quan CNDV đã đem lại niềm tin cho con
ngời trong việc cải tạo thế giới hiện thực
+ CNDV bin chng ra đời, nó ó cung cp cụng c v i cho hot ng nhn thc khoa hc v
thc tin
II. QUAN IM DUY VT BIN CHNG V VT CHT, í THC V MI QUAN H
GIA VT CHT V í THC
4
1. Vt cht
1.1. Phm trù vt cht
a. Khái quát quan nim v vt cht trc Mác
- Cỏc nh trit hc duy tõm, do tha nhn, tuyt i húa vai trũ ca ý thc, coi ú l bn
nguyờn u tiờn sinh ra ton b th gii; vỡ vy i vi h vt cht l cỏi phỏi sinh, l cỏi do ý thc
sinh ra
- Các nhà triết học duy vật cổ đại
+ Cỏc nh trit hc duy vt c i phng Tõy
VD: Talét cho vt cht l nớc
Pitago cho vt cht l con s
Anaximen cho vt cht l không khí,
Hêraclít cho vt cht l lửa.
Đêmôcơrit cho vt cht l nguyên tử
Gt i mi s khỏc nhau gia cỏc nh trit hc núi trờn thỡ chỳng ta thy im chung gia
h trong qua nim v vt cht l ó ng nht (quy) vt cht vo mt s vt c th no ú v coi s
vt c th ú l bn nguyờn u tiờn sinh ra ton b th gii.
- Cỏc nh trit hc phng ụng c i
VD: i vi trit hc n , Trờng phái Nyaya và Vaisêsik cho rng vt cht bao gm cỏc yu
t nh: ất, Nớc, Lửa và Không khí.
i vi trit hc Trung Quc, trng phỏi m dng Ng hnh, cho rng vt cht bao gm 5 yu
t quan h tng sinh, tng khc vi nhau to lờn ton b th gii ú l: Kim, Mc, Thy, Ha, Th.
Nh vy, õy chỳng ta thy rng cỏc nh trit hc phng ụng c i trong quan nim v vt
c tinh thn nh ngha v phng phỏp nh ngha vt cht; ú l nh ngha vt cht thụng qua
phm trự i lp vi nú l ý thc, ng thi phi ch ra c nhng thuc tớnh khỏch qua c bn
ca vt cht thụng qua s dng phng phỏp khỏi quỏt húa v tru tng húa.
* Giai on ca V.I.Lênin
- Hoàn cảnh ra đời:
Vào cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX xuất hiện một loạt các phát minh lớn, vạch thời đại
trong khoa học tự nhiên đặc biệt là vật lý học nh:
+ Năm 1895 Rơnghen (Đức) phát hiện ra tia X. Đó là sóng điện từ có bớc sóng ngắn.
+ Năm 1896 Beccơren (Pháp) phát hiện hiện tợng phóng xạ cho thấy nguyên tử có thể
phân chia đợc và có thể chuyển hoá thành các nguyên tử khác.
+ Năm 1897: Tômxơn (Anh) phát hiện ra điện tử và chứng minh đợc điện tử là thành phần
cấu tạo nên nguyên tử.
+ Năm 1901: Kaufman (Đức) đã chứng minh khối lợng nguyên tử không bất biến mà
khối lợng nguyên tử thay đổi theo tốc độ vận động của nguyên tử.
6
=>Tất cả những phát minh khoa học nói trên đã bác bỏ quan niệm về vt cht trc kia. S
khủng hoảng vật lý đầu thế kỷ XX, dn n s khủng hoảng về mặt thế giới quan ca trit hc
duy vt. Chủ nghĩa duy tâm đã lợi dụng những thành tựu đó chng phỏ ch ngha duy vt, cho
rằng vật chất đã biến mất, vật chất đã tiêu tan. Chính trong hoàn cảnh nh vậy, Lênin đã kế thừa
những quan điểm của Mác, Ăngghen, trên cơ sở khái quát những thành tựu của KHTN, đa ra định
nghĩa khoa học về phạm trù vật chất.
- Trong tác phẩm CNDV và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán, Lênin đa ra định nghĩa
toàn diện và khoa học về phạm trù vật chất.
Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan đợc đem lại cho con
ngời trong cảm giác, đợc cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ
thuộc vào cảm giác.
* Nhng ni dung c bn trong dnh ngha vt cht ca Lờnin (gồm 3 nội dung cơ bản):
- Th nht: "Vật chất là 1 phạm trù triết học": khác với khái niệm vật chất trong 1 số ngành
khoa học cụ thể hoặc trong đời sống thờng ngày, vật chất với t cách là phạm trù triết học l i
tng nghiờn cu ca trit hc, chỉ vật chất nói chung, vô hạn, vô tận, không sinh ra không mất đi
Nh vậy:
+ Vận động là mọi sự biến đổi nói chung
+ Vn ng ca vt cht l vn ng t thõn, nú c hỡnh thnh trờn c s s liờn h v
gii quyt mõu thn ca vt cht
- Cỏc hỡnh thc vn ng ca vt cht v mi quan h bin chng gia chỳng
Dựa vào thành tựu những khoa học cụ thể cuối thế kỷ XIX, P.Ăngghen đã chia vận động
của vật chất thành 5 hình thức cơ bản:
+ Vận động cơ học: Là sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian.
+ Vận động vật lý: là sự vận động của các phân tử, nguyên tử, các hạt cơ bản, các quá trình
nhiệt, điện, từ...
+ Vận động hóa học: là sự vận động của các quá trình hóa hợp (tng hp)và phân giải các chất.
+ Vận động sinh học: là sự biến đổi của các cơ thể sống.
+ Vận động xã hội: là sự thay thế lẫn nhau của các chế độ xã hội trong lịch sử.
- Mối quan hệ của năm hình thức vận động:
+ Năm hình thức vận động trên thể hiện sự phát triển của thế giới vật chất từ thấp đến cao,
từ vô cơ đến hữu cơ, từ hữu cơ đến xã hội loài ngời. Trong đó, vận động cơ học và vận động vật lý
đặc trng chủ yếu của giới vô cơ; vận động hóa học và sinh học đặc trng cho giới hữu cơ; vận động
xã hội đặc trng cho hoạt động đa dạng của con ngời.
+ Mỗi sự vật có thể gắn liền với nhiều hình thức vận động, nhng bao giờ nó cũng có một
hình thức vận động làm đặc trng riêng cho bản chất của sự vật. Tuy nhiên, hình thức vận động đặc
trng đó không tách rời với các hình thức vận động khác của sự vật. Chỉ có thông qua các hình thức
vận động thì con ngời mới nhận biết đợc bản chất của sự vật
8
+ Các hình thức vận động có sự khác nhau về chất, song chúng luôn có mối quan hệ với
nhau, trong đó hình thức vận động cao đợc thực hiện thông qua các hình thức vận động thấp.
Nh vậy, vận động cơ học là hình thức vận động đơn giản nhất và phức tạp nhất là vận động
xã hội. Các hình thức vận động có mối liên hệ phát sinh và tồn tại trong những mối liên hệ biện
chứng. Hình thức vận động cao đợc nảy sinh từ các hình thức vận động thấp, hay hình thức vận
động thấp làm tiền đề cho các hình thức vận động cao. Các hình thức vận động chuyển hóa lẫn
nhau chúng luôn đợc bảo toàn. Hình thức vận động xã hội bao hàm các hình thức vận động khác.
. Sự đứng im chỉ xảy ra đối với một hình thức vận động, chứ không phải trong tất cả các
hình thức vận động cùng một lúc.
. Sự đứng im chỉ là biểu hiện của một trạng thái vận động c bit - vận động trong trng
thỏi thăng bằng, trong sự ổn định tơng đối m s vt vn l nú cha bin i thnh cỏi khỏc.
=> Nhận xét: Trạng thái đứng im tơng đối cũng là điều kiện quan trọng cho sự nhận thức
sự vật, hiện tợng và phải khẳng định rằng vận động của vật chất là tuyệt đối còn trạng thái đứng im
chỉ là tơng đối là một trong những nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật
b. Khụng gian v thi gian vi t cỏch l hỡnh thc tn ti ca vt cht
- Những quan niệm khác nhau
+ Các nhà triết học duy tâm : CNDT phủ nhận tính khách quan của không gian và thời gian.
+ Các nhà Duy vt siờu hỡnh: thừa nhận tính khách quan của không gian và thời gian nhng
tách rời không gian và thời gian với vật chất.
- Quan niệm triết học Mác- Lênin
+ Không gian: là một phạm trù triết học dùng để khái quát 1 thuộc tính của vật chất đó là
vị trí tơng đối của các sự vật xét về mặt quảng tính (nằm ở đâu? kích thớc? chiều cao? vị trí nh
thế nào trong thế giới?), về sự cùng tồn tại, về trật tự, kết cấu và sự tác động lẫn nhau.
VD: Trái đất vận động trong không gian vũ trụ...
+ Thời gian: là một phạm trù triết học dùng để khái quát 1 thuộc tính của VC xét về mặt
độ dài diễn biến, về sự kế tiếp nhau của các quá trình.
- Quan hệ giữa không gian, thời gian với vật chất, vận động:
Triết học Mác Lênin khẳng định không gian, thời gian là hình thức tồn tại của vật chất;
là thuộc tính cố hữu của vật chất, nên nó gắn liền với vật chất vận động. Vật chất vận động là vận
động trong không gian và thời gian.
- Tính chất của không gian và thời gian:
+ Tính khách quan: chúng tồn tại độc lập với ý thức, cm giỏc của con ngời. Vì nó gắn liền với
vt cht mà vt cht tồn tại khách quan do ú không gian và thời gian cũng tồn tại khách quan.
+ Tính vĩnh cửu và vô tận: Không có tận cùng về một phía nào. Do không gian và thời gian
gắn liền cùng vật chất, mà thế giới vật chất vô cùng vô tận thì không gian và thời gian cũng vô
tận. Tính vô tận của thời gian thể hiện ở chỗ thế giới vật chất không có điểm khởi đầu và cũng
không có điểm kết thúc.
đi.Tính thống nhất vật chất của thế giới không chỉ trong tự nhiên mà cả trong xã hội con ngời.
- Mọi sự vật hiện tợng khác nhau trong thế giới đều là những vật thể cụ thể khác nhau của
thế giới vật chất, chúng liên hệ, chuyển hóa lẫn nhau theo những quy luật khách quan vốn có của
thế giới vật chất. ý thức cũng là một hiện tợng của thế giới vật chất.
* í ngha phng phỏp lun
- Tính thống nhất thực sự của thế giới là ở tính vật chất của nó, là kết luận đợc rút ra từ việc
khái quát những thành tụ khoa học, đợc khoa hc và cuộc sống hiện thực của con ngời kiểm nghiệm.
11
- Tính vật chất đó là cơ sở cho cuộc sống và hoạt động của con ngời, con ngời không thể bằng
ý thức mà sản sinh ra các yếu tố vật chất, chỉ có thể cải biến thế giới vật chất theo những quy luật
vốn có của nó.
- Nó không chỉ định hớng cho con ngời giải thích về tính đa dạng của thế giới mà còn định
hớng cho con ngời tiếp tục nhận thức tính đa dạng ấy và cải tạo thế giới hợp quy luật.
2. í thc
2.1. Ngun gc ca ý thc
a. Phạm trù ý thức
- Trit hc duy tõm: ý thức là cái có trớc tự tồn tại và là nguồn gốc của mọi sự vật, hiện tợng
- Trit hc duy vt trớc Mác: ý thức là sự phản ánh TGKQ bởi con ngời, nhng chỉ là sự phản ánh
giản đơn, máy móc
=>Tất cả các quan điểm trên đều không đúng, không ch ra c bn cht ca ý thức
- Quan điểm của triết học Mác- Lênin: ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, hay ý
thức chẳng qua chỉ là hình ảnh của thế giới khách quan đợc di chuyển vào trong đầu óc của con
ngời và đợc cải biến đi.
b.Ngun gc ca ý thc
í thc ca con ngi c hỡnh thnh trờn c s s kt hp bin chng ca hai
ngun gc ú l ngun gc t nhiờn v ngun gc xó hi
- Ngun gc t nhiờn ca ý thc, bao gm hai yếu tố:
+ Một là, phải có bộ não ngời mt t chc vt cht phát triển cao. Nú cú vai trũ l c
quan phn ỏnh (tip nhn, lu gi v x lý thụng tin) hỡnh thnh phn ỏnh ý thc hỡnh thc
phn ỏnh cao nht ca cỏc t chc vt cht
- ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào đầu óc con ngời.
+ TGKQ tác động vào bộ não ngời, qua ú não ngời phn ỏnh, sao chộp cỏc thụng tin hỡnh nh
v th gii khỏch quan, to lờn cht liu cho quỏ trỡnh t duy hỡnh thnh ý thc
+ ý thức phụ thuộc vào TGKQ song ý thức là sự phản ánh mang tính chủ quan.
- ý thức là phản ánh có tính sáng tạo.
+ Bằng khái niệm, ý thức phản ánh cái cốt lõi, đi sâu vào bn chất của sự vật, nắm bắt quy
luật vận động (phản ánh có chọn lọc).
+ Phản ánh không phải là phản ánh nguyên xi mà trong quá trình phản ánh bao giờ cũng có sự
cải tạo lại hiện thực, chính nhờ đó mà con ngời đã tạo nên thiên nhiên thứ hai của mình.
+ Phản ánh nắm bắt đợc quy luật vận động phát triển, vỡ vy ý thức có thể tiên đoán, dự báo t-
ơng lai (phản ánh vợt trớc)
- ý thức bao giờ cũng là ý thức của con ngời nên ý thức có bản chất xã hội. ý thức ngay từ đầu đã
là sản phẩm của xã hội, là kết quả của quá trình tiến hoá xã hội.
13
Do những đặc điểm của ý thức mà nó tạo cho ý thức có sức mạnh, trở thành kim chỉ nam
cho hoạt động của con ngời và đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sống xã hội.
b. Kt cu ca ý thc:
ý thức là một hiện tợng tâm lý - xã hội có kết cấu rất phức tạp bao gồm nhiều thành tố
khác nhau có quan hệ với nhau. Tuỳ theo cách tiếp cận mà có nhiều cách phân chia khác nhau. Có
thể chia cấu trúc của ý thức theo hai chiều:
- Theo chiều ngang: ý thức bao gồm các yếu tố cấu thành nh tri thức, tình cảm, niềm tin, lý trí,
ý chí, trong đó tri thức là yếu tố cơ bản, cốt lõi.
+ Tri thức: Là toàn bộ những hiểu biết của con ngời, là kết quả của quá trình nhận thức, là
sự tái tạo hình ảnh của đối tợng đợc nhận thức dới dạng ngôn ngữ.
Tri thc cú nhiu loi: v t nhiờn, xó hi v con ngi. Tri thc cú nhiu cp : Tri thc
thụng thng; Tri thc khoa hc (Tri thc kinh nghim v tri thc lý lun)
+ Tỡnh cm: s cm ng ca con ngi trong quan h ca mỡnh vi thc ti xung quanh v
i vi bn thõn (Ch ng - cm xỳc tớch cc; Th ng - tiờu cc).
+ ý chí: Là khả năng huy động sức mạnh bản thân để vợt qua những cản trở để thực hiện
những mục đích của con ngời.
đổi theo.
Ví dụ: Khi đất nớc còn chiến tranh thì hầu hết nhân dân đều có ý thức hớng về tiền tuyến, tất
cả cho tiền tuyến, có thể hy sinh cả xơng máu của chính mình cũng nh những ngời thân yêu nhất
của mình vì mục tiêu giành độc lập, tự do cho dân tộc. Nhng khi đất nớc đã hoà bình rồi thì ý thức
chung của phần đông nhân dân là xây dựng kinh tế, nhà nhà làm kinh tế, ngời ngời làm kinh tế h-
ớng tới mục tiêu dân giàu, nớc mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.
- Vt cht l nhân t quyt nh phát huy tính nng ng, sáng to ca ý thc trong hot ng thc tin.
3.2. Vai trũ ca ý thc i vi vt cht
ý thức tác động trở lại vt cht thông qua hoạt động thực tiễn của con ngời, theo hai xu h-
ớng: Thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của th gii vt cht
Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất biểu hiện qua các nội dung:
- Tác dng phn ánh th gii khách quan: Giúp con ngời nhận thức đợc quy luật ca th gii
khách quan.
Ví dụ: Thông qua hoạt động lao động sản xuất con ngời có thể nhận thức đợc quy luật của
tự nhiên cũng nh những mối liên hệ giữa tự nhiên với công việc sản xuất. Chẳng hạn:
"Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên"
Hoặc "Chuồn chuồn bay thấp thì ma, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm"
15
- Tác dng ci bin sáng to th gii khách quan:
+ Tạo ra đờng lối, phơng hớng hoạt động: Trên cơ sở nhận thức đợc thế giới khách quan,
con ngời sẽ có định hớng trong hoạt động, tìm ra phơng pháp hoạt động.
Ví dụ: Với đặc điểm thời tiết, khí hậu, chất đất của địa phơng mà ngời ta lựa chọn việc sẽ
trồng cây gì, nuôi con gì, vào thời điểm nào
+ Giúp chúng ta sử dụng đợc các điều kiện vật chất một cách hợp lý, sử dụng đợc các quan
hệ vật chất một cách đúng đắn.
+ Nó là động lực tinh thần của con ngời.
4. ý ngha phng pháp lun
- Xut phỏt t hin thc khỏch quan, tôn trng khách quan, nhn thc v h nh ng theo
quy lut khách quan
I. PHẫP BIN CHNG V PHẫP BIN CHNG DUY VT
1. Phộp bin chng v cỏc hỡnh thc c bn ca phộp bin chng
1.1. Khỏi nim bin chng v phộp bin chng
a. Khỏi nim bin chng v cỏc loi bin chng
- Bin chng l khỏi nim dựng ch nhng mi liờn h, tng tỏc, chuyn húa v vn ng,
phỏt trin theo quy lut ca cỏc s vt, hin tng quỏ trỡnh trong t nhiờn, xó hi v t duy.
- Bin chng c chia thnh hai loi c bn ú l bin chng khỏch quan v bin chng
ch quan. Trong ú bin chng khỏch quan l bin chng ca th gii vt cht, cũn bin chng
ch quan l bin chng l s phn ỏnh bin chng khỏch quan vo trong i sng ý thc ca con
ngi (t duy bin chng)
VD bin chng khỏch quan: S vn ng cú tớnh cht tun hon ca thi tit nc ta hay
vn ng ca quỏ trỡnh nhn thc l i t cha bit n bit, t bit ớt n bit nhiu...
VD bin chng ch quan: T s vn ng cú tớnh cht quy lut ca i sng xó hi l i
sng vt cht tỏc ng cú tớnh cht quyt nh n i sng ý thc, vn húa tinh thn ca con
ngi, do vy m phỏt trin i sng vn húa tinh thn cho ngi dõn, ng v nh nc ta
ó ch trng y mnh phỏt trin kinh t - xó hi, nõng cao nng sut xó hi.
- Quan h gia bin chng khỏch quan vi bin chng ch quan thỡ bin chng khỏch quan
cú trc v quy nh bin chng ch quan .
b. Phộp bin chng:
- Phộp bin chng l hc thuyt nghiờn cu, khỏi quỏt bin chng ca th gii khỏch quan
thnh h thng ca cỏc nguyờn lý, quy lut khoa hc nhm xõy dng h thng cỏc nguyờn tc
phng phỏp lun ca nhn thc v thc tin.
- i lp vi phộp bin chng l phộp siờu hỡnh phng phỏp t duy v s vt hin tng
ca th gii trong trng thỏi cụ lp v bt bin, tnh ti cht cng, khụng liờn h
17
1.2. Cỏc hỡnh thc c bn ca phộp bin chng
Lch s hỡnh thnh v phỏt trin phộp bin chng vi t cỏch l mt phng phỏp t duy
v th gii v hin thc ca con ngi ó tri qua ba hỡnh thc t thp n cao nh sau:
- Th nht: Phộp bin chng cht phỏc thi c i
+PBC s khai, ngõy th, t phỏt thi k c i: nú phát triển cha c y , ngi ta mi
+ Tạo nên tớnh khoa hc v tớnh cỏch mng của chủ nghĩa Mác Lênin. Đồng thời cũng
là th gii quan và phng phỏp lun chung nhất của hoạt động sáng tạo trong các lĩnh vực nghiên
cứu khoa học.
II. CC NGUYấN Lí C BN CA PHẫP BIN CHNG DUY VT
1. Nguyờn lý v mi liờn h ph bin
1.1. Khỏi nim mi liờn h v mi liờn h ph bin
- Mt s quan nim khỏc nhau v mi liờn h
+ Quan nim duy tõm tụn giỏo: Cho rng cỏc s vt hin tng trong th gii liờn h, tỏc
ng qua li v quy nh ln nhau, nhng h ph nhn tớnh khỏch quan ca s liờn h gia cỏc s
vt, coi s liờn h khụng phi l cỏi t thõn, vn cú ca s vt m nú do thn linh, chỳa tri quy
nh, to ra.
+ Quan nim ca ch ngha duy vt siờu hỡnh: Do b chi phi bi phng phỏp lun siờu
hỡnh cho nờn cỏc nh duy vt siờu hỡnh ó khụng thy c s liờn h, quy nh ln nhau gia cỏc
s vt, cú chng thỡ s liờn h ú cng ch l tm thi, thoỏng qua m thụi.
- Quan nim ca ch ngha duy vt bin chng
+ Khỏi nim mi liờn h: l phm trự dựng ch s quy nh, tỏc ng v chuyn húa ln
nhau gia cỏc s vt, hin tng, hay gia cỏc mt, cỏc yu t ca mi s vt hin tng trong th
gii.
Th gii gm nhiu s vt, hin tng khỏc nhau vỡ vy cng bao gm rt nhiu mi liờn
h khỏc nhau gia chỳng nhng khụng phi mi liờn h no cng thuc i tng nghiờn cu ca
trit hc, m ch nhng mi liờn h cú tớnh cht ph bin gia cỏc s vt hin tng mi l i
tng nghiờn cu ca phộp bin chng.
+ Mi liờn h ph bin l phm trự trit hc ch nhng mi liờn h cú tớnh ph bin ca cỏc
s vt hin tng v tn ti mi s vt hin tng trong th gii.
VD: Mi liờn h gia cht v lng ca s vt, hin tng
Mi liờn h gia cỏi bờn trong vi cỏi bờn ngoi (Ni dung v hỡnh thc ca s võt,
hin tng)
+ Nguyên nhân dẫn tới sự liên hệ tất yếu giữa các svht đó là thế giới thống nhất ở tính vật
chất, mọi svht chẳng qua đều là những dạng tồn tại cụ thể của vật chất
19
20
+ Quan điểm siêu hình: Phát triển chỉ là sự tăng giảm đơn giản về lượng, không có sự thay đổi
về chất của sự vật, hiện tượng; nó là quá trình tiến lên liên tục, không trải qua những bước quanh
co, phức tạp, nó diễn ra theo một đường thẳng.
- Quan điểm duy vật biện chứng:
+ Khái niệm sự phát triển: Phát triển là phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động của
sự vật theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến
hoàn thiện hơn.
- Phân biệt phát triển với vận động. Vận động là khái niệm chỉ sự biến đổi nói chung, còn phát
triển là khái niệm chỉ một khuynh hướng của vận động, khuynh hướng vận động đi lên
- Nguån gèc cña sù ph¸t triÓn lµ b¾t nguån tõ sù liªn hÖ tÊt yÕu cña sự vật, hiện tượng trong
qu¸ tr×nh tån t¹i
2.2. Tính chất của sự phát triển:
- Tính khách quan: nguồn gốc của sự phát triển nằm trong sự vật, đó là quá trình giải quyết
liên tục các mâu thuẫn bên trong sự vật.
- Tính phổ biến: diễn ra ở mọi sự vật, hiện tượng, mọi lĩnh vực.
- Tính đa dạng phong phú: mỗi sự vật, hiện tượng tồn tại trong không gian thời gian khác
nhau, đồng thời nó chịu sự tác động của những điều kiện, hoàn cảnh khác nhau do đó con đường
phát triển cũng khác nhau.
- Tính kế thừa: Kế thừa những giá trị tích cực, tiến bộ của sự vật cũ trong sự vật mới.(lưu
ý: Đây là tính chất chủ yếu của phát triển )
2.3. Ý nghĩa phương pháp luận
- Có quan điểm phát triển trong quá trình nghiên cứu, xem xét sự vật, hiện tượng: tức là
phải đặt sự vật, hiện tượng trong sự vận động, sự phát triển và phải phát hiện ra được các xu
hướng vận động biến đổi, chuyển hoá của chúng. Song cần phải khái quát những biến đổi để vạch
ra khuynh hướng biến đổi chính.
- Quan điểm phát triển góp phần khắc phục, chống lại tư tưởng bảo thủ, trì trệ trong
hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn. Cho chúng ta cơ sở khoa học của niềm tin, sự tất
thắng của cái mới, cái tiến bộ đối với cái cũ, cái lạc hậu.
- Quán triệt quan điểm phát triển cũng đòi hỏi cần phải có quan điểm lịch sử cụ thể trong
VD. Khỏi nim bụng hoa c th hin cỏc loi hoa c th nh hoa hng, hoa lan
- Cỏi riờng ch tn ti trong mi liờn h vi cỏi chung, khụng cú cỏi riờng tn ti c lp tỏch ri cỏi
chung, bt c cỏi riờng no cng bao hm cỏi chung.
VD: Con ngời có đầu, mình, chân, tay... là cái chung nhng nó chỉ đợc biểu hiện thông qua
từng con ngời cụ thể (cái riêng) chứ không thể tồn tại trừu tợng ở đâu đó.
- Cỏi riờng l cỏi ton b, phong phỳ, a dng hn cỏi chung, cũn cỏi chung l mt b phn
ca cỏi riờng nhng sõu sc, bn cht hn cỏi riờng (cỏi riờng khụng gia nhp ht vo cỏi chung.)
22
- Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hoá lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự
vật. Trong ú cái đơn nhất biến thành cái chung gắn với sự phát triển đi lên của sự vật, còn cái
chung biến thành cái đơn nhất gắn với quá trình vận động đi xuống của sự vật.
1.3.í ngha phng phỏp lun.
- Cỏi chung l cỏi bn cht, n nh cho nờn trong nhn thc v thc tin cn phi nhn thc c
cỏi chung
- Nghiờn cu mi quan h bin chng gia cỏi chung v cỏi riờng, trong quỏ trỡnh nghiờn cu v
hot ng thc tin, chỳng ta khụng nờn tuyt i hoỏ bt k mt mt no:
- Nu tuyt i hoỏ cỏi chung, coi nh cỏi riờng ri vo ch ngha giỏo iu, dp khuụn, mỏy múc.
- Nu tuyt i hoỏ cỏi riờng, coi nh cỏi chung ri vo ch ngha kinh nghim, cc b a
phng, ch ngha dõn tc hp hũi.
2. Nguyờn nhõn v kt qu
2.1. Phạm trù nguyờn nhõn, kt qu
- Nguyờn nhõn: l phm trự dựng ch s tỏc ng ln nhau gia cỏc mt trong mt s
vt hiện tợng, hoc gia cỏc s vt hiện tợng vi nhau trong iu kin nht nh to ra s bin i
no ú.
- Kt qu: l phm trự dựng ch nhng bin i xut hin do s tỏc ng gia cỏc mt,
cỏc yu t trong mt s vt, hin tng hoc gia cỏc s vt hin tng.
2.2. Quan h bin chng gia nguyờn nhõn kt qu.
- Nhng c im ca mi liờn h nhõn qu
+ Tớnh khỏch quan: c im ny nhm chng CNDT cho rng mi liờn h nhõn qu chng
qua l do con ngi gỏn ghộp cho s vt m cú.
cnh bờn ngoi, do ú, nú cú th xy ra, cng cú th khụng xy ra, cú th xy ra th ny, cng cú
th xy ra nh th khỏc.
VD: Cây lúa có thể phát triển rất tốt, hạt to, bông mẩy nhng cũng có thể còi cọc, hạt lép...
-> ngẫu nhiên do nhiều nguyên nhân.
3.2. Quan h bin chng gia tt nhiờn v ngu nhiờn.
- Tt nhiờn v ngu nhiờn u tn ti khỏch quan, cỏi tt nhiờn quyt nh s vn ng, phỏt
trin ca sv, cũn cỏi ngu nhiờn cú nh hng n s phỏt trin ú.
- Ngu nhiờn l hỡnh thc biu hin ca tt nhiờn, b sung cho tt nhiờn. Tt nhiờn vch ng
i cho mỡnh thụng qua vụ s cỏi ngu nhiờn.
- Tt nhiờn v ngu nhiờn cú th chuyn hoỏ cho nhau, trong mi quan h ny l tt nhiờn,
mi quan h khỏc li l ngu nhiờn v ngc li.
VD : Sinh - tử là tất nhiên, nhng cái ngẫu nhiên có thể làm cho cái tất nhiên ấy diễn ra nhanh
hơn hoặc chậm hơn nh bão lũ, tai nạn...
3.3.í ngha phng phỏp lun
Xut phỏt t cỏi ngu nhiờn chỳng ta khụng nờn coi nh, xem thng nú vỡ:
24
- Chỉ có thông qua cái ngẫu nhiên chúng ta mới phát hiện được tính tất nhiên của sự vật.
- Cái ngẫu nhiên có ảnh hưởng tới quá trình phát triển của sự vật đồng thời nó có thể chuyển
hoá thành cái tất nhiên.
4. Nội dung và hình thức
4.1. Ph¹m trï nội dung, hình thức
- Nội dung: là tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình hợp thành cơ sở tồn
tại và phát triển của sự vật.
VD: Nội dung tác phẩm văn học “Chí phèo” của Nam Cao là phản ánh cuộc sống người nông
dân việt Nam trong xã hội thực dân nửa phong kiến thông qua các nhân vật như Chí Phèo, Lão
Hạc, Bá Kiến... và các tình tiết như Chí Phèo rạch mặt ăn vạ
- Hình thức: là phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng, là hệ thống các mối liên hệ
tương đối bền vững giữa các yếu tố của nó.
VD: Hình thức của tác phẩm văn học “Chí phèo” của Nam Cao là truyện ngắn
4.2. Quan hệ biện chứng giữa nội dung – hình thức.