Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học của cây tam thất gừng ở miền núi nghệ an - Pdf 30

- —
m
Bộ YTẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
80Ỷ C«
NGÔ THỊ XUÂN QUỲNH
NGHIÊN CỨU VỀ ĐẶC ĐIỂM thự c v ậ t , th à n h phầ n

m m y
HÓA HỌC CỦA CÂY "TAM THẤT GỪNG"

ỏ MIỀN NÚI NGHỆ AN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ KHÓA 2003 - 20©?^
Người hướng dẫn ; DS. Hồ Trung Chiến
TS. Bành Như Cương
Nơi thực hiện : Bộ môn dược liệu
Trường Đại học Dược Hà Nội
Thời gian thực hiện : Từ 02/2007 - 05/2007
H à
N ộ i -
05/2007
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp, tôi đã nhận được
rất nhiều sự quan tâm, chỉ bảo tận tình của các thầy cô, gia đình và bạn bè.
Những giúp đỡ quý báu ấy đã giúp tôi hoàn thành khoá luận. Nhân dịp này,
cho tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
DS. HỒ TRUNG CHIẾN
TS. BÀNH NHƯ CƯƠNG
Đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi thực hiện khoá luận
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Viết Thân cùng các thầy

2.1 Đặc điểm hình thái thực vật
13
2.2 Đặc điểm vi học 13
2.3 Xác định hàm lượng tinh dầu trong dược liệu 16
2.4 Phân tích thành phần tinh dầu 17
2.5 Định tính sơ bộ các nhóm chất trong dược liệu
22
2.6 Nghiên cứu các phân đoạn dịch chiết “Tam thất gừng”bằng SKLM

29
Kết luận và đề xuất 37
Tài liệu tham khảo
CHÚ GIẢI CHỮ VIẾT TẮT
đđ Đậm đặc
GC - MS Sắc ký khí kết hợp khối phổ
SKLM Sắc ký lớp mỏng
TTG Tam thất gừng
ĐẶT VẤN ĐỂ
Từ ngàn xưa, loài người đã biết sử dụng cây cỏ để chữa bệnh, bảo vệ
sức khoẻ. Hiện nay cùng với sự phát triển của y học hiện đại nhu cầu sử dụng
cây thuốc trên thế giới ngày càng cao.
ở Việt Nam với tổng diện tích 35 triệu ha rừng lại nằm trong vùng khí
hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm nên hệ thực vật rất phong phú và đa dạng
(khoảng 12.000 loài) trong đó có tài nguyên cây thuốc với khoảng 3800 loài
dùng làm thuốc.
ở Nghệ an với 1,1 triệu ha rừng và đất rừng trong đó có nhiều khu rừng
là noi có nhiều cây thuốc mới chưa được điều tra nghiên cứu.
Kỳ scm là huyện rẻo cao cực tây nam Nghệ an với 90% đồng bào là
người dân tộc thiểu số trong đó chủ yếu là người H mông. Đã từ lâu người
H mông ở Kỳ sơn - Nghệ an với kinh nghiệm của mình đã sử dụng cây thuốc

cành mang hoa. Có hoa đơn tính có hoa lưỡng tính cùng tồn tại. Lá đài 5, màu
xanh. Cánh hoa 5 màu xanh nhạt. Nhị 5, bầu hạ 2 ngăn, quả mọng hình thận,
khi chín có màu đỏ, trong có 2 hạt hình cầu. Dược liệu là rễ củ có hình dạng
thay đổi, hình trụ hay hình chuỳ ngược, dài 1,5- 4,0 cm, đường kính 1,2- 2,0
cm. Mặt ngoài màu xám nhạt, trên mặt có nhũng vết nhăn dọc rất nhỏ. Mặt cắt
ngang có màu xám nhạt. Mùi thơm nhẹ đặc biệt, vị đắng hơi ngọt.
Cây Tam thất được trồng từ lâu đời ở Trung Quốc, ở Việt Nam được
trồng ở một số tỉnh như Lào cai, Cao bằng, Hà giang.
Các tài liệu nghiên cứu cho thấy Tam thất chứa nhiều nhóm thành phần
hoá học, trong đó chủ yếu là Saponin với hai chất: Arasaponin A và
Arasaponin B [6], [16]
Tam thất là vị thuốc quý có vị ngọt, hơi đắng, tính ôn, vào 2 kinh can
và vị. Có tác dụng làm mất sự ứ huyết, tác dụng cầm máu, giảm viêm, chống
đau. Dùng chữa trị các trường hợp: ho ra máu, nôn ra máu, chảy máu cam, đại
tiểu tiện ra máu, tử cung xuất huyết, chấn thưong hay dùng cho phụ nữ sau khi
sinh [4], [5], [6], [16],
1.2. Tam thất nam: Stahlianthus thorelli Gagnep -Họ gừng: Zingiberaceae
Còn gọi là Tam thất gừng
Cây thảo không có thân, cao 1 0 -2 0 cm.Thân rễ phân nhánh mang
nhiều củ nhỏ hình dạng giống quả trứng chim xếp thành chuỗi có nhiều ngấn
ngang. Rễ con dạng chỉ. Lá mọc thẳng từ thân rễ sau khi cây ra hoa, gồm 3-5
cái có cuống dài và bẹ phát triển, phiến lá nguyên, hình mác thuôn dài, đầu
nhọn, màu lục hoặc pha nâu tím. Cụm hoa mọc ở gốc gồm một lá bắc hình
ống dài 3 -3 ,5 cm, thắt lại ở đầu rồi phân thành 2 thuỳ rộng. Quả chưa gặp.
Tam thất nam phân bố nhiều ở Trung Quốc, Lào và Việt Nam. ở Việt
nam cây mọc hoang ở vùng rừng núi những nơi ẩm ướt và được trồng rải rác
trong nhân dân ở các tỉnh đồng bằng và trung du Bắc bộ như Hưng yên, Hải
dương vói diện tích không đáng kể [7]
Tam thất nam dùng theo kinh nghiệm dân gian, thân rễ có vị đắng, cay,
tính ấm, chữa đau nhức xương, kinh nguyệt quá nhiều, chảy máu cam, đau

Nghệ An gọi cây này là “Tam thất Hiện nay chưa thấy các tài liệu nào
nghiên cứu về loài cây này.
Qua quan sát và phân tích đặc điểm thực vật chúng tôi thấy cây “ Tam
thất” này mang đầy đủ đặc điểm của Họ Gừng (Zingiberaceae) và có thể nằm
một trong 2 chi là: Kaempferia và Stahlianthus. Vì vậy mà chúng tôi tạm gọi
tên là “ Tam thất gừng”. Sau đây là vài nét tổng quan về đặc điểm thực vật và
phân bố của họ Gừng:
2. VỊ TRÍ PHÂN LOẠI, ĐẶC ĐIỂM THỰC v ậ t v à p h â n Bố CỦA
HỌ GÙNG.
2.1. Đặc điểm thực vật và vị trí phân loại họ Gừng:
2.1.1. Đặc điểm thực vật họ Gừng ( Zingiberaceae)
Cây cỏ, sống lâu năm. Thân rễ khoẻ, có khi phồng lên như củ. Thân khí
sinh không có hay mọc rất cao, do các bẹ lá ôm nhau tạo thành. Lá đcfn,
nguyên, xếp thành 2 dãy song song. Bẹ lá kéo dài tạo thành lưỡi nhỏ. Phiến lá
có gân song song. Cụm hoa dạng bông, chùm, mọc ở gốc (từ thân rễ ) hay trên
ngọn (trên thân khí sinh). Hoa có màu, lớn, dễ nhàu nát, đối xứng hai bên,
lưõng tính. Đài 3, dính nhau tạo thành ống, trên chia 3 thuỳ, thuỳ giữa thường
lớn hơn 2 thuỳ bên. Nhị 1, bao phấn 2 ô, chỉ nhị nạc, hình lòng máng. 3 nhị
thoái hoá dính nhau tạo thành môi lớn, màu sặc sỡ, 2 nhị còn lại tiêu giảm ở
các mức độ khác nhau, có khi lớn như cánh hoa, hay thành dạng dùi ở 2 bên
gốc chỉ nhị hữu thụ, có khi tiêu giảm hoàn toàn. Bộ nhuỵ 3 lá noãn, dính nhau
tạo thành bầu dưới, 3 ô, đính noãn trung trụ, mỗi ô nhiều noãn, có khi chỉ còn
1 ô. Vòi nhuỵ hữu thụ 1, mang núm nhuỵ hình phễu xuyên qua khe giữa của 2
ô phấn và thò ra ngoài, 2 vòi còn lại không sinh sản, tiêu giảm ở gốc vòi hữu
thụ. Quả nang, ít khi là quả mọng. Hạt có cả nội nhũ và ngoại nhũ.
Giải phẫu: có tế bào tiết tinh dầu nằm rải rác ở mô mềm. Do đó các bộ
phận của cây đều có mùi đặc biệt [5] [9] [13].
2.1.2 Vị trí phân loại họ Gừng
- Họ Gừng (Zingiberaceae) thuộc bộ Gừng {Zingiberales), phân lớp Hành
(Liliidae), lớp Hành (Liliopsida), ngành Ngọc Lan {Magnoliophyta), thực vật

- K. galanga L - Thiền liền, Địa liền.
Địa liền là một loại cỏ nhỏ, sống lâu năm có thân rễ hình củ nhỏ, bám
vào nhau, hình trứng. Lá 2-3 mọc xoè sát đất. Phiến lá gần như tròn, to 6-7 X
8-10 cm, mặt trên xanh lục và nhẵn, mặt dưới có lông mịn, cuống dài 1-2 cm,
Cụm hoa mọc ở giữa không cuống, gồm 8 -1 0 hoa màu trắng với những điểm
tím ở giữa. Cây quanh năm xanh tốt. Mùa hoa tháng 8 - 9.Mọc hoang và được
trồng nhiều ở khắp nơi [5] [6] [15] [16].
Trong địa liền có tinh dâù, trong tinh dầu thành phần chủ yếu là
Bocneola methyl, Methyl p.cumaric, xinamic andehyd, xineola
Địa liền chữa ngực bụng lạnh đau, đau răng, thường được dùng làm thuốc
giúp sự tiêu hoá, làm cho ăn ngon chóng tiêu, và còn dùng làm thuốc xông [16].
- K .rotunda L. - cẩm địa la, Ngải máu.
Cây thảo, có thân rễ phát triển thành củ. Củ có mùi thơm, cay. Lá có
phiến thon hẹp, to 30-40 X 5-6 cm, nhọn 2 đầu, cuống dài bằng phiến. Lá xuất
hiện sau khi cây ra hoa.Hoa màu tím, thơm, đài dài 3,5-4 cm, 3 răng, vành có
cánh hoa hẹp dài 2,5- 4 cm, tiểu nhuỵ lép rộng hơn, tiểu nhuỵ thụ có chỉ rất
ngắn, môi gần như tròn, lõm sâu
Mọc hoang ở những nơi đất ẩm thường thấy ở Việt Nam và Trung Quốc.
Trong thân rễ có chứa 0,2% tinh dầu, tinh dầu có màu vàng nhạt mùi khó chịu.
Thành phần của tinh dầu chủ yếu là cineol và có thể có Methyl chavicol. Thân
rễ còn có 3 diepoxyd cyclohexan I, n , m , cretepoxyd và (-) zeylenol. Các chất
có trong thân rễ benzyl benzoat và cretepoxyd có tác dụng diệt côn trùng. Ngải
máu có tác dụng chữa đau xưofng, nôn ra máu, rong kinh [5] [7] [17]
Cây thảo có thân rễ phát triển thành củ. Củ có mùi thơm, cay. Lá có phiến
thon hẹp, to 30-40 X 5-6 cm, nhọn 2 đầu, cuống dài bằng phiến. Lá xuất hiện
sau khi cây ra hoa. Hoa màu tím, thơm, đài dài 3,5-4 cm, 3 răng, vành có cánh
hoa hẹp dài 2,5- 4 cm, tiểu nhuỵ lép rộng hơn, tiểu nhuỵ thụ có chỉ rất ngắn,
môi gần như tròn, lõm sâu. Mọc hoang ở những nơi đất ẩm [5] [15] [16] [17].
Công dụng: Chữa đau xương, nôn ra máu, rong kinh.
- K. angustifolia Rose. - Địa liền lá hẹp

trung đói kéo dài thành bản mỏng, nhị lép dạng cánh, cánh môi lõm chia 2
thuỳ, bầu nhẩn, 3 ô. Quả chưa gặp. Tam thất nam chỉ thấy phân bố ở Trung
Quốc, Lào và Việt Nam. ở Việt nam cây mọc hoang và được trồng rải rác
trong nhân dân ở các tỉnh đồng bằng và trung du Bắc bộ như Hưng yên, Hải
dương với diện tích không đáng kể.
Công dụng: Dùng theo kinh nghiệm dân gian, chữa đau nhức xương, kinh
nguyệt quá nhiều, chảy máu cam, đau bụng khi hành kinh hoặc ăn uống kém
tiêu, nôn mửa, trùng độc và rắn độc cắn [5] [7] [17].
- s. campanulatus o . Kuntze - Tà liền chuông.
Địa thực vật có căn hành ngắn và củ to bằng tay cái, vảy dài 1 - 4 cm. Lá ở
đất vào 5, phiến thon nhọn, dài 5 - 13 cm, rộng 2,5 cm, nhọn 2 đầu, cuống dài
6 cm (đến 22 cm ở lá trên). Phát hoa một lượt với lá, có một lá hoa thành một
ống chẻ sâu, cao 3- 4 cm, hoa 15 - 20 , không cọng, ở đáy ống và ngắn hơn
ống, đài dài 2 cm, cánh hoa 1 cm, tiểu nhuỵ có trung đới có một phiến mỏng,
tiểu nhuỵ lép dạng cánh hoa, môi dài 12 - 15 mm. Có ở Đồng Nai [14].
3. CÔNG DỤNG VÀ CÁCH DÙNG CỦA TAM THÂT GỪNG
3.1. Công dụng:
“Tam thất gừng” được dùng theo kinh nghiệm chữa bệnh của người
H’Mông. Dùng trong các trường hợp phụ nữ sau khi sinh, kinh nguyệt nhiều,
chảy máu cam, đau bụng khi hành kinh hoặc ăn uống kém tiêu, nôn mửa.
3.2 Cách dùng:
Tam thất gừng tán nhỏ, mỗi lần uống 2-3g với nước đun sôi để nguội,
ngày 2-3 lần.
Ngoài ra người ta dùng cho phụ nữ sau khi sinh bằng cách hầm Tam
thất gừng với thịt gà cùng với một số vị thuốc khác.
PHẦN 2: THựC NGHIỆM VÀ KÊT QUẢ
1. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1.1. Nguyên liệu:
Mẫu thân rễ được thu hái vào tháng 2/2007 tại vườn thuốc các gia đình
H mông ở xã Mường Lống - Huyện Kỳ Sơn - Nghệ An. Mẫu cây và hoa được

* Xác định hàm lượng tinh dầu trên dược liệu khô tuyệt đối
+ Trước hết xác định hàm ẩm của dược liệu theo phương pháp sấy khô đến
khối lượng không đổi.
+ Dùng phương pháp cất kéo hơi nước
+ Dụng cụ: Sử dụng bộ dụng cụ cất tinh dầu cải tiến của Bộ môn Dược liệu -
Trường Đại học Dược Hà Nội
+ Thời gian tiến hành cất định lượng: 3 giờ tính từ lúc sôi.
+ Khối lượng mẫu đem cất: 400 - 450 g dược liệu dược thái lát, nghiền nhuyễn.
+ Hàm lượng của tinh dầu được tính theo tỷ lệ % của thể tích tinh dầu cất
được trên trọng lượng mẫu dược liệu khô tuyệt đối.
* Phân tích thành phần tinh dầu bằng sắc ký khí kết hợp khối phổ GC- MS.
- Chuẩn bị dung dịch thử: Hoà tinh dầu Tam thất gừng vào n- Hexan
(Merck), lắc kỹ được dung dịch có nồng độ 0,1%.
* Điều kiện chạy máy sắc ký khí khối phổ:
+ Máy sắc ký khí khối phổ (GC - MS)
+ Cột sắc ký khí DB - 5 MS (30 m X 0,25 mm ID )
+ Khí mang He
+ T ỷlệm /ztừ40-200
+ Nhiệt độ buồng tiêm : 180°c
+ Nhiệt độ Detector : 200°c
4- Chương trình nhiệt độ: 50 - 250”c ;
- Tốc độ tăng nhiệt : 8°c/phút
- Thể tích tiêm mẫu : 1 1^1
- Hệ số tách dòng : 50
- Đánh giá kết quả :
Xác định và tính tỷ lệ % các chất trong tổng số các chất bay hơi có trong tinh
dầu “Tam thất gừng”.
* Định tính các nhóm hợp chất hữu cơ trong thân rễ Tam thất gừng
Theo các tài liệu:
+ Bài giảng Dược liệu [1], [2].

trong Cloralhydrat rồi lại rửa lại bằng nước.
- Rửa bằng Acid acetic rồi rửa sạch bằng nước.
- Nhuộm đỏ son phèn trong 1 giờ, sau đó rửa lại bằng nước
- Nhuộm xanh methylen trong vòng 5 phút, sau đó rửa lại bằng nước -
- Loại nước lần lượt bằng cồn 30°, 60°, 90°, cồn tuyệt đối.
- Lắc 3 lần với Xylen, sau đó cố định bằng bôm canadalên phiến kính.
Kết quả và nhận xét:
- Quan sát qua kính hiển vi thấy các đặc điểm: Lớp bần gồm các tế bào hình
chữ nhật xếp đều đặn thành vòng tròn đồng tâm và dãy xuyên tâm. Mô mềm
được cấu tạo bởi những tế bào thành mỏng, nằm rải rác trong mô mềm có các
tế bào chứa tinh dầu. Nội bì và trụ bì cấu tạo từ lớp tế bào thành dày. Bó libe
gỗ xếp lộn xộn trong mô mềm ruột ( Ảnh 4 - Ảnh 5).
^ :-
ỉ’ . ^
»»«■* . ,. ' v" _ ^
-‘ C - '2 -' •: ’ . „> ■
Æ - • ■
'■ "ĩ • :
Ï ' ■ ■ ^ •- ■
V-
•ÿ:
X
\ /
Ï
Chú thích:
Ảnh 1 : Cây Tam thất gừng
Ảnh 2: Hoa Tam thất gừng
Ảnh 3: Vị thuốc Tam Thất gừng
Ảnh 4: Vi phẫu thân rễ TTG
Ảnh 5: Bó libe-gỗ trong vi phẫu


V: Thể tích tinh dầu cất được ịml)
a.(100 - b) a: Khối lượng dược liệu đem cất (g)
b: Độ ẩm của dược liệu (%)
Kết quả : Hàm lượng tinh dầu trong thân rễ Tam thất gừng như sau:
Bảng 1: Kết quả xác định hàm lượng tinh dầu các lần cất:
Mẫu Khối lượng DL
(a g)
Độ ẩm dược
liệu (b%)
Thể tích tinh
dầu (Vml)
HLTD
(X%)
1
420
52,9
0,2
0,10
2 400 52,9
0,2
0,11
3
450
52,9
0,25
0,12
Trung bình
0,11
*Nhận xét:

11,65
3
Camphene 23,25
4
2- Beta - Pinene
14,32
5
Beta - Myrcene
1,22
6
1- Limonene
3,66
7
1,8- Cineole
2,74
8
1 - Isoamylpyrrole 0,32
9
Delta - 4 - Carene
0,47
10
Linalool L
1Ạ3
11
Bomeol L
10,56
12
4 - Terpineol
0,32
13

Epsilon - Muurolene 0,38
24
Alpha - Copaene
1,55
* Nhận xét:
Tinh dầu Tam thất gừng có chứa 24 chất bay hơi trong đó có các thành
phần chủ yếu là Camphene (23,25%), 2-Beta - pinene (14,32%), Alpha -
pinene (11,65%), Bomeol L (10,56%), Germacrene D (6,59%).
* Để có thể kiểm nghiệm tinh dầu Tam thất gừng khi không sử dụng sắc ký
khí kết hợp khối phổ. Chúng tôi tiến hành sắc ký lớp mỏng tinh dầu:
- Tinh dầu hoà tan trong n- hexan với tỷ lệ 1 : 10 dùng để chấm sắc ký.
- Sắc ký lớp mỏng dùng bản mỏng tráng sẵn Silicagen GF254 (MERCK) và tiến
hành thăm dò khả năng tách của các hệ dung môi:
Hệ I: Toluen : Aceton (19 : 1)
Hệ II: Cloroform : Methanol (15 : 1)
Hệ III: Benzen : Aceton (9:1)
Hệ IV: Benzen : Ethyl acetat (95 : 5 )
Hệ V: Toluen : Ethyl acetat ( 95 : 5 )
Thuốc thử hiện màu: Vanilin bão hoà trong cồn / H2SO4 đặc
- Sau khi triển khai sắc ký, quan sát bản mỏng dưói ánh sáng tử ngoại ở bước
sóng 254 nm, 366 nm và phun thuốc thử hiện màu kết quả cho thấy ở hệ V
tách tốt nhất.
- Sắc ký đồ, đồ thị biểu diễn sắc ký đồ, bảng biểu thị các giá trị của tinh dầu Tam
thất gừng vód hệ dung môi này được trình bày ở hình sau: Hình 2, hình 3, hình 4.
*Nhận xét:
Hình ảnh sắc ký đồ tinh dầu cho thấy với hệ dung môi V các vết ở bước
sóng 366 nm và ánh sáng thường có phun thuốc thử tách hiển thị rõ hơn so với
bước sóng 254 nm. Như vậy khi kiểm nghiêm tinh dầu Tam thất gừng sử dụng
hình ảnh ở bước sóng 366 nm và ánh sáng thường có phun thuốc thử cho kết
quả tin cậy hơn.

0.369 1424.4 0.414 4639.0
28.94
0,432 3534.6
134146.4
36,65
4 0.432 3534.6
0.445 4051.5
25.28 0,473 519.0 68931.0 18.32
5
0.610 95.6 0.625 405.7
2,53 0,628 376.0 2953.3 0.78
6
0.628 376.0 0.675 3663.5
22.66 0 734 9.1
114431 5
3041
7 0.801 0.3
0.814
176.4 1,10 0.827 7.7 1357.0 0.36
Total Height 16028.5 Total Area : 376294
Hinh 3: Sac ky d6, d6 thi va
bang phan tich ket qua cua
tinh diu a bu’O’c song mm
Peak
S
tart Max.
End area
Subst
#
Rf H

26853.7
16.05
9 0.655 1956,6 0.656
1981,7
14.06 0,676 1478.9
22954.4 13.72
Total Height 14096.3 Total Area: 167261
Hmh 4: Sac ky (J6, d6 thi va
bang phan tich kit qua cua
tinh diu O’ anh sang thu’O’ng
khi phun thu6c thLP hien mau
Peak
Start Max.
End
area
Subst
#
Rf H Rf H
[%]
Rf
H
A
(%1
Name
1
0.1 ie 2.9 0,187
1123.8 9,55 0.202
1067.6
21426.9 5,29
2 0.207 1072.6 0.278 2570.0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status