Nghiên cứu đặc điểm hình thái thực vật, tinh dầu của cây gừng gió thái nguyên - Pdf 30

B ộ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THU HẢNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM h ìn h t h á i thực v ậ t ,
TINH DẦU CỦA CÂY GÙNG GIÓ THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Dược SỸ ĐẠI H
(2003-2007)
Người hướng dẫn:
Nơi thực hiện:
Thời gian thực hiện:
TSKH. Trần Văn Thanh
Bộ môn Dược Liệu
Bộ môn Thực vật dược
03/2007 - 05/2007
HÀ NỘI THÁNG 05 NĂM 2007
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khoá luận này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của
các thầy cô và các bạn.
Trước tiên tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới SKH
Trần Văn Thanh, bộ môn Dược liệu, trưòíng Đại học Dược Hà Nội, là người
thầy đã trực tiếp hưófng dẫn tôi thực hiện khoá luận này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Thầy Lê Đình Bích - Giảng viên bộ môn
Thực vật dược, cô Đỗ Quyên - Giảng viên bộ môn Dược liệu cùng toàn thể các
anh chị kỹ thuật viên bộ môn Dược liệu và bộ môn Thực vật dược - Trường
Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ để tôi có thể hoàn
thành khoá luận cuối cùng tôi xin cảm ơn những người thân, bạn bè sinh viên
cùng học tập và nghiên cứu, đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian
qua.
Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2007
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Hằng

ĐẶT VẤN ĐỂ 1
PHẦN I: TỎNG QUAN 2
1.1.Thực vật 2
1.1.1. Vị trí phân loại 2
1.1.2. Đặc điểm thực vật họ Zingiberraceae 2
1.1.3. Chi Riềng (Alpinia) 3
1.2. Thành phần hóa học 4
1.3. Tác dụng sinh học 4
1.3.1. Tác dụng dược lý 4
1.3.2. Công dụng 4
1.3.3. Một số bài thuốc có Gừng gió 5
PHẦN II: THỰC NGHIỆM VÀ KÊT QUẢ 6
2.1. Nuyên liệu và phương pháp nghiên cứu 6
2.1.1. Nguyên liệu 6
2.1.2. Phưong pháp nghiên cứu 6
2.2. Kết quả thực nghiệm và nhận xét 8
2.2.1. Nghiên cứu đặc điểm thực vật 8
2.2.2. Nghiên cứu về hóa học 17
2.3. Bàn luận 28
2.3.1. Về thực vật 28
2.3.2. Về hóa học 28
2.3.3. Khả năng ứng dụng 29
KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUẤT 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
PHU LUC 32
ĐẶT VẤN ĐỂ
ơiăm sóc sức khoẻ ban đầu và bảo vệ sức khoẻ cộng đồng là công việc
cấp bách và cần thiết. Công nghiệp hóa càng phát triển nhanh thì môi trường
sống càng có nguy cơ bị suy thoái, vì thế việc phòng và chữa bệnh càng trở lên
cấp bách. Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) 80% dân số sử dụng chủ yếu sử

1.1.2 - Đặc điểm thực vật họ Zingiberaceae [3], [16]
Cây thảo sống dai, thân rễ khỏe, nạc, mọc bò hoặc thành khối ngắn, rễ
đôi khi phồng lên thành rễ củ, thân không có hoặc mang hoa ở đỉnh, hoặc thân
mang hoa khác với thân mang lá. Lá hình mác, hình giải, gân phụ song song,
nghiêng, bẹ lá chẻ theo một đường dài đối diện với phiến, hoặc nguyên, ống;
lưỡi nhỏ nguyên hoặc có thùy, thành lưỡi nhỏ cuộn theo phiến, ít khi giảm
hoặc không có; cuống lá ngắn, có rãnh và có cạnh ở phần trên của nó, không
bao giờ tròn. Cụm hoa ở ngọn của những lá hoặc gốc mang một cán không lá,
hoặc dài hoặc ngắn, đôi khi rất ngắn, bông dày hoặc thưa, có hai hoa hoặc
nhiều hơn không cuống, hoặc gần như không cuống ở gốc của lá bắc, hoặc ở
ngọn nhánh hoặc nhánh con, một hoặc nhiều hoa, sinh ra ở kẽ của lá bắc, ít
khi được thay thế bởi dò con. Hoa có màu, đôi khi lớn và đẹp, không đều. Đài
hình ống ít nhiều có thùy sâu, tràng hình ống 3 thùy, thùy lưng thường lớn
hơn. Bao phấn duy nhất dưới thùy sau của tràng. Chỉ nhị hơi dài, hai ô phấn
hưófng trong, thường nứt dọc, trung đới rất rõ, không có phần phụ, hoặc có một
mào ở đỉnh, cánh ở bên và cựa ở gốc. Nhị lép 2 (nhị dạng cánh hoa) ở bên phải
và trái của bao phấn, ít khi không có hoặc giảm thành 2 răng. Cánh môi (3 nhị
lép khác) thành dạng bản đối diện với nhị hữu thụ, ít nhiều có thùy. Bầu dưới
với 3 giá noãn, dính với đỉnh bầu, có 2 ô đính noãn trung trục. Hoặc đính trên
vách (đính noãn bên) và tạo thành một ô duy nhất; noãn đảo không cuống
hoặc gần như không cuống, 1 vòi hình sợi vượt quá những ô của bao phấn;
núm nhụy lõm; vòi nhụy lép 2, hoặc thành khối hoặc thành dùi ở bên mỗi
cạnh của gốc vòi, ít khi không có.
Phân bố vùng nhiệt đới châu Á gồm 17 chi. Đông Dương có 13 chi.
Globba (22 loài), Gagnepainia (2 loài), Sthalianthus (2 loài), Kaempferia (13
loài), Gastrochỉlus (3 loài), Curcuma (17 loài), Hedychium (5 loài),
Siliquamomum (4 loài), Zingiber (13 loài) Alpỉnia (17 loài), Geostachys (1
loàỤ; Amomom (19 loài), Costus (2 loài).
1.1.3 - Chi Riềng (Alpinia)
*Đăc điểm thực vật [3], [16]

1.3.1 - Tác dụng dược lý
Gừng gió có tác dụng gây giãn mạch trên mạch cô lập và chống co thắt
cơ trơn một gây bởi histamin và acetylcholine trên động vật thí nghiệm các cá
thể nhiệt và giảm xuống trong cá thể hàn [1].
Diarylheptanoid trong Gừng gió có tác dụng ức chế sự sinh tổng hợp
prostaglandin [11]
1.3.2 - Công dụng
Củ Gừng gió (Riềng) có vị cay, mùi thơm, tính ấm vào hai kinh: tỳ và
vị, có tác dụng ôn trung, tán hàn giảm đau, tiêu thực, tính ấm có tác dụng làm
ấm bụng, chống lạnh, giảm đau, cầm nôn và ợ chua.
Củ Gừng gió dùng để kích thích tiêu hoá, chữa đầy hơi, đau bụng, đi
lỏng, nôn mửa, ợ hơi, đau dạ dầy, cảm sốt, sốt rét
Trong y học cổ truyền Trung Quốc và Nhật Bản Gừng gió có tác dụng
chữa đau bụng, khó tiêu, nôn mửa, kích thích tiêu hoá, chữa đầy hơi, đau
bụng, đi lỏng, nôn mửa, ợ hơi, đau dạ dầy, cảm sốt, sốt rét .[1]
Trong kinh nghiệm dân gian thân rễ của Gừng gió từ lâu đã được làm
gia vị trong chế biến thực phẩm ở nhiều địa phương trên đất nước cũng như ở
châu Á.
1.3.3 - Một số bài thuốc có Gừng gió [1].
> Chữa đau bụng nôn mửa
Thành phần
Gừng gió 8g
Đại táo 1 quả
Cách dùng: sắc với 300 ml nước đén khi còn khoảng lOOml chia 2-3 lần uống
trong ngày.
^ Chữa tiêu chảy
Thành phần:
Gừng gió 200g
Quế 120g
Vỏ vối 80g

Xác định hàm lượng tinh dầu bằng bộ dụng cụ định lượng tinh dầu cải
tiến của Bộ môn Dược liệu trường Đại học Dược Hà Nội do PGS.TS. Nguyễn
Thị Tâm thiết kế
Thời gian cất: 3 giờ kể từ khi có dịch ngưng chảy vào ống.
■ Định tính các nhổm chất tự nhiên.
+ Thuốc thử, dung môi, hóa chất sử dụng trong nghiên cứu đạt tiêu
chuẩn phân tích đã ghi trong Dược điển VNIII.
+ Phương tiện:
- Tủ sấy SELLAB
- Cân phân tích PRECISA
- Kính hiển vi LEICA CME
- Phân tích dịch chiết của cây bằng máy sắc ký lớp mỏng, sử dụng máy
chấm sắc ký CAMAG-Linomat 5.0 với phần mềm điều khiển WE^CATS, bản
mỏng tráng sẵn Silicagel GF254 của hãng MERCK (Đức).
* Các bước tiến hành
- ơiuẩn bị dịch chấm sắc ký: cân 2g dược liệu củ vào bình nón có dung
tích 250ml, thêm 50ml methanol. Ngâm trong 48 giờ. Lọc lấy dịch chiết, cô
lấy cắn, hòa với HjO, đun sôi cách thủy trong 10 phút, lọc qua bông và giấy
lọc thu được dịch, đem cô lấy cắn, hòa tan cắn trong methanol đem chấm sắc
ký.
- Chất hấp phụ: Bản mỏng tráng sẵn Silicagel GF254 chuẩn của hãng
Merck. Bản mỏng được hoạt hóa ở 110°c trong 1 giờ. cắt bản mỏng thành các
bản 10 X 10 (cm), 20 X 10 (cm).
- Chấm sắc ký: Sử dụng máy chấm sắc ký CAMAG-Linomat 5.0 với
phần mềm điều khiển WINCATS.
* Điều khiển quá trình chấm bằng máy vi tính:
Dữ liệu cho mỗi lần chấm được khai báo và lưu trong một file. Cần
đánh dấu vào các lựa chọn và nhập vào các thông số cần thiết: chế độ vết (sử
dụng dạng vết ngang dài 0,6cm), vị trí vết (có thể chấm một vết hay nhiều vết
trong một lần chấm), chế độ thổi khí (dùng không khí nén), thể tích mẫu chấm

trên những nhánh ngắn của cụm hoa (Hình 2.1)
- Đài hoa hình ống, phình ra về phía ngọn, có ba thùy ngắn, có lông
mịn phủ cỷ phía ngoài
- Tràng hình ống có lông ở cả hai măt, thùy thôn dài, tù, dài 15-20 mm,
thùy lưng hơi lớn hom
- Nhị còn 1 hữu thụ, chỉ nhị dài 10-12mm dẹt, bao phấn hình chữ nhật,
nhẵn, không có mào ở đỉnh, dài 5-6 mm. Nhi lép hình dùi, ngắn, tù, cánh môi
trắng, có những vạch, màu đỏ vàng, hình trái xoan, nguyên hoặc hơi lõm, dài
20 mm, rộng 15-18mm
- Ba lá noãn, bầu dưới 3 ô, đính noãn trung trục, phía ngoài có lông; vòi
1 đi qua khe giữa hai ô phấn, vòi lép 2, rãnh bản dày (Hình 2.2)
HÌiứi 2.1: ảiứi cây có hoa và cụm hoa (1-Bụi cây và thân rễ; 2-Cụm hoa và lá
bác (mo); 3-Hoa; 4-Cụm hoa)
10
ifííT T r í
r t ị ị u ì
!
¡SmSmtmm
'»mSmSSSS
I.
'»•»s
HÍnh 2.2: Hoa và các phẩn của hoa
la: Hoa nguyên; Ib: đài Ic: Thùy lung của tràng; Id:
Nhi hữu thụ, vòi và núm nhụy; 2. Bao phấh, một phần
vòi, núm nhụy; Id: Núm nhụy lép; 3. Bầu cắt ngang
thấy rõ hai dãy noãn.
2.2.I.2. Xác định tên khoa học
Sau khi mô tả đặc điểm hình thái, phân tích hoa, và dựa vào khóa phân
loại của Lecomte [16], đối chiếu với các tài liệu của võ Văn Chi [4], Phạm
Hoàng Hộ [ 5 ], từ điển thực vật [3], được sự giúp đỡ của DS. Lê Đình Bích,

Cắt ngang rễ, tẩy nhuộm kép rồi quan sát dưới kính hiển vi ta thấy từ
ngoài vào trong gồm các Icýp sau (Hình 2.5):
HÌnh 2.5: Cấu tạo của rễ
1. Biểu bì
2. Ngoại bì
3. Mô mềm vỏ
4. Tế bào tiết tinh dầu
5. Nội bì
6. Trụ bì
7. Libe
8. GỖ
9. Mô mềm ruột
Biểu bì gồm một lớp tế bào
3-4 lớp tế bào ngoại bì
Mô mềm vỏ chiếm phần lớn thể tích của rễ, những tế bào (ỷ phía ngoài
đẩng kính, to nhỏ, không đều nhau, những tế bào ở trong có hình chữ nhật xếp
thành vòng đồng tâm và dãy xuyên tâm.
Nội bì, trụ bì gồm các tế bào nhổ hơn tế bào mô mềm.
14
Các bó li be gỗ xếp luân phiên tìiành vòng liên tục để lại phần mô mềm
ruột ở phía ttong.
* Cấu tạo của bẹ lá
Tiì ngoài vào trong gồm nhímg lớp sau (Hình 2.6):
Biểu bì trên gồm một lớp tế bào.
Mô dậu (ứiông thường cây một lá mầm không có mô dậu).
Mô mềm vổ gồm các tế bào đăng kính đôi khi có tế bào tiết tinh dầu.
HÌnh 2,6: Cấu tạo
của bẹ lá
1. Biểu bì
2. M ô ^ u ì

Nhóm chất Phản ứng định tính
Kết quả sơ bộ
Kết quả Kết luận
1 Glycosid tim
Phản ứng Liebermann
Thuố thử Baijet
Thuốc thử Legal
Thuốc thử Kele-kiliani
-
Không
2 Saponin
Tạo bọt
+

3
Tanin Dung dịch Gelatin 1%
Chì acetat 10%
Dung dịch FeClg 5%
+

4
Alcaloid Thuốc thử Mayer

Thuốc thử Bouchardat
+
+

5
Anthranoid Phản ứng Bomtraeger
-

* Nhận xét: Qua các Kết quả định tính các nhóm chất bằng phản ứng trong
ống nghiệm trong củ Gừng gió cho thấy phản ứng định tính ở trên chúng tôi
nhận xét như sau:
Trong củ Gừng - Dược liệu có nhóm chất iSaponin, Tanin, Flavonoid và,
đường khử, không có các nhóm chất chất: Acid hữu cơ, coumarin, Anthranoid,
, Alcaloid, Sterol và glycosid tim.
2.2.22 - Định tính bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng
- Dịch chấm sắc ký: củ Gừng gió được thái nhỏ cho vào bình nón có dung tích
500 ml, thêm 200 ml methanol vào bình ngâm trong 48 h, gạn lấy dịch trong,
lọc qua phễu lọc để chấm sắc ký.
- Chuẩn bị bản mỏng: Bản mỏng silica gel GF254 (Merck) tráng sẵn, họat hóa ở
110°c/lh.
- Hệ dung môi khai triển: để chọn hệ dung môi có khả năng tách tốt mẫu
nghiên cứu, 12 hệ dung môi đã được chọn để thăm dò
Hệ I : Ether dầu : Ether ethylic (9,5 : 0,5)
Hệ II: Chloroform : Methanol (9 : 1) và (97 : 3)
Hệ III: Benzen : aceton (9:1)
Hệ IV: Ethyl acetat: acid formic : nước (7:5:1)
Hệ V: Toluen : ethyl acetat: acid formic : nước (6:5: 1,5 : 1)
Hệ VI: Ethyl acetat: acid formic : nước (8:8:1)
Hệ VII: Qiloroform : acid acetic (9:1)
Hệ VIII: Toluen : Ethyl acetate (93 : 7)
Hệ IX: Toluen : ethyl acetat: acid formic (95 : 0,5 : 1)
Hệ X Toluen : ethyl acetat: acid formic (5 ; 6 : 1,5 : 1)
Hệ XI: n-Butanol: acid acetic : nước (4:1:5)
Hệ XII Toluen : ethylacetat (9,8 : 0,5)
- Tiến hành: Bình sắc ký được bão hòa dung môi. Bản mỏng sau khi chấm
dịch chiết được khai triển từ dưới lên trên.
18
- Bản sắc ký được quan sát dưới ánh sáng tìiường, đèn tử ngoại ở bước

❖ Xác định hàm lượng tinh dầu
Quy trình chiết tinh dầu 3 bộ phận lá, thân và thân rễ cây Gừng gió
được thực hiện như trình bày ở trên. Mỗi mẫu được tiến hành 3 lần. Kết quả là
số liệu trung bình của 3 lần định lượng.
Hàm lượng tinh dầu được tính theo công thức:
x% = V X 100/m
X: hàm lượng % tinh dầu (ml/g)
a: thể tích tinh dầu đọc được sau khi cất (ml)
m: khối lượng dược liệu (g)
Hàm lượng tinh dầu trong lá, thân và rễ cây Gừng gió được trình bày ở
bảng 2.2.
20
Bảng 2.2. Hàm lượng tinh dầu trong thân, lá và thân rễ cây Gừng gió
Mùa
Thân
Lá Thân rễ
m(g)
v(ml) %
m(g)
V (ml)
%
m(g)
V (ml)
%
Đông
150
0,09 0,06
150 0,18
0,12
150


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status